Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa - HS khá, giỏi: Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nột mặt và giọng điệu phự hợp với diễn biến nội dung của cõu chuyệ
Trang 1Cậu bé thông minh
(2 tiết)
I - MỤC TIấU
1 Tập đọc:
- Đọc đỳng cỏc từ, tiếng khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: ầm ĩ, ngươi,
cười, mõm cỗ, trọng thưởng…
- Đọc đỳng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cỏc cụm từ; bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (Trả lời
đ-ợc các câu hỏi trong SGK)
2 Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá, giỏi: Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nột mặt và giọng điệu phự hợp với diễn biến nội dung của cõu chuyện
Biết tập trung theo dừi lời kể và nhận xột được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
- Bảng phụ viết sẵn cõu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu nội dung mụn học và chủ
điểm Măng non (5’)
2 Giới thiệu bài (2’)
- GV ghi tờn bài lờn bảng
3 Luyện đọc (15’)
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu tồn bài một lượt
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Hướng dẫn đọc từng cõu và luyện phỏt õm
từ khú, dễ lẫn:
- Yờu cầu HS đọc từng cõu nối tiếp
- Theo dừi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phỏt õm
- HD HS đọc ngắt giọng: Ngày xưa, / cú
một ụng vua muốn tỡm người tài giỳp
nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu
tội.//
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ mới
- Yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm 3
- Theo dõi HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
4 Hướng dẫn tìm hiểu bài (13’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi
nhận được lệnh của nhà vua ?
- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có
một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến kinh đơ
để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé và
Đức vua như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vơ lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý
là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua
phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì?
- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc
kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một
việc không thể làm được ?
- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ
một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả
đẻ trứng
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
- Cậu nĩi một chuyện khiến vua cho là
vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim
- Tr¶ lêi
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tâu với Đức Vua rèn cho một con dao thật sắc
từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà đức
Vua không thể làm được, vì thế ngài cũng
khơng thể bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một
con chim sẻ nhỏ
- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định
như thế nào ?
- Cậu bé trong truyện cĩ gì đáng khâm phục?
*Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, tài trí của cậu bé
5 Luyện đọc lại (7’)
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài
+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới
thiệu đầu truyện; lo lắng khi cả làng
cậu bé nhậnđược lệnh của nhà vua;
vui vẻ, thoải mái, khâm phục khi cậu
bé lần lượt vượt qua được những lần
thử thách của nhà vua
+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin
+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện
theo hình thức phân vai
- Tổ chức cho một số nhĩm HS thi đọc trước
- 3 đến 4 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõi nhận xét
KỂ CHUYỆN (25’)
6 GV nêu nhiệm vụ
- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện
trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc
và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng
đoạn truyện Cậu bé thông minh vừa được
tìm hiểu.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
7 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Lệnh của Đức Vua là gì ?
+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được
lệnh của Đức Vua ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm gì?
- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói
Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu
bé làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử
+ Dân làng vơ cùng lo sợ
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí : Kể
có đúng nội dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữ được dùng có phù hợp không ? Kể có tự nhiên không?
- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố con mới sinh em bé, bắt con
đi xin sữa Con khơng xin được, liền
bị đuổi đi
- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo
và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được?
- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài
- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần HS kể
8 Củng cố, dặn dò
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong
câu chuyện vừa học?
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Phát biểu ý kiến
- Nghe, ghi nhớ
Trang 5Tiết 4: Tự nhiờn và xó hội Bài 1: hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I MỤC TIấU : Sau bài học, học sinh cú khả năng:
- Nờu được tờn cỏc bộ phận và chức năng của cơ quan hụ hấp
- Chỉ đỳng vị trớ cỏc bộ phận của cơ quan hụ hấp trờn tranh vẽ
* HS khỏ, giỏi: - Biết được hoạt động thở diễn ra liờn tục
- Nờu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phỳt người ta cú thể bị chết
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Cỏc hỡnh trong SGK
- HS: SGK Tự nhiờn và xó hội 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu bài (5’)
- Kiểm tra sỏch vở của HS
- Giới thiệu chương trỡnh SGK
- Giới thiệu bài học
2 Hoạt động 1: Cử động hụ hấp (5’)
- Gọi một HS lờn trước lớp thực hiện động tỏc hớt
thở sõu như hỡnh 1 SGK
- Yờu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lờn
ngực và cựng thực hiện hớt vào thở ra thật sõu
+ Lồng ngực thay đổi ntn khi ta hớt vào và thở
ra hết sức ?
- So sỏnh lồng ngực khi hớt vào, thở ra bỡnh
thường và thở sõu ?
Kết luận: Khi ta thở ra , lồng ngực phồng lờn , xẹp
xuống , đú là cử động hụ hấp Cử động hụ hấp
gồm 2 động tỏc : Hớt vào và thở ra Khi hớt vào thật
sõu thỡ phổi phồng lờn để nhận nhiều khụng khớ,
lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra lồng ngực xẹp
xuống, đẩy khụng khớ từ phổi ra ngoài
3 Hoạt động 2 : Cơ quan hụ hấp (8’)
- Theo em, những hoạt động nào của cơ thể giỳp
chỳng ta thực hiện hoạt động thở?
- Treo hỡnh minh hoạ cỏc bộ phận của cơ quan hụ
hấp (tr.5,SGK), yờu cầu HS làm việc theo nhúm
đụi, chỉ và núi tờn cỏc bộ phận của cơ quan hụ
hấp trong được minh hoạ trong hỡnh
? Cơ quan hụ hấp cú chức năng gỡ?
*Kết luận : Cơ quan hụ hấp là cơ quan thực hiện
sự trao đổi khớ giữa cơ thể và mụi trường bờn
ngoài
+ Cơ quan hụ hấp gồm : Mũi, khớ quản, phế quản
- Thực hành
- Thực hành theo dừi cử động phồng lờn, xẹp xuống của lồng ngực
- Phỏt biểu ý kiến
- Trả lời
- Thực hiện
- Trả lời
Trang 6và 2 lá phổi.
+ Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí
+ Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
4 Hoạt động 3: Đường đi của không khí (9’)
- Treo tranh minh hoạ đường đi của không khí
trong hoạt động thở (Hình 3-Tr 5-SGK), yêu cầu
HS quan sát
- Hỏi: Hình nào minh hoạ đường đi của không
khí khi ta hít vào?
+ Hình nào minh hoạ đường đi của không khí khi
ta thở ra? Dựa vào đâu mà em biết được điều đó?
- Yêu cầu: Chỉ hình minh hoạ và nói rõ đường đi
của không khí khi hít vào, thở ra
- Kết luận
5 Vai trò của cơ quan hô hấp (5’)
- Yêu cầu cả lớp thực hiện bịt mũi, nín thở trong
- Kết luận: Người bình thường có thể nhịn
ănđược vài ngày nhưng không nhịn thở được quá
3 phút Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ
thể sẽ bị chết Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc
đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức
6 Củng cố – dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
- Học bài và tập thở sâu.Vệ sinh đường thở : Mũi
- Chuẩn bị bài sau : Bài 2
- Lắng nghe, nhắc lại
- Trả lời
- Trả lời
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1
- Hai băng giấy ghi nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài (5’)
- Giới thiệu qua về chương trình môn Toán
- HD lại cho học sinh cách đọc số có ba chữ số
- Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, yêu
cầu HS làm bài theo nhóm đôi sau đó đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra
- Kết luận, cho điểm
Bài 2 Viết số thích hợp vào ô trống (ôn tập
về thứ tự số)
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài
tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
tìm số thích hợp điền vào các ô trống
- Chữa bài:
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau
311?
- Kết luận: + Đây là dãy các số tự nhiên liên
tiếp từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần
Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay
trước nó cộng thêm 1
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?
- Kết luận: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp
xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi
số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước
nó trừ đi 1
- Kết luận bài làm đúng, cho điểm
Bài 3: (ôn luyện về so sánh số và thứ tự số)
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nghe giới thiệu
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312 (Hoặc: Vì 310 + 1
= 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của
310, 312 là số liền sau của 311.)
- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của
400, 398 là số liền trước của 399.)
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn
- Trả lời
- 3 HS lên bảng làm bài
Trang 8- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó hỏi:
- Tại sao điền được 303 < 330?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3
chữ số, cách so sánh các phép tính với nhau
- Kết luận cách so sánh số có ba chữ số
Bài 4 : Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các
số sau: 375; 421; 573; 241; 735; 142.
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số
3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét
- Làm bài
Trang 9- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán có lời
văn về nhiều hơn, ít hơn.
- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột a,c) ; 2 ; 3 ; 4
- HS khá, giỏi: làm được thêm bài 1 (d), bài 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A.KTBC
- Gọi HS lên bảng viết số: 330; 658;
201;106
- Nhận xét, đánh giá
B DẠY- HỌC BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu
2 Ôn tập về phép cộng và phép trừ
(không nhớ) các số có ba chữ số
Bài 1: TÝnh nhÈm (a,c)
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- Nối tiếp nhau nhẩm
- NhËn xÐt
- Thùc hiện yªu cÇu
- 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào
vở bài tập
- NhËn xÐt
Trang 10Bài 3
- Gọi một HS đọc đề bài
- Khối lớp Một cú bao nhiờu học sinh?
- Số học sinh của khối lớp Hai nh thế nào so
với số học sinh của khối lớp Một?
- Vậy muốn tớnh số học sinh của khối lớp Hai
ta phải làm như thế nào?
- Yờu cầu HS làm bài
- Nhận xét, đánh giá
- Đáp án:
Túm tắt Khối Một: 245 học sinh
Khối Hai ớt hơn khối Một: 32 học sinh
Khối Hai: học sinh?
Bài giải Khối Hai cú số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đỏp số: 213 học sinh.
Bài 4
- Yờu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toỏn hỏi gỡ?
- Giỏ tiền của một tem thư như thế nào so với
giỏ tiền của một phong bỡ?
- Yờu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, đánh giá
- Đáp án:
Bài giải Giỏ tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng) Đỏp số: 800 đồng
Bài 5 (HS khá, giỏi)
- Yờu cầu HS đọc đề bài.
- Yờu cầu HS lập phộp tớnh cộng trước, sau
đú dựa vào phộp tớnh cộng để lập phộp tớnh
trừ (Hướng dẫn: Trong phộp cộng cỏc số tự
nhiờn, cỏc số hạng khụng bao giờ lớn hơn
tổng, vỡ thế cú thể tỡm ngay được đõu là tổng,
đõu là số hạng trong ba số đó cho)
- Nhận xét
- Đọc
- Bài toỏn hỏi giỏ tiền của một tem thư
- Giỏ tiền của một tem thư nhiều
hơn giỏ tiền của một phong bỡ là
Trang 11- Chữa bài và cho điểm HS.
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được kết
-*** -Tiết 4: Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A MỞ ĐẦU (2')
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ học chính tả - nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết
thế nào?
- Hướng dẫn hs luyện viết các từ khó vào bảng
con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc,
- GVnêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng
- Kết luận, cho điểm
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc 10 chữ và tên chữ (nhìn bảng)
4 Củng cố, dặn dò (2')
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở những HS còn thiếu sót về tư thế
ngồi viết, cách giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong
bài
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ
đầu câu phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
lùi vào 2 ô Kết thúc câu phải đặt dấu chấm,
lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống
dòng, gạch đầu dòng
- Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: Chơi chuyền.
làm bài trên bảng con
Tiết 1: Tập đọc
Hai bµn tay em
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: siêng
năng, thủ thỉ, giăng giăng,
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh trong bài: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh
mai, giăng giăng, thủ thỉ,
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu, ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK; thuộc 2, 3 khổ thơ trong bài )
- HS khá, giỏi: Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC (5')
Yêu cầu HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu
bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội
dung câu truyện
- Nhận xét và cho điểm
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài (2')
- Giới thiệu bài thơ Hai bàn tay em
* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ mới:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
từng khổ thơ
- Theo dõi HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Chia thành các nhóm 5 HS và yêu cầu đọc
từng khổ thơ theo nhóm
- GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm
- Cho HS thi đọc khổ thơ 1,2
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
3 HD tìm hiểu bài (10')
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và
trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được
so sánh với cái gì ?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em
bé qua hình ảnh so sánh trên ?
- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp mà
còn rất đáng yêu và thân thiết với bé Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để thấy
được điều này
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi: Hai bàn tay rất thân thiết với bé Những
hình ảnh nào trong bài thơ nói lên điều đó?)
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Phát biểu
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại
- HS thảo luận, tìm câu trả lời:
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Kết luận
4 Học thuộc lòng bài thơ (5')
- Treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, yêu cầu HS
học thuộc từng đoạn rồi học thuộc cả bài
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Tuyên dương những HS đã học thuộc lòng
bài thơ, đọc bài hay
5 Củng cố dặn dò (3')
- Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào
- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng
bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má hoa thì ấp cạnh lòng
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải tóc
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa
- Biết cách thực hiện tính cộng, trừ các số cba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về "Tìm x"
- Giải bài toán có lời văn (aos một phép tính trừ)
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài (2')
- Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn luyện tập (25')
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi: Tại sao trong phần a) để tìm x
- Trong đó có bao nhiêu nam?
- Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì?
- Tại sao?
- 3 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét
- Nghe giới thiệu
- 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thực hiện
2 phép tính), HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập