Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 5 tập hợp những bài giáo án về các môn Toán, Tiếng Việt, Mỹ thuật, Khoa học,... của chương trình lớp 4 tuần 5. Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết về những giáo án này.
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2017
Tập đọc
Tiết 9 Những hạt thóc giống
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhận vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói sự thật (trả lời được câu hỏi SGK 1,2,3)
* KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán
* HS HT: Trả lời được câu hỏi 4 SGK
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung cần đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc 1 đoạn thơ và nêu nội dung
của bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương
3- Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sẽ bị trừng phạt
+ Đoạn 2: Từ " Có chú bé mồ côi nảy mầm được"
+ Đoạn 3: Từ " Mọi người đều sững sờ thóc giống
của ta "
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn trên
- Kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc
- Giải nghĩa từ khó: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
minh
- GV cho HS đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?
* Đoạn 1: “ từng ngày … trừng phạt"
- Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không ?
* Đoạn 2: Từ " Có chú bé mồ côi nảy mầm được"
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết quả ra
sao ?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì ?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người ?
Hát
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau
- Chôm dám nói lên sự thật, không sợ bị
Trang 2* Đoạn 3 : Đoạn 3: Từ " Mọi người đều sững sờ
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV gọi HS đọc lại 4 đoạn trong bài Từ đó giúp HS
nhận ra giọng đọc của bài tập đọc Đọc diễn cảm toàn
bài với giọng chậm rãi Lời Chôm tâu vua - ngây thơ,
lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn (lúc giải thích thóc
giống đã được luộc kĩ), khi dõng dạc (lúc khen ngợi
đức tính trung thực, dũng cảm của Chôm)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn
(GV đọc mẫu) theo cách phân vai (người dẫn truyện,
chú bé Chôm, nhà vua) từ " Chôm lo lắng đến thóc
giống của ta "
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên
- GV gọi một vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS trả lời+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối,làm hỏng việc chung
+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dâncho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
- HS lặp lại
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Nhóm tập đọc diễn cảm
- Đại diện thi đọc diễn cảm
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Vì thế chúng ta cần phải sống trungthực
- HS lắng nghe
Toán
Tiết 21 Luyện tập
Trang 3I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
* HS HT: Làm được bài tập 2,3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động : Luyện tập
Bài tập 1: Tự làm bài ( nhóm đôi)
- GV giới thiệu cho HS biết năm thường (tháng 2 có
28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)
Bài tập 2: Hướng dẫn cách tính
VD: 3 ngày = … giờ thì lấy 24 giờ 3 = 72 giờ
2
1
phút = … giây thì lấy 60 giây : 2 = 30 giây
Bài tập 3: Hướng dẫn HS xác định năm sinh của
- HS làm bài tính và điền kết quả vào chỗchấm
- HS làm bàia) thế kỉ XVIIIb) 1980 – 600 = 1380 ( thuộc thế kỉ XIV)
Đạo đức
Tiết 5 Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1)
Trang 4I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- Lắng nghe người khác trình bày ý kiến, tôn trọng và thể hiện sự tự tin
* KNS: Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học; Lắng nghe người khác trình bày; Kiềm chế cảm xúc;
Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
* GD BVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó
có vấn đề môi trường
* HS HT: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
II Đồ dùng dạy học: Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ: Vượt khó trong học tập
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong học tập ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em đã biết ?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả
- Cách chơi : Chia HS thành nhóm và giao cho mỗi nhóm
một đồ vật, lần lượt từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa
quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó
-> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác
nhau về cùng một sự vật
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2 / 9 SGK)
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn đề
của SGK
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến
lớp em ?
=> Kết luận :
* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung
quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu
em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ
không hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp với
nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và trẻ em nói chung
* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần
bày tỏ ý kiến riêng của mình
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã
biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa mình Còn việc
làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
- Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
=> Kết luận: các ý kiến ( a ), ( b ), ( c ), ( d ) là đúng Ý
kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong muốn thực sự cho sự
phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh thực
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 5tế của gia đình, của đất nước mới cần được thực hiện.
4 Củng cố – dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
********************
Khoa học
Tiết 9 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao)
* HS HT: Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II Đồ dùng dạy học: Một bịt muối I – ốt và sưu tầm tranh ảnh nói về muối I-ốt.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
+ Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật-thực vật?
+ Ích lợi của việc ăn cá là gì ?
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở trên
- GV đánh giá và đưa ra kết quả
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn đã
lập và chỉ ra món nào vừa chứa chất béo động vật, vừa
- HS chơi theo sự hướng dẫn
- 2 đội lần lượt kể các thức ăn chứa nhiềuchất béo
- Đội nào nói chậm, nói sai, nói trùng têncủa đội bạn là thua
- Cuối cùng, đội nào ghi được nhiều tênmón ăn hơn là thắng cuộc
- HS chỉ ra món ăn nào vừa chứa béo độngvật-thực vật
Trang 6béo no Trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo
không no Vì vậy sẻ dụng cả mỡ lợn và dầu ăn để có
đủ chất béo.
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ôt và tác
hại của ăn mặn
*Mục tiêu:
- Nói về ích lợi của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh, ảnh mà mình đã sưu
tầm về muối I-ốt
- GV cho HS thảo luận:
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
GV chốt ý : Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng
cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do u
tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ nên hình thành bướu
cổ Thiếu I-ốt gây ra rối loạn chức năng trong cơ thể
và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát
- Thảo luận và đưa ra kết quả
+ Ta nên ăn muối I-ốt
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh quyết ápcao
- HS trả lời
Thứ ba ngày 26 tháng 09 năm 2017
Trang 7Toán
Tiết 22 Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4, số
* HS HT: Làm được bài tập 2
II Đồ dùng dạy học: Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà BT4
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
Bài toán 1:
- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm tắt nội
dung đề toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
- Bài này hỏi gì?
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Ta
nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 gọi là
số trung bình cộng của hai số nào?
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của hai
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như
thế nào?
- GV chốt lại
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của bốn
số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự như
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6
và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chiacho 2
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, tatính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho2
- Vài HS nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của ba số, tatính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho3
- Vài HS nhắc lại
- HS tính và nêu kết quả
- Vài HS nhắc lại ghi nhớ
- HS làm bàia) 47; b) 45; c) 42;
Trang 8(36+38+40+34) : 4 = 37 (kg) Đápsố: 37 kg
- HS thi đua
********************
Luyện từ và câu
Tiết 9 Mở rộng vốn từ: Trung thực –Tự trọng
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung
thực - tự trọng ( BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm được ( BT1, BT2 ); nắm được nghĩa từ “ tự trọng” ( BT3)
* HS HT: Làm được bài tập 3,4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bi cũ:Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Tìm 2 từ ghép phân loại Đặt câu
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
a) Tin vào bản thân
b) Quyết định lấy công việc của mình
c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
d) Đánh giá mình quá cao và coi thường
- GV giải thích: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm
giá của mình
Bài tập 4:
- Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ đây để nói về
tính trung thực hoặc về lòng tự trọng
- GV: Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
+ Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng ngay thẳng
như ruột của ngựa
+ Giấy rách : Dù nghèo đói khó khăn phải giữ
Từ trái nghĩa: Dối trá, gian lận, gian dối,
lừa đảo, lừa lọc
- Thảo luận nêu ý kiến
- Coi trọng giữ gìn phẩm giá của mình: tựtrọng
- Tự tìm nêu ý kiến
- Phát biểu tự do
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Mời 2, 3 nhóm trả lời
- Nhận xét
- Sửa bài:
+ Các thành ngữ, tực ngữ a, c, d nói về tính trung thực
Trang 9phẩm giá của mình.
+ Thuốc đắng : Lời góp ý thẳng khó nghe nhưng
giúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Cây ngay : Người ngay thẳng không sợ bị kẻ
Kể chuyện
Tiết 5 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
* HS HT: Kể được câu chuyện ngoài SGK
II Đồ dùng dạy học: Một số truyện bài bài báo có đăng truyện về tính trung thực (GV và HS sưu tầm) III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Xây dựng cốt truyện
- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
GV hướng dẫn HS gạch dưới những chữ sau trong đề
bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc
được đọc về tính trung thực Giúp HS xác định đúng
yêu cầu của đề, tránh kể truyện lạc đề (có thể kể một
truyện được đọc trong SGK lớp 1, 2, 3, 4)
- Giới thiệu câu chuyện: Cần nêu tên truyện, cho biết
câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc ở đâu, vào dịp
nào?
- Phần kể chuyện phải đủ 3 phần: Mở đầu, diễn biến,
kết thúc
Hoạt động 2:HS thực hành kể chuyện và trao đổi về
nội dung câu chuyện.
- HS nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể, nhắc lại
biểu hiện của tính trung thực nêu trong từng câu
- HS đọc gợi ý 3 Sau đó 1 HS giỏi làm mẫu: Nêu tên câu chuyện em đã chọn, tên các nhân vật, cốt truyện
- Thảo luận nhóm 2+ HS kể chuyện trong nhóm
+ Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
+ Mỗi HS kể xong đều phải trả lời câu hỏi
về nội dung ý nghĩa truyện
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 10- GV nhận xét tiết học
********************
Lịch sử
Tiết 5 NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II.Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK VBT lịch sử
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11Tập làm văn
Tiết 9 Viết thư ( Kiểm tra viết)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
* HS HT: Viết hoàn chỉnh được lá thư
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy viết, phong bì, tem
- Giấy khổ to viết vắn tắt những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập xây dựng cốt truyện
- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện về lòng hiếu thảo
của người con ở tiết trước
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài:
- GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng
Nhắc HS chú ý:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan
tâm
+ Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài
phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người
nhận
Hoạt động 2: HS thực hành viết thư
4 Củng cố - dặn dò:
- GV thu bài của cả lớp;
- Dặn một số HS kém viết bài chưa đạt về nhà viết
thêm một lá thư khác nộp vào tiết học tới
- Gạch chân yêu cầu
- Một vài HS nói đề bài và đối tượng em chọn để viết thư
- HS thực hành viết thư
Thứ tư ngày 27 tháng 09 năm 2017
Trang 12Tập đọc
Tiết 10 Gà Trống và Cáo
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ lục bát vớigiọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời được câu hỏi SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 10dòng)
* HS HT: Thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc giống
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo
khoa
- GV nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Luyện đọc các từ sau: đon đả, loan tin, hồn lạc phách
bay
- GV đọc với giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng tâm
trạng và tính cách nhân vật
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Từ đầu đến bày tỏ tình thân.
- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
- Cáo đã làm gì để dụ dỗ Gà Trống xuống đất ?
- Tin tức ấy là sự thật hay bịa đặt ?
Khẳng định mưu gian, âm mưu dối trá rất xảo quyệt
của Cáo
* Đoạn 2 : Tiếp theo đến chắc loan tin này.
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
- Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để làm gì ?
- Theo em, Gà thông minh ở điểm nào ?
- Cho HS thao luận để trả lời câu hỏi 4
Nội dung: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông
minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào
của những kẻ xấu xa như Cáo
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn thơ
thứ nhất
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ trên
- GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn thơ mà mình
- Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho
Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của cáo : muốn ăn thịt Gà
- Cáo rất sợ Chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian
- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báocủa Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để loan tin vui, làm cho Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy
- Khuyên người ta chớ tin vào những lời ngọt ngào
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Nhóm tập đọc diễn cảm
Trang 13- Nhận xét hai nhân vật Cáo và Gà ?
Con người cần phải sống trung thực Song phải biết
xử trí thông minh trước những hành động xấu xa của
bọn chuyên lừa đảo, mưu hại người
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- Cáo gian trá, xảo quyệt Gà thông minh, mưu trí
- HS lắng nghe
********************
Toán
Tiết 23 Luyện tập
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
* HS HT: Làm được bài tập 3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm số trung bình cộng
- GV yêu cầu HS sửa bài
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động thực hành
Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tự làm vào vở
- Nhận xét
Bài tập 2: Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Muốn tính tổng số người tăng thêm em làm như thế
nào?
- Có được tổng số người thì có tính được trung bình
mỗi năm không?
- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép
tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam và 1 đội
nữ) chọn lời giải và phép tính đúng gắn lên bảng Đội
- Hát
- HS nhắc lại cách tính trung bình cộng vàsửa bài
- HS đọc
- HS tự làma) ( 96 + 121 + 143) : 3 = 120b) ( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : 5 = 27
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm số dân của xã tăngthêm là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- HS nhóm khác nhận xét kết quả
- HS đọc đề
- HS làm bài theo nhóm 4 Bài giải
Tổng số đo chiều cao của 5 HS là:
138 + 132 + 130 + 236 + 134 = 770 (cm) Trung bình số đo của mỗi HS là:
770 : 5 = 154(cm) Đáp số:154 cm
Trang 14nào xong trước và có kết quả đúng thì đội đó thắng.
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nghe – viết đúng bài chính tả sạch sẽ ; trình bày đoạn văn có lời nhân vật, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
* HS HT: Tự giải được câu đố ở BT3
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối
hợp với dấu gạch đầu dòng
d) Nhận xét bài của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các tiêu
chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính tả
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nở
thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên
nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên cạn
b) Tiến hành tương tự phần a)
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Hát
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng
lời, dân dâng…
Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
- Lời giải: Chim én
Trang 15- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở Học thuộc
lòng 2 câu đó
- HS lắng nghe
********************
Kĩ thuật Tiết 5 KHÂU THƯỜNG (tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu
thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
* HS HT: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít
bị dúm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường, vải
III Các hoạt động dạy học;
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Khâu thường (tiết 1)
- Thế nào là khâu thường ?
- Vì sao phải khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành Khâu các
mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu
- Quan sát, uốn nắn giúp đỡ những HS lúng túng
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chí đánh giá
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thườngtheo đường dấu
Trang 16Toán
Tiết 24 Biểu đồ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Bước đầu có hiểu biết biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
* HS HT: Làm được bài tập 2
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ; Phóng to biểu đồ: “Các con của 5 gia đình”
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ tranh vẽ
- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về các con của
5 gia đình
- Biểu đồ có mấy cột ?
- Cột bên trái ghi gì ?
- Cột bên phải cho biết cái gì ?
- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái sang phải
(dùng tay kéo từ trái sang phải trong SGK) và trả lời
câu hỏi:
● Hàng đầu cho biết về gia đình ai ?
● Gia đình này có mấy người con?
● Bao nhiêu con gái ? Bao nhiêu con trai ?
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các hàng còn lại
- GV tổng kết lại thông tin
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
a.Hướng dẫn HS nhìn vào cột bên phải để tìm ra
những dòng chỉ vẽ 1 em bé Từ đó nhận thấy có 2 gia
đình chỉ có 1 con: đó là các gia đình cô Lan và cô Đào
- Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
b.Hướng dẫn tương tự câu a
c.Hướng dẫn HS nhìn vào cột bên trái, dòng “gia
đình cô Hồng” rồi đối chiếu với các hình vẽ ở cột bên
phải để tìm câu trả lời
e.Hướng dẫn HS nhìn vào cột bên phải, đếm tổng số
em bé có trong tranh vẽ, rồi đếm xem có bao nhiêu em
trai, bao nhiêu em gái
- Điền số thích hợp vào ô trống
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS hiểu các hình vẽ minh hoạ các môn
thể thao: bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu ở cột bên phải
Trang 17+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinhdưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn, nấu chínthức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết).
* HS HT: Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày
II Đồ dùng dạy học: Các hình vẽ trong SGK; Chuẩn bị theo nhóm một số rau quả, một số đồ hộp
hoặc vỏ đồ hộp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Tại sao phải ăn phối hợp béo động vật, thực vật?
- Ích lợi của muối i-ốt là gì?
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và liên hệ thực tế đến tình
d) Tại sao không nên dùng thực phẩm nhuộm màu?
e) Thảo luận sử dụngnước sạch vàoviệc gì?
f) Sự cần thiết phải nấu chín thức ăn
g) Tại sao nên ăn thức ăn nóng?
h) Tại sao phải bảo quản thức ăn?
i) Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày?
Trang 18I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật, ( người vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
* HS HT: Đặt được câu BT2 phần luyện tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một tờ viết ND BT 1, 2 (Phần nhận xét)
- Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ BT1( con sông, rặng dừa, truyện cổ.)
- Phiếu viết ND BT1 (Luyện tập)
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Trung Thực - Tự Trọng
- Nêu một vài từ cùng nghĩa với trung thực, đặt 1 câu
với 1 từ cùng nghĩa
- Nêu một vài từ trái nghĩa với trung thực, đặt 1 câu
với 1 từ trái nghĩa
- Nhận xét tuyên dương
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1:
- Phát phiếu cho các nhóm gạch dưới từ chỉ sự vật
- GV chốt lại lời giải: truyện cổ, cuộc sống , tiếng xưa,
con sông, rặng dừa, đời, cha ông, truyện cổ, ông cha
Bài tập 2:
Thực hiện tương tự như BT1
Lời Giải
- Từ chỉ người : ông cha, cha ông
- Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
- Từ chỉ hiện tượng: mưa , nắng
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS đọc câu đặt được
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS về nhà tìm thêm các danh từ chỉ người, chỉ
vật, chỉ hiện tượng và tập đặt câu với 1 trong những từ
- Thảo luận và trình bày
- Thảo luận và trình bày tương tự như BT1
Trang 19- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn,sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
- Nêu đượcmột số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:
+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du
+ Trồng rừng được đẩy mạnh
+ Nêu được tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn chặn tìnhtrạng đất đang bị xấu đi
* HS HT: Nêu được quy trình chế biến chè
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh
vùng trung du Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân
ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm những
nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc mục 1 và quan sát tranh trong SGK để
trả lời các câu hỏi sau :
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng
- GV sửa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những
loại cây gì?
+Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích hợp cho
việc trồng chè v cây ăn quả?
+ H1 và H2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái
+ Trong những năm gần đây,ở trung du Bắc Bộ đã
xuất hiện trạng trại chuyên trồng loại cây gì?
+ Quan sát hình 3 và nêu qui trình chế biến chè?
GV sửa giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
+ Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đất trống,
- Một vài HS trả lời
- HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Namcác tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, PhúThọ, Vĩnh Phúc… những tỉnh có vùng đồinúi trung du
- HS thảo luận trong nhóm theo các câuhỏi gợi ý
- Đại diện nhóm HS trình bày
- HS quan sát+Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phárừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai
Trang 20+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích rừng
trồng mới ở Phú Thọ trong những năm gần đây?
- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức bảo vệ
rừng và tham gia trồng cây
Tiết 25 Biểu đồ (tiếp theo)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết “đọc”một số thông tin trên biểu đồ cột
* HS HT: Làm được bài tập 2
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ; Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Biểu đồ
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ cột
- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về số chuột mà
thôn đã diệt được
- Biểu đồ có các hàng v các cột (GV yêu cầu HS dùng tay
Trang 21- Hàng dưới ghi tên gì?
- Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?
- Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng dưới và nêu tên các thôn có
trên hàng dưới Dùng tay chỉ vào cột biểu diễn thôn Đông
+ Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu
diễn thôn Đông và nêu số chuột mà thôn Đông đã diệt
a.So sánh độ cao của các cột biểu đồ và nêu nhận xét
b Tìm số chuột mà 4 thôn đã diệt được
Các câu còn lại hướng dẫn tương tự
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS đọc các cột biểu đồ để nhận biết về số
cây đã trồng được của khối lớp Năm và lớp Bốn
- So sánh độ cao của các cột biểu đồ để thấy được cột biểu
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.( ND ghi nhớ )
- Biết vận dụng những hiểu đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
* HS HT: Làm được bài tập 2
II Đồ dùng dạy học: Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3 (phần nhận xét), để
khoảng trống cho HS làm bài theo nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền
ngôi, nghĩ ra kế: luộc chín thóc giống rồi giao cho dân
chúng, giao hẹn: ai thu họach được nhiều thóc thì sẽ
truyền ngôi cho
- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc
- HS hát
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2
HS đọc thầm truyện Những hạt thóc giống
- HS họat động nhóm 4, làm bài trên tờ phiếu GV phát
- Đại diện nhóm trình bày kết qủa
Trang 22chẳng nảy mầm.
- Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc
nhiên của mọi người
- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng
cảm và quyết định truyền ngôi cho Chôm
b Mỗi sự việc được kể trong đọan văn nào:
Sự việc 1 được kể trong đoạn 1; Sự việc 2 được kể trong
đoạn 2 ; Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 ; Sự việc 4 được
kể trong đoạn 4
Bài tập 2:
Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đọan
văn:
- Chỗ mở đầu đọan văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô
- Chỗ kết thúc đọan văn là chỗ chấm xuống dòng
Bài tập 3:
- GV gọi HS rút ra nhận xét
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
- GV giải thích thêm: Ba đọan văn này nói về một em bé
vừa hiếu thảo vừa thật thà, trung thực Em lo thiếu tiền
mua thuốc cho mẹ nhưng vẫn thật thà trả lại đồ của người
khác đánh rơi Yêu cầu của bài tập là: Đọan 1 và đọan 2
đã viết hoàn chỉnh Đọan 3 chỉ có phần mở đầu, kết thúc,
chưa viết phần thân đọan Cac em phải viết bổ sung phần
thân đọan còn thiếu để hòan chỉnh đọan 3
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nêu lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Chép lại đầy đủ đoạn văn thứ 2 với cả 3 phần: mở đầu,
thân đọan, kết thúc đã hoàn chỉnh vào vở
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời
- Nêu nhận xét rút ra từ hai bài tập trên:
Mỗi đọan văn trong bài văn kể chuyện
kể một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.
* Hết một đọan văn, cần chấm xuống dòng.