Mời các bạn tham khảo Giáo án Lớp 4 Tuần 17 năm 2015 sau đây để biết được hệ thống những bài giáo án môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Thể dục,... trong chương trình lớp 4 tuần 17. Với các giáo viên lớp 4 thì đây là tài liệu hữu ích.
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Môn: Mĩ thuật (GVBM)
=================================
Môn: Tập đọc Tiết 33 BÀI: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Phơ - bơ)
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trong quán ăn “Ba cá bống”
+ Chú bé Bu- ra- ti- nô cần moi bí mật
gì ở lão Ba- ra- ba?
- Nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
- GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Chuyện gì đã xảy ra với công chúa?
+ Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
+ Công chúa mong muốn có mặt trăng
và nói cô sẽ khỏi ngay nếu cô có mặt
Trang 2+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với người lớn?
+ Chú hề đã làm gì để có “mặt trăng”
cho công chúa?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận được món quà đó?
HĐ3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2
- Đọc mẫu đoạn văn
- Theo dõi, uốn nắn
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to gấphàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Đọc thầm đoạn 2 để trả lời
+ Nhà vua than phiền với chú hề.+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa xem nàng nghĩ về mặttrăng như thế nào đã Vì chú tin rằngcách nghĩ của trẻ con khác với ngườilớn
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ
to hơn móng tay của cô, mặt trăngngang qua ngọn cây trước cửa sổ vàđược làm bằng vàng
- Đọc thầm đoạn 3 để trả lời
+ Chú hề tức tối đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăngbằng vàng, lớn hơn móng tay của côcông chúa, cho mặt trăng vào sợi dâychuyền vàng cho công chúa đeo vào
cổ + Công chúa thấy mặt trăng thì vuisướng ra khỏi giường bệnh, chạy tungtăng khắp vườn
- HS đọc toàn bài
- Theo dõi
- Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa:Câu chuyện giúp ta hiểu
cách nghĩ của trẻ em về thế giới, vềmặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
=================================
Trang 3Môn: Toán Tiết 81 BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
* Bài 1 (a), bài 2
II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch dạy học – Sgk
HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 1
- GV đặt câu hỏi gợi mở
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
Trang 4
II Các hoạt động dạy - học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Nội dung nói lên điều gì?
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
3 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
- HS TLCH
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dùng bút chì, đổi chéo vở chonhau để soát lỗi, chữa bài
Thực hành, vận dụng phép chia cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư)
II Các hoạt động dạy học
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Thực hành
Bài 1: Tính (Bài 256 - BT Toán cơ bản
và nâng cao/ Trang 81)
Bài 2: Tìm x (Bài 258 - BT Toán cơ bản
và nâng cao/ Trang 81)
Bài 3: Toán văn (Bài 259 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 81)
I Mục tiêu
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a , BT 3
GDMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên (Gián tiếp nội dung bài)
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng viết các từ sau: ra
vào, gia đình, cặp da, cái giỏ, cái bấc,
Trang 6b) Tìm hiểu bài
HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông đã về với rẻo cao
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tảvà luyện viết
* Nghe- viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải (khoảng 90 chữ / 15 phút) Mỗi
câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần:
đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc
nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết
với tốc độ quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu nhận xét vở 5 đến 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS và sửa lỗi
HĐ2: H/dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (lựa chọn)
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai)
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài.GV chia lớp thành
2 nhóm Yêu cầu HS lần lượt lên bảng
dùng bút màu gạch chân vào từ đúng
- GV cho HS viết lại một số từ đã viết
1 Nghe – viết: Màu đông trên rẻo cao.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mây theo các trườn núi trườn xuống,mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườnđồi, nước suối cạn dần, những chiếc lávàng cuối cùng đã lìa cành
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườnxuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi,sạch sẽ, khua lao xao,…
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soátlỗi, chữa bài
Trang 7sai trong bài.
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
II Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
- Bài tập 1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Bài 1, 2: Đọc đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết bảng câu: Người lớn đánh
trâu ra cày
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt
động
- Từ chỉ người hoạt động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Trang 8ngủ khì trên lưng mẹsủa om cả rừng
các cụ giàmấy chú bécác bà mẹcác em bé
lũ chó
- Câu: Trên nương, mỗi người một
việc cũng là câu kể nhưng không có từ
chỉ hoạt động, vị ngữ của câu là cụm
danh từ
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là
gì?
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động ta
hỏi thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
(1 HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ
chỉ hoạt động, 1 câu hỏi cho từ ngữ
có 2 bộ phận Bộ phận trả lời cho câu
hỏi Ai (Cái gì? Con gì?) Gọi là chủ
ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS chữa
bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: Tìm CN và VN trong mỗi câu
vừa tìm được ở bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS
gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Chủ
ngữ viết tắt ở dưới là CN Vị ngữ viết
tắt ở dưới là VN Ranh giới giữa
CN,VN có 1 dấu gạch chéo (/)
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài GV hướng
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 3 và
chuẩn bị bài Vị ngữ trong câu kể Ai
làm gì?
- Nhận xét tiết học
- 1 HS dùng phấn màu gạch chân dướicâu kể Ai làm gì? HS dưới lớp gạchbằng bút chì vào SGK
- 1 HS chữa bài của bạn trên bảng (nếusai)
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhàCâu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá
cọ để gieo cấy mùa sau
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cảmành cọ và làn cọ xuất khẩu
- 1 HS đọc thành tiếng.
Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để
CN VNquét nhà
Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ đểgieo cấy mùa sau
Chị tôi / đan nón lá cọ, đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tự viết bài vào vở, gạch chân bằngbút chì dưới những câu kể Ai làm gì? 2
HS ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau đểchữa bài
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
Trang 10* Bài 1: + bảng 1 (3 cột đầu); + bảng 2 (3 cột đầu), bài 4 (a, b)
II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch bài học- SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
được của từng tuần
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câuhỏi
a Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
Trang 11Tranh minh hoạ trang 167, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III Các hoạt động dạy học
- GV kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong thả,
phân biệt được lời nhân vật
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ
Tranh 1:Ma- ri- a nhận thấy mỗi lần gia
nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu
rất dễ trượt trong đĩa.
Tranh 2: Ma- ri- a tò mò, lẻn ra khỏi
phòng khách để làm thí nghiệm.
Tranh 3: Ma- ri- a làm thí nghiệm với
đống bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của
Ma- ri- a xuất hiện và trêu em.
Tranh 4: Ma- ri- a và anh trai tranh luận
về điều cô bé phát hiện.
- HS hát
- Lắng nghe
Trang 12Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho
hai em.
HĐ2: Hướng dẫn KC, nêu ý nghĩa
chuyện
* Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi
với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn hoặc viết
phần nội dung chính dưới mỗi bức tranh
để HS ghi nhớ
* Kể trước lớp
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện
- GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra
câu hỏi cho bạn kể
+ Theo bạn Ma- ri- a là người như thế
mò như Ma- ri- a không?
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi
+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ ta
sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và
lí thú trong thế giới xung quanh.+ Muốn trở thành HS giỏi cần phảibiết quan sát, tìm tòi, học hỏi, tựkiểm nghiệm những điều đó bằngthực tiễn
- HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
- Sử dụng được cờ - lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết
Trang 13- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau.
II Đồ dùng dạy - học
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra dụng cụ học tập.
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: Các chi tiết dụng cụ của bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật và nêu mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn cách làm
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên, nhận
dạng của các chi tiết và dụng cụ.
- GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết khác
nhau, phân thành 7 nhóm chính Nhận xét và lưu ý
HS một số điểm sau:
- Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng các
loại chi tiết
- GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên, nhận
dạng và đếm số lượng từng chi tiết, dụng cụ trong
bảng (H.1 SGK)
- GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận dạng,
gọi tên đúng số lượng các loại chi tiết đó
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các
chi tiết trong hộp : Có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một
số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác nhau
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận dạng
từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK
- Nhận xét kết quả lắp ghép của HS
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử dụng
cờ - lê, tua vít
a Lắp vít
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác lắp vít ,
lắp ghép một số chi tiết như SGK
- Gọi 2-3 HS lên lắp vít
- GV tổ chức HS thực hành
b Tháo vít
- GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi :
+ Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua –vít như
- Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt
ốc, tay phải dùng tua- vít đặtvào rãnh của vít, vặn cán tua -vít ngược chiều kim đồng hồ
- HS theo dõi
Trang 14- GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép trong H.4
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau thực hành
Thực hành, vận dụng phép chia cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư)
II Các hoạt động dạy học
Trang 15III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
b) H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1:Luyện đọc
- GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần,
các nhà khoa học lại không giúp được
- HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
+ Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng
sẽ soi sáng vằng vặc trên bầu trời, nếucông chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận
ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốmtrở lại
+ Vua cho vời các vị đại thần và cácnhà khoa học đến để nghĩ cách để làmcho công chúa không thể nhìn thấy mặttrăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, tỏasáng rộng nên không có cách nào làmcho công chúa không nhìn thấy được
- Lắng nghe
Trang 16lần nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà
vua vì họ cho rằng phải che giấu mặt
trăng theo kiểu nghĩ của người lớn Mà
đúng là không thể giấu mặt trăng theo
cách đó được
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 3
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét
4 Củng cố
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nêu ý nghĩa bài học?
+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếcrăng mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi
ta cắt những bông hoa trong vườn,những bông hoa mới sẽ mọc lên …mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đềunhư vậy
- HS nêu ý kiến riêng của mình
- HS đọc toàn bài
- Theo dõi
- Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Câu chuyện nói lên ý nghĩ
của trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.Cách nhìn của trẻ em về thế giới xungquanh thường rất khác người lớn
============================
Môn: Tập làm văn Tiết 33 BÀI: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu
Trang 17- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
II Đồ dùng dạy - học
Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học
Bài 1: Đọc lại bài “Cái cối tân”
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang
143, 144, SGK Yêu cầu HS theo
dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói
về một đoạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý
nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu em nhận biết được bài
văn có mấy đoạn
c) Ghi nhớ
d) Luyện tập- thực hành
HĐ2: Nhóm
Bài 1: Đọc đoạn văn dưới đây và
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận và
- HS hát
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,trao đổi, dùng bút chì đánh dấu các đoạnvăn và tìm nội dung chính của mỗi đoạnvăn
+ Đoạn1:(Mở bài) Cái cối xinh xinh …đến gian nhà trống (Giới thiệu về cái cốiđược tả trong bài)
+ Đoạn 2:(Thân bài) U gọi nó là cái cối tân
… đến cối kêu ù ù.(Tả hình dáng bênngoài của cái cối)
+ Đoạn 3:(Thân bài)Chọn được ngày lànhtháng tốt … đến vui cả xóm (Tả hoạt độngcủa cái cối)
+ Đoạn 4: (Kết bài): Cái cối xay cũng như
…đến dõi từng bước anh đi (Nêu cảm nghĩ
về cái cối)
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giớithiệu đồ vật được tả, tả hình dáng, hoạtđộng của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ củatác giả về đồ vật đó
+ Nhờ các dấu dấu chấm xuống dòng đểbiết được số đoạn trong bài văn
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung và yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm
Trang 18làm bài.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về
câu trả lời đúng
Bài 2: Em hãy viết một đoạn văn tả
bao quát chiếc bút
- Yêu cầu HS tự làm bài GV chú ý
nhắc HS
+ Chỉ viết đoạn văn tả bao quát
chiếc bút, không tả chi tiết từng bộ
phận, không viết cả bài
+ Quan sát kĩ về: hình dáng, kích
thước, màu sắc, chất liệu cấu tạo,
những đặc điểm riêng mà cái bút
của em không giống cái bút của bạn
+ Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc,
tình cảm của mình với cái bút
- Gọi HS trình bày GV chú ý sửa
lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
- Báo cáo kết quả
a) Bài văn gồm có 4 đoạn
+ Đoạn 1: Hồi học lớp 2 … đến một câybút bằng nhựa
+ Đoạn 2: Cây bút dài … đến bằng sắt mạbóng loáng
+ Đoạn 3: Mở nắp ra, … đến trước khi cấtvào cặp
+ Đoạn 4: Đã mấy tháng rồi cày trênđồng ruộng
b) Đoạn 2: Tả hình dáng của cây bút
c) Đoạn 3: Tả cái ngòi bút
d) Trong đoạn 3:
- Câu mở đoạn: Mở nắp ra, em thấy ngòibút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rấtnhỏ, không rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắpbút vào cặp
Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của
nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS đọc bài của mình
Trang 19III Các hoạt động dạy học
- Trong toán học cũng như trong thực
tế, ta không nhất thiết phải thực hiện
phép chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào
dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia
hết cho số khác hay không Các dấu hiệu
đó gọi là dấu hiệu chia hết Việc tìm ra
các dấu hiệu chia hết không khó, cả lớp
sẽ cùng nhau tự phát hiện ra các dấu
hiệu đó
- GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 2:
+ GV chia nhóm, cho các nhóm thảo
luận để tìm ra các số chia hết cho 2, các
số không chia hết cho 2
+ Sau khi thảo luận xong GV cho các
nhóm lên viết các số đó vào nhóm chia
hết và không chia hết cho 2
+ GV cho HS quan sát, đối chiếu, so
sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia
- Các nhóm lên bảng viết các số chiahết và không chia hết cho 2
- HS so sánh và đối chiếu
- Là số 4.
Trang 20thì có chia hết cho 2 không Vì sao?
- GV gọi HS nêu kết luận trong SGK
- GV chốt lại: Muốn biết một số có chia
- GV nêu tiếp “Các số không chia hết
cho 2 gọi là số lẻ” và cho HS tiến hành
Trang 21- Báo cáo kết quả.
a Viết bốn số có hai chữ số, mỗi sốđều chia hết cho 2: 12, 36, 58, 96,
b Viết hai số có ba chữ số, mỗi số dềukhông chia hết cho 2: 347, 975, 875,
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
ĐCND CT: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền
bảo vệ môi trường nước và không khí Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm
III Các hoạt động dạy học