1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 30 ppsx

24 976 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a.. Tìm hiểu bài: HS: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi.. - GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài.. Hướng dẫn luyện tập: GV tổ ch

Trang 1

TUẦN 30:

Ngày soạn: 27/3/2011 Ngày giảng thứ hai 28/3/2011

TẬP ĐỌC Tiết 59: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

-2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Ảnh chân dung Ma - gien - lăng

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc thuộc lòng bài trước

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

- GV viết các tên riêng lên bảng HS: Luyện đọc các tên riêng đó

- Nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài

- GV nghe, sửa lỗi phát âm, kết hợp giải

nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám

+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đã đi

theo hành trình nào

- Chọn ý c

+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng

đã đạt được những kết quả gì

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện

Trang 2

Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

các nhà thám hiểm

- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

HS: 3 HS nối nhau đọc 6 đoạn của bài

- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm

thể hiện đúng nội dung bài

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

A.MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập, ôn củng cố hoặc tự kiểm tra về:

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 1 số

- Giải bài toán liên quan đến tìm 1 trong 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- Tính diện tích hình bình hành

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

GV tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 HS lên bảng chữa bài

trên bảng

Bài giải:

Chiều cao của hình bình hành là:

Trang 3

5

18× = (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18010

(35 : 7) x 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:

35 + 10 = 45 (tuổi)Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi

A MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài

“Đường đi Sa Pa”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi.

Trang 4

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết các tiếng bắt đầu bằng ch/tr.

III Dạy bài mới:

r ra lệnh, ra vào, ra mắt rong chơi, rong biển nhà rông rửa tay

d da thịt, da trời, giả da cây dong, dòng nước cơn dông quả dưa

g

i gia đình, tham gia, giả dối giong buồm nòi giống ởgiữa

+ Bài 3: Tương tự bài 2. HS: Đọc yêu cầu, làm dưới hình thức trò

chơi tiếp sức hoặc thi làm bài cá nhân

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng:

a) Thế giới - rộng - biên giới - dài

b) Thư viện Quốc gia - lưu giữ - bằng

vàng - đại dương - thế giới

Trang 5

ĐẠO ĐỨC Tiết 30: Bảo vệ môi trường

A MỤC TIÊU:

1 Hiểu: Con người cần phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay

và mai sau Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch

2 Biết bảo vệ môi trường, giữ gìn môi trường trong sạch

3 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

B ĐỒ DÙNG:

SGK, tấm bìa màu, phiếu học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên đọc bài học

III Dạy bài mới:

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận:

+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt

giảm, thiếu lương thực sẽ dẫn đến nghèo

đói

+ Dầu đổ vào đại dương: Gây ô nhiễm

biển, các sinh vật bị chết, nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp: Lượng nước giảm, lũ

lụt, hạn hán xảy ra

=> Rút ra ghi nhớ (SGK) HS: 3 - 4 em đọc nội dung ghi nhớ và

giải thích nội dung

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài 1 SGK).

- GV giao nhiệm vụ cho HS HS: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô

nhiễm không khí và tiếng ồn (a)

+ Giết mổ gia súc gần nguồn nước ô nhiễm

Trang 6

nguồn nước e, d, h

* Liên hệ thực tế

1 Giới thiệu và nêu mục đích của bài học:

2 Hoạt động 1: GV hương dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

- GV cho HS quan sát xe đã lắp HS: Cả lớp quan sát

- Hướng dẫn HS quan sát kỹ và trả lời

+ Nêu tác dụng xe nôi trong thực tế - Dùng cho các em bé ngồi, nằm

3 Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

a Hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo

- Kiểm tra sự chuyển động của bánh xe

d GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết

TOÁN Tiết 147: Tỉ lệ bản đồ

A MỤC TIÊU:

- Giúp HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I ổn định: hát:

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập

Trang 7

III Bài mới:

có ghi tỉ lệ: 1 : 500.000 và nói:

Các tỉ lệ: 1 : 10 000 000 và 1 : 500.000

ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản

đồ

HS: Cả lớp nghe GV giới thiệu

- GV giải thích ý nghĩa của tỉ lệ ghi trên

độ dài thật là 1000cm, độ dài 1dm ứngvới độ dài thật là 1000dm

Trang 8

- Một em nhắc lại nội dung ghi nhớ, làm lại bài tập 4.

III Dạy bài mới:

nhóm tìm đúng vào được nhiều từ

VD: a) Đồ dùng cần cho chuyến đi du

mũ, quần áo bơi, đồ ăn, nước uống

b) Phương tiện giao thông: - Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con,

máy bay, tàu điện, xe buýt

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du

phòng nghỉ, công ty du lịchd) Địa điểm tham quan: - Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,

a) La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần

áo, đồ ăn, nước uống, đèn pinb) Bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm, sa mạc,mưa gió, tuyết, sóng thần

c) Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo,bền gan, bền chí, thông minh,

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu. HS: Suy nghĩ tự chọn nội dung viết về du

Trang 9

- Nhận xét giờ học

V Dặn dò:

- Về nhà hoàn thiện nốt bài

KHOA HỌC Tiết 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật

A MỤC TIÊU:

- HS biết kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật

- Trình bày nhu cầu chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế kiến thức đótrong trồng trọt

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với thực vật.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

HS: Các nhóm quan sát hình cáccây cà chua a, b, c, d trang 118SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi:+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu chất

khoáng gì? Kết quả ra sao

+ Trong số các cây cà chua a, b, c, d cây nào

phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?

Điều đó giúp em rút ra kết luận gì

+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất tới

mức không ra hoa kết quả được? Tại sao?

Điều đó giúp em rút ra kết luận gì

* Bước 2: - Đại diện nhóm lên báo cáo kết

học tập (In như mẫu SGV)+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết

Trang 10

quả của nhóm mình.

- GV chữa bài tập và giảng:

Cùng 1 cây ở vào những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng

khác nhau

VD: Đối với những cây cho quả người

ta thường bón phân vào những lúc cây đâm

cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai

đoạn này cây cần cung cấp nhiều chất khoáng

II Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài học giờ trước

III Dạy bài mới:

+ Kinh tế không phát triển

- GV chia nhóm và nêu câu hỏi cho các

nhóm:

HS: Các nhóm đọc SGK để trả lời câuhỏi

+ Vua Quang Trung đã có những chính

sách gì về kinh tế

- Ban bố “chiếu khuyến nông”, lệnh chodân làng đã từ bỏ quê phải trở về quê cũcày cấy, khai phá ruộng hoang

+ Chiếu khuyến nông quy định điều gì?

Tác dụng của nó ra sao

- Đúc đồng tiền mới, yêu cầu nhà Thanh

mở cửa biên giới cho dân 2 nước được tự

Trang 11

do trao đổi hàng hóa, mở cửa cho thuyềnbuôn nước ngoài vào buôn bán.

- Đại diện các nhóm trả lời

3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao

chữ Nôm

+ Em hiểu câu “xây dựng đất nước lấy

việc học hành làm đầu” như thế nào

- Vì chữ Nôm là chữ của dân tộc nênQuang Trung đề cao tinh thần dân tộc, đềcao dân trí, để phát triển đất nước phảicoi trọng việc học hành

A MỤC TIÊU:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc

về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lại truyện giờ trước

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài:

- GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới

Trang 12

mình sẽ kể.

- GV dán dàn ý bài kể chuyện lên bảng HS: 1 em đọc lại

b HS thực hành kể chuyện và trao đổi

với bạn về nội dung câu chuyện:

HS: Từng cặp HS kể cho nhau nghe

TẬP ĐỌC Tiết 60: Dòng sông mặc áo

A MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui dịu dàng và dídỏm, thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màucủa dòng sông quê hương

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

3 Học thuộc lòng bài thơ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

HS: Đọc bài giờ trước

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

- GV kết hợp cho HS quan sát tranh,

hướng dẫn cách ngắt nghỉ, giải nghĩa từ

khó

HS: Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 em đọc cả bài

Trang 13

- GV đọc diễn cảm bài thơ.

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc và trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu - Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc

như con người thay đổi màu áo

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi thế

nào trong 1 ngày

- Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng,nhung tím, áo đen, áo hoa ứng với thờigian trong ngày: nắng lên - trưa về -chiều tối - đêm khuya - sáng ra lại mặc

thuộc lòng bài thơ:

HS: 2 em nối nhau đọc 2 đoạn bài thơ

- GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc

diễn cảm 1 đoạn

- Đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- Thi học thuộc lòng từng đoạn, cả bài th

IV Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung toàn bài

- Nhận xét chung qua bài học

V Dặn dò:

- Về nhà chuẩn bị tiếp cho bài sau

TOÁN Tiết 148: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu bài toán 1:

Trang 14

HS: Quan sát bản đồ trường Mầm non xãThắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300 và đọc cácthông tin trên bản đồ để trả lời câu hỏi.+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB)

* Giới thiệu cách ghi bài giải: Bài giải

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6 m

Đáp số: 6 m

3 Giới thiệu bài toán 2:

(Thực hiện tương tự bài 1) HS: 1 em đứng tại chỗ trả lời

Bài giải:

Quãng đường từ Hà Nội - Hải Phòng là:

102 x 1 000 000 = 102 000 000 (m)

= 102 (km)Đáp số: 102 km

4 Thực hành:

dài thu nhỏ trên bản đồ rồi viết số vàochỗ chấm

Trang 15

27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)

= 675 (km)Đáp số: 675 km

A MỤC TIÊU:

1 Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả

2 Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình hành động củacon vật

B ĐỒ DÙNG:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh chó, mèo

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

HS đọc nội dung ghi nhớ bài trước

III Dạy bài mới:

+ Bộ lông: vàng óng, như màu của

các con tơ nõn mới guồng

+ Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen

nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa

lại như có nước

+ Cái mỏ: Màu nhung hươu vừa bằng

ngón tay đứa bé mới đẻ mọc ngăn ngắn

đằng trước

+ Cái đầu: Xinh xinh vàng nuột

+ Hai cái chân: lủn chủn, bé tí

+ Những câu miêu tả em cho là hay HS: Tự nêu

- Ghi vắn tắt vào vở kết quả quan sát đặc

Trang 16

điểm ngoại hình của con mèo hoặc conchó.

+ Bộ ria: Vểnh lên có vẻ oai vệ lắm

+ Bốn chân: Thon thon, bước đi êm, nhẹlướt đất

+ Cái đuôi: Dài thướt tha duyên dáng

TOÁN Tiết 149: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp)

- Gọi HS lên chữa bài

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Giới thiệu bài toán 1:

Trang 17

- GV gợi ý HS: Đọc bài toán SGK và quan sát hình

vẽ để trả lời câu hỏi

+ Độ dài thật là bao nhiêu mét - 20 m

+ Trên bản đồ có tỉ lệ nào - 1 : 500

+ Phải tính độ dài nào

+ Theo đơn vị nào

- Độ dài thu nhỏ tương ứng trên bản đồtheo đơn vị cm

HS: 1 em nêu cách giải

Bài giải:

20 m = 2 000 cmKhoảng cách AB trên bản đồ là:

2 000 : 500 = 4 (cm)

3 Giới thiệu bài toán 2:

(Tương tự như bài 1)

4 Thực hành:

độ dài thật và tỉ lệ bản đồ đã cho rồi viếtkết quả vào ô trống tương ứng

VD: 5 km = 500.000 cm

500.000 : 10.000 = 50 (cm)Viết 50 vào chỗ trống ở cột 1

1.000 : 500 = 2 (cm)Đáp số: Chiều dài: 3 cm

Chiều rộng: 2 cm

- GV chấm bài cho HS

Trang 18

A MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Kể ra vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật

- Nêu được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí của thựcvật

* Ôn lại kiến thức cũ:

+ Không khí có những thành phần nào - Gồm ôxi và Nitơ

+ Kể tên những khí quan trọng đối với

đời sống của thực vật

- Khí ôxi

* Làm việc theo cặp: HS: Quan sát H1, 2 SGK trang 120, 121

để tự đặt câu hỏi và trả lời

+ Trong quang hợp thực vật hút khí gì

và thải khí gì

+ Trong hô hấp thực vật hút khí gì và

thải khí gì

+ Quá trình quang hợp xảy ra khi nào

+ Quá trình hô hấp xảy ra khi nào

+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu 1

trong 2 quá trình trên ngừng

Trang 19

+ Nhờ đâu mà thực vật thực hiện được

điều kì diệu đó

+ Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu

cầu khí ôxi của thực vật

A MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm

- Biết đặt và sử dụng câu cảm

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn câu cảm ở bài tập 1

- Giấy khổ to thi làm bài 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 HS đọc đoạn văn đã viết giờ trước

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Phần nhận xét:

suy nghĩ phát biểu ý kiến, trả lời lần lượttừng câu hỏi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Chà, con mèo làm sao! → Dùng thể hiện cảm xúc ngạc nhiên

vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông conmèo

+ A! Con mèo này khôn thật! → Thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn

ngoan của con mèo

* Bài 2: Cuối các câu trên có dấu chấm

Trang 20

chao, trời, quá, lắm, thật

+ Cần nói cảm xúc bộc lộ trong mỗi câu

+ Có thể nêu thêm tình huống nói những

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết:

- Dựa vào bản đồ Việt Nam xác định và nêu được vị trí Huế

- Giải thích được vì sao Huế vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 21

Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về Đà Nẵng.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I ổn định: hát

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu bài học

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Đà Nẵng thành phố cảng:

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

nhỏ hoặc từng cặp.

- GV yêu cầu HS: - Quan sát lược đồ và nêu được:

+ Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân,bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, bán đảoSơn Trà

+ Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảngsông Hàn gần nhau

- Gọi HS nhận xét - Tàu biển, tàu sông

- Ô tô, tàu hỏa

- Máy bay

=> GV kết luận: (SGV)

3 Đà Nẵng trung tâm công nghiệp:

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

hoặc từng cặp.

- Dựa vào bảng kể tên các mặt hàng

chuyên chở bằng đường biển ở Đà

- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết

những địa điểm nào của Đà Nẵng có thể

thu hút khách du lịch? Những địa điểm

đó thường nằm ở đâu

- Bãi tắm, chùa, bảo tàng

- Thường nằm ở ven biển

Trang 22

Ngày soạn: 27/32011 Ngày giảng thứ sáu: 1/4/2011

TOÁN Tiết 150: Thực hành

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên chữa bài tập

III Dạy bài mới:

+ Bài 1: Thực hành đo độ dài.

HS: Dựa vào cách đo (như hướng dẫn vàhình vẽ SGK) để đo độ dài giữa 2 điểmcho trước

- GV giao việc: 1 nhóm đo chiều dài lớp

- GV hướng dẫn, kiểm tra, ghi nhận xét

kết quả thực hành của mỗi nhóm

+ Bài 2: Tập ước lượng độ dài.

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - Giáo án lớp 4 năm 2011 - Tuần 30 ppsx
Bảng l ớp (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w