1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 23 (CKTKN)

46 961 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giữ Gìn Các Công Trình Công Cộng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 545 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ YC các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả lời các câu hỏi: -H:

Trang 1

TUẦN 23 Thứ hai ngày 16 tháng 02 năm 2009

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 23)

GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sảnchung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

2 Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

3 Giáo dục HS biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng Tuyêntruyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng

II Chuẩn bị:

+ Nội dung các tình huống, trò chơi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS trả lời các câu hỏi:

+H: Thế nào là lịch sự vớiù mọi người?

+H: Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về

phép lịch sự ?

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

* Hoạt động 1: (8’) Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm đọc

tình huống SGK, thảo luận và xử lý tình

huống

- YC các nhóm trình bày

* Kết luận: Nhà văn hóa là một công trình

công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi

người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

* Hoạt động 2: (8’) Bày tỏ ý kiến

+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu

các nhóm thảo luận

+ YC các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận

xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

+ GV đưa ra nội dung:

- Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá của

nhà chùa ?

- Gần đến tết, mọi người trong xóm quét dọn

sạch sẽ xóm ngõ ?

- Đi tham quan, bắt chước các anh chị lớn,

+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.+ Lớp theo dõi nhận xét

+ Các nhóm thảo luận tìnhhuống

+ Đại diện các nhóm trình bày,lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

+ Gọi HS đọc nội dung bài tập1 + Đại diện HS trình bày

+ Hai bạn làm sai , Vì ……

+ Làm việc này là đúng , vì … + không nên làm

Trang 2

Quân và Dũng rủ nhau khắc tên trên thân cây

- Các cô chú thợ điện sửa lại cột điện bị

hỏng

+ Gv theo dõi nhận xét

-H: Vậy giữ gìn các công trình công cộng em

cần phải làm gì ?

* Kết luận: Mọi người dân không kể già, trẻ,

nghề nghiệp … đều phải có trách nhiệm giữ

gìn bảo vệ các công trình công cộng.

* Hoạt động 3: (7’) Liên hệ thực tế

+ Chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:

1) Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà

nhóm em biết ?

2) Em hãy đề ra một số hoạt động, việc làm

để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó

+ YC các nhóm trình bày

+ GV nhận xét kết luận đúng

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Thế nào là giữ gìn các công trình công

cộng?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

chuẩn bị các bài tập còn lại

+ Việc làm tốt

+ Nhắc lại

+ Nhóm 1 và 3+ Nhóm 2 và 4

+ Các nhóm trình bày

+ Lớp theo dõi, bổ sung

+ HS phát biểu

+ 2 HS đọc

+ Lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC: (Tiết 45)

HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Đọc đúng các tiếng, từ khó như: góc trời đỏ rực, loạt, lá lại càng xanh, me non ,chói lói, lúc nào, dần dần xoè ra ……

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ + Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, suy tư

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: phượng , phần tử, vô tâm , tin thắm

+ Hiểu nội dung bài: Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi vàthân thiết nhất với tuổi học trò

3 Giáo dục HS yêu vẻ đẹp của loài hoa

II Chuẩn bị:

Trang 3

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS đọc bài Chợ Tết và TLCH:

-H: Mỗi người đến chợ Tết với những

dáng vẻ riêng ra sao?

-H: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những

người đi chợ Tết có điểm gì chung?

+ GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Cho HS xem tranh

-H: Em biết gì về Hoa phượng ?

+ GV giới thiệu bài :

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ GV chia 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là

một đoạn:

+ YC 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)

- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Lần 2: Kết hợp giải nghĩa các từ khó

+ Phượng , phần tử , vô tâm , tin thắm

-H: Em hiểu đỏ rực có nghĩa như thế nào?

+ Goi 1 HS khá đọc cả bài

+ GV đọc mẫu,

b) Tìm hiểu bài: (8’)

+ YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

-H: Tìm những từ ngữ cho biết hoa

phượng nở rất nhiều ?

+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?

* Ý1: Cho chúng ta cảm nhận được số

lượng hoa phượng rất lớn

+ Gọi HS đọc đoạn 2 và 3:

-H: Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trò?

-H: Hoa phượng nở gợi cho HS một cảm

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi;

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS quan sát tranh và trả lời câuhỏi

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớptheo dõi và nhận xét

+ HS phát âm sai đọc lại

+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

+ HS phát biểu

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

+ Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Cả một loạt, cả một vùng, cả mộtgóc trời đỏ rực

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Vì nó rất gần gũi, quen thuộc vớihọc trò Phượng được trồng nhiềutrên các sân trường và nở vào mùathi của học trò…

+ Cảm giác vừa buồn lại vừa vui:

Trang 4

giác gì ? Vì sao ?

-H: Hoa phượng còn làm gì đặc biệt cho

lòng ta náo nức ?

-H: Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian?

-H: Ý đoạn 2 nói lên điều gì?

* Ý 2: Tác giả miêu tả vẻ đẹp của hoa

phượng

c) Luyện đọc diễn cảm: (7’)

+ YC 3 HS đọc nối tiếp bài

+ GV HD: Toàn bài đọc vói giọng kể

chậm rãi, vừa đủ nghe Nhấn giọng những

từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc diễn

cảm đoạn 1

- Gọi 1 HS đọc trước lớp

- GV theo dõi và sửa lỗi cho HS

- YC HS luyện đọc

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn trên

+ Nhận xét và tuyên dương HS

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Bài văn Hoa học trò giúp ta cảm nhận

được điều gì?

* Ý nghĩa: Bài văn của Xuân Diệu giúp ta

cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa

phượng, Là loài hoa gần gũi với học trò,

gắn liền với những kỉ niệm vui buồn của

tuổi học trò

+ Nhận xét tiết học Về nhà học bài

chuẩn bị bài: “Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ”.

buồn vì báo hiệu sắp kết thúc nămhọc,… vui vì báo hiệu được nghỉ hè +Hoa phượng nở nhanh, màu phượngmạnh mẽ làm khắp thành phố rựclên như đến Tết nhà nhà dán câu đối+ Bình minh hoa phượng màu đỏ Cómưa hoa càng tươi dịu Số hoa tănglên, màu cũng đậm dần, rồi hòa với

MT chói lọi, màu phượng rực lên.+ HS phát biểu

+ 3 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi, tìmgiọng đọc

+ HS theo dõi và luyện đọc diễncảm

+1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Luyện đọc theo cặp

+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc

+ HS phát biểu

+2 HS đọc lại ý nghĩa

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 5

TOÁN: (Tiết 111)

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

2 Rèn kĩ năng so sánh hai phân số

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS nêu tính chất cơ bản của phân số

+ So sánh hai phân số sau:

a) 8587 b) 152554

+ GV nhận xét và cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS luyện tập: (23’)

Bài 1: + GV yêu cầu HS tự làm

+ GV yêu cầu HS giải thích vì sao ?

14

11 14

9

+ GV hỏi với các cặp phân số khác

+ GV sửa bài làm trên bảng.

Bài 2: HS tự làm

+H: Thế nào là phân số bé hơn 1, thế nào là

phân số lớn hơn 1?

+ GV yêu cầu HS làm bài

+ GV nhận xét cho điểm.

Bài 3: Bài tâp YC chúng ta làm gì?

-H: Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé

đến lớn ta phải làm gì ?

4 25

4

; 14

11 14

20

; 27

24 9

8

+ 2 HS lên bảng làm:

a) Phân số bé hơn 1 là: 53 b) Phân số lớn hơn 1 là: 35

+ Viết các phân số theo thứ tự từøbé đến lớn:

+ Ta phải so sánh các phân số.+ 2 em lên bảng thực hiện a) ;56

7

6

; 11 6

b)Rút gọn: ;1232 83

4

3 12

9

; 10

3 20

Trang 6

Bài 4: + Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

+ YC HS làm bài

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Nêu T/C cơ bản của phân số?

-H: Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta

làm thế nào?

-H: Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta

làm thế nào?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các BT

trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện tập

+ Tính:

+ 2 HS lên bảng làm:

a) 32435465 = 62 13

b) Bằng 1+ HS phát biểu

+ Ta chỉ việc so sánh 2 tử số vớinhau…

+ Ta quy đồng MS 2 phân số đó,rồi so sánh các tử số của 2 phân sốmới

+ HS lắng nghe và ghi bài

LỊCH SỬÛ: (Tiết 23)

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I Mục tiêu: - Giúp HS nêu được:

1 Đến thời Hậu Lê văn học và KH phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước

2 Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê

3 Có ý thức gìn giữ những bản sắc văn hoá dân tộc

II Chuẩn bị: - Phiếu học tập cho học sinh.

- Tranh minh hoạ như SGK

- Sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ,nhà khoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học

như thế nào?

-H: Thời Hậu Lê những ai được vào học

trong trường Quốc Tử Giám?

-H: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến

khích việc học tập?

- GV nhận xét cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

- 3 em lên bảng trả lời câu hỏi, lớptheo dõi nhận xét

Trang 7

* Hoạt động 1: (8’) Hoạt động nhóm.

Văn học thời Hậu Lê

- Chia lớp thành nhóm 4 Phát phiếu học

tập và yêu cầu các nhóm hãy đọc SGK ø

thảo luận và hoàn thành phiếu

- Tiến hành làm việc theo nhóm.+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bàitập

- Nguyễn Trãi

-Vua Lê Thánh Tông

Hội Tao Đàn

- Nguyễn Trãi

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn Húc

-Bình Ngô đại Cáo

- Các tác phẩm thơ

-Ức Trai thi tập

- Các bài thơ

- Phản ánh khí phách anh hùng vàniềm tự hào chân chính dân tộc

- Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và cangợi công đức của nhà vua

- Nói lên tâm sự của những ngườimuốn đem tài năng, trí tuệ ra giúpích cho đất nước, cho dân nhưng lại

bị quan lại ghen ghét, vùi dập

- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát

biểu ý kiến.

- GV nhận xét kết quả làm việc của các

nhóm, sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung

phiếu trả lời các câu hỏi:

-H: Các tác phẩm văn học thời kì này được

viết bằng gì?

+ GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm:

* Chữ hán là chữ viết của người Trung Quốc.

Khi người Trung Quốc sang xâm lược và đô

hộ nước ta họ đã truyền bá chữ Hán vào nước

ta, nước ta chưa có chữ viết nên tiếp thu và sử

dụng chữ Hán.

* Chữ Nôm là chữ viết do người Việt ta sáng

tạo dựa trên hình dạng của chũ Hán Việc sử

dụng chữ Nôm ngày càng phát triển qua các

tác phẩm của các tác giả, đặc biệt của vua Lê

Thánh Tông, của Nguyễn Trãi,… cho thấy ý

thức tự cường của dân tộc ta.

-H: Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn học

lớn thời kì này?

-H: Nội dung của các tác phẩm thời kì này

nói lên điều gì?

* Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học thời

- Một nhóm báo cáo kết quảtrước lớp, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Được viết bằng cả chữ Hán vàchữ Nôm

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhau kể trước lớp

- HS nối tiếp nhau phát biểu ýkiến trước lớp,

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 8

kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội

thời Hậu Lê.

- GV đọc cho HS nghe một số đọan thơ, đoạn

văn của các nhà thơ thời kì này

* Hoạt động 2: (8’) Làm việc cá nhân.

Khoa học thời Hậu Lê.

- Yêu cầu HS đọc SGK (Tiếp theo)

+ Em hãy kể tên các tác giả, tác phẩm khoa

học tiêu biểu thời Hậu Lê?

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

- HS nghe và một số em trìnhbày hiểu biết về các tác giả, tácphẩm văn học thời Hậu Lê màmình tìm hiểu được

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- HS kể

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn

Nguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu

lên những tài nguyên, sản phẩm phongphú của đất nước và một số phong tụctập quán của nhân dân ta

Lương thếVinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học

-H: Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được các

tác giả quan tâm nghiên cứu trong thời Hậu

-H: Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu

biểu trong mỗi lĩnh vực trên?

*GV: Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học

nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì

trước.

-H: Qua nội dung tìm hiểu, em thấy những tác

giả nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này?

C Củng cố – dặn dò: (5’)

- Yêu cầu HS giới thiệu về các tác giả, tác

phẩm lớn thời Hậu Lê

- Nhận xét tiết học Về học thuộc bài, chuẩn

bị bài: “Ôn tập”.

- Thời Hậu Lê các tác giả đã

nghiên cứu về Lịch sử, Địa lí,

Toán học, Y học.

- Một số HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêumột tác giả, một tác phẩm

- Nguyễn Trãi và Lê ThánhTông là hai tác giả tiêu biểu chothời kì này

- Nguyễn Trãi, Lương Thế Vinh,

- Lắng nghe và ôn bài

Trang 9

THỂ DỤC: (Tiết 45)

BẬT XA, TRÒ CHƠI: “CON SÂU ĐO”

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Học kĩ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng

2 Chơi trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia

được vào trò chơi

3 Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giờ học

II Chuẩn bị: + Dọn vệ sinh sân trường.

+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

+ GV phổ biến nội dung bài học

+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi

đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình

tự nhiên

+ Tập bài thể dục phát triển chung

+ Trò chơi: “Đứng ngồi theo lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập RLTTCB:

+ Hoc kĩ thuật bật xa

+ GV làm mẫu động tác bật xa kết hợp

giải thích từng cử động để HS nắm được

+ YC HS đứng tại chỗ, bật xa

+ Gv theo dõi nhận xét

+ YC vài HS nhắc lại cách bật xa

+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo

dõi, sửa chữa động tác cho HS

+ GV chỉ định một số em ra thực hiện

b) Trò chơi: “Con sâu đo”

* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi

+ Cho HS chơi và nhắc các em khi con

sâu nó đo

3 Phần kết thúc:

+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

+ GV cùng HS hệ thống bài

+ Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

+ Về nhà ôn nội dung bật xa và nhảy

dây đã học

+ Thực hiện theo nhóm

+ Cả cả lớp quan sát và nhậnxét

+ HS theo dõi và thực hiện.+ HS thực hiện chơi

+ Thực hiện theo YC

+ Lắng nghe

Trang 10

TOÁN: (Tiết 112)

LUYỆN TẬP CHUNG (tt)

I Mục tiêu: + Giúp HS :

1 Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, tímh chất cơ bản của phân số, rút gọnphân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

2 Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính thành thạo

3 HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy so sánh các phân số sau:

a) 75 và 76 ; b)1317 và 5245 ; c) 15197 và

163

97

- GV nhận xét cho điểm HS

B Dạy học bài mới: (25’)

1 G iới thiệu bài : (2’) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)

Bài 1: Gọi HS đọc YC BT.

-H: Điền số nào vào 75 để 75 chia hết

cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

-H: Điền số nào vào 75 để 75 chia hết

cho 2 và chia hết cho 5?

-H: Số 750 có chia hết cho 3 không? Vì

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài trước lớp,

- YC HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào nháp, nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc đề + HS có thể điền: 2,4,6,8 chia hết cho

2, nhưng không chia hết cho 5

+ Chia hết cho 2 và 3

+ 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm theo.+ 1 HS lên bảng làm:

Trang 11

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

-H: Muốn biết trong các phân số đã cho

phân số nào bằng phân số 95 ta làm như

thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

+ Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

+ HS thực hiện

- GV nhận xét chốt kết quả đúng:

* Rút gọn các phân số đã cho ta có:

9

5 7 : 63

7 : 35 63

35

; 5

9 5 : 25

5 : 45 25

45

; 6

5 3 : 18

3 : 15 18

15

; 9

5 4

- GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu

cầu HS đọc và tự làm bài

- GV lần lượt đọc các câu hỏi trước lớp

cho HS trả lời để chữa bài

C Củng cố – dặn dò: (5’)

-H: Nêu dấu hiêu chia hết cho 2,3,5,9?

-H: Muốn rút gọn phân số ta làm thế

nào?

-H Muốn quy đồng mẫu số 3 phân số

ta làm thế nào?

- GV nhận xét tiết học Về nhà làm

các BT trong VBT Chuẩn bị bài:

“Phép cộng phân số”.

- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở

* Rút gọn: 128 128::44 32 ; 1512 1512::3354

4

3 5 : 20

5 : 15 20

4 5 2 3

5 3 3 4

12

.+ HS theo dõi nhận xét hình vẽ trả lời: + Nhận xét , bổ sung

+ HS nêu

+ HS nêu

+ Lắng nghe và thực hiện

Trang 12

CHÍNH TẢ: (Nhớ – viết) (Tiết 23)

CHỢ TẾT

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết

2 Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu S/x hoặc vần ưc / ưt

3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài

II Chuẩn bị: + Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng viết:

nức nở, lá trúc, bút nghiêng, lóng lánh

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Gi ới thiệu bài : (2’) Nêu MT bài học

2 Hướng dẫn HS nhớ viết: (15’)

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết

-H: Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào ?

-H: Mọi người đi chợ tết với tâm trạng và

dáng vẻ ra sao ?

- YC HS nêu các tiếng khó viết trong bài

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- GV nhận xét bài viết trên bảng

- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết

khi viết

- YC HS gấp sách, nhớ lại 11 dòng thơ, tự

viết bài

- GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi

- YC HS đổi vở đểû soát lỗi

- GV thu 5 bài chấm

3 Luyện tập: (8’)

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

+ YC HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm bài

vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Mặt trời lên làm đỏ dần nhữngdải mây trắng và những làn sươngsớm … ruộng lúa

- Tâm trạng: Vui vẻ, tưng bừng…

- Dáng vẻ: lon xon, lom khom…

- HS nêu: Sương hồng lam, ômấp, nóc nhà giành, viền, mép, lomkhom, yếm thắm …

- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtnháp rồi nhận xét bạn viết trênbảng.…

- Lắng nghe

- HS nhớ viết bài

- HS dò lỗi và soát lỗi

- HS đổi vở, soát lỗi

- 5 HS nộp bài

- 1 HS đọc

+ Lớp đọc thầm, làm bài vào vở

- HS thi làm tiếp sức trên bảng

Trang 13

- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, cho 2 nhóm thi

tiếp sức

* GV chốt lời giải đúng: Hoạï sĩ, nước Đức,

sung sướng, không hiểu sao, bức tranh.

-H: Câu chuyện này khôi hài ở chỗ nào?

* GV kết luận: câu chuyện muốn nói với

chúng ta làm việc gì cũng dành công sức ,

thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp

hơn

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- Nhận xét bài viết từng em Tuyên dương

những em viết đúng chính tả, trình bày đẹp,

sạch sẽ

+ GV nhận xét tiết học Về nhà ghi nhớ

những từ ngữ đã được luyện tập để không

viết sai chính tả Chuẩn bị bài: “Họa sĩ Tô

Ngọc Vân”.

-Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằngmình vẽ một bức tranh mất cảngày đã là công phu Không hiểurằng, tranh của Men-xen phải bỏnhiều tâm huyết công sức chomỗi bức tranh…

- Lắng nghe

+ HS lắng nghe và thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 45)

DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

2 Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

3 Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- Một số tờ phiếu viết lời giải BT1 (Phần nhận xét và phần luyện tập)

- Giấy khổ to và bút dạ để làm BT 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một câu có

sử dụng các từ thuộc chủ điểm cái đẹp

- Tìm một số thành ngữ tục ngữ nói về

cái đẹp?

B Dạy học bài mới: (25’)

1 G iới thiệu bài : (2’) Nêu MT bài học.

2 Phần nhận xét: (10’)

- 2 HS lên bảng thực hiện theo YC

Trang 14

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa

dấu gạch ngang

- GV ghi nhanh lên bảng:

Bài 2:

- Yêu cầu HS trao đổi và TLCH:

-H: Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch

ngang có tác dụng gì?

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh vào

cột bên cạnh

Đoạn a:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Đoạn b:

Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của

con vật kinh khủng dùng để tấn công –

đã bị trói xếp vào bên mạn sườn.

Đoạn c:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh …

- Hằng năm, tra dầu mỡ…

- Khi không dùng, cất quạt…

-H: Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

* Rút ghi nhớ: Dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân

vật trong đối thoại, phần chú thích trong

câu, các ý trong một đoạn liệt kê.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử

dụng dấu gạch ngang

- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch

ngang trong câu văn bạn dùng

3 Luyện tập: (13’)

Bài 1: - Gọi HS nêu ND YC BT

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét và chốt lời giải đúng:

* Câu có dấu gạch ngang

Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức tài

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau đọc câu văn

- Trao đổi trong nhóm hai em

- HS phát biểu

- Tác dụng của dấu gạch ngang:

a) Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắtđầu lời nói của nhân vật (ông kháchvà cậu bé) trong đối thoại

b) Dấu gạch ngang đánh dấu phầnchú thích (về cái đuôi dài của con cásấu) trong câu văn

c) Dấu gạch ngang liệt kê các biệnpháp cần thiết để bảo quản quạt điệnđược bền

- 2 em trả lời trước lớp

- Lắng nghe

- 2 em đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

Ví dụ: + Em gặp cô (thầy) ở sân

trường và chào.

- Em chào cô ạ!

- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- 1 HS khá làm vào giấy khổ to

- Lớp theo dõi nhận xét

* Tác dụng của dấu gạch ngang.

- Đánh dấu phần chú thích trong câu

Trang 15

chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.

“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số.

Một công việc buồn tẻ làm sao!” – Pa

-xcan nghĩ thầm.

- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể

làm bố bớt nhức đầu vì những con tính –

Pa – xcan nói.

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch

ngang được sử dụng có tác dụng gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy và

bút dạ cho 3 em giỏi, khá, trung bình để

chữa bài

- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc

đoạn văn của mình, nói về tác dụng của

từng dấu gạch ngang mình dùng

- GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ,

dùng dấu gạch ngang cho từng HS

* Chữa bài đã làm vào giấy khổ to

- Nhận xét và cho điểm bài viết tốt

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của

mình và yêu cầu các HS khác nhận xét

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn

chỉnh Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn từ: Cái

- 1 HS đọc

- Dấu gạch ngang dùng để: đánh dấucác câu đối thoại và đánh dấu phầnchú thích

- HS thực hành viết đoạn văn

- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu.Cả lớp theo dõi, nhận xét

- 5 em đọc đoạn văn Cả lớp theo dõi,nhận xét

- HS nêu ghi nhớ

- Lắng nghe và thực hiện

KHOA HỌC: (Tiết 45)

ÁNH SÁNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng

2 Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vậtkhông cho ánh sáng truyền qua

Trang 16

+ Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đườngthẳng, mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

3 Giáo dục HS ý thức học tập tốt

II Chuẩn bị:

+ HS chuẩn bị theo nhóm : Hộp giấy, đèn pin, tấm kính, nhựa trong

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ GV gọi 2HS lên bảng, trả lời câu hỏi:

-H: Tiếng ồn có tác hại gì đến con người ?

-H: Hãy nêu những biện pháp để phòng

chống tiếng ồn ?

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

* Hoạt động 1: (8’) Thảo luận nhóm.

Vật tự phát sáng và vật được phát sáng

- YC HS quan sát hình 1,2 trong SGK ghi tên

những vật tự phát sáng và những vật được

chiếu sáng

+ Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng là mặt

trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời

chiếu sáng Aùnh sáng từ mặt trời chiếu lên

tất cả moiï vâït nên ta dễ dàng nhìn thấy

chúng.Vào ban đêm,vật tự phát sáng là ngọn

đèn điện khi có dòng điện chạy qua Còn

mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

Ánh sáng truyền theo đường thẳng.

-H: Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

-H: Theo em, ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong?

- GV: Để biết ánh sáng truyền theo đường

thẳng hạy đường cong ta làm thí nghiệm 1:

* Thí nghiệm 1:

- GV chiếu đèn vào 4 góc của lớp học:

-H: Khi cô chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến những đâu?

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Lớp theo dõi và nhận xét.

- HS thảo luận cặp đôi và nêu kếtquả làm việc:

+ Hình 1: Ban ngày

- Vật tự phát sáng: Mặt trời

- Vật được chiếu sáng: Bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng+ Hình 2: Ban đêm

- Vật tự phát sáng: ngọn đènđiện, con đom đóm

- Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế, tủ…

- Do vật đó tự phát sáng hoặc cóánh sáng chiếu vào vật đó

- Truyền theo đường thẳng

- Đến được điểm dọi đèn vào

Trang 17

-H: Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng

hay đường cong?

*GV kết luận: - Aùnh sáng đi theo đường

thẳng đến được điểm dọi đèn vào.

- Gọi HS trình bày kết quả

-H: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận

gì về đường truyền của ánh sáng?

* Kết luận: Aùnh sáng truyền theo đường

thẳng

* Hoạt động 3:

Vâït cho ánh sáng truyền qua và vật không

cho ánh sáng truyền qua.

- YC HS làm thí nghiệm 2:

- YC các nhóm trình bày

* Kết luận: Aùnh sáng truyền theo đường

thẳng, có thể truyền qua các lớp không khí,

nước, nhựa trong, thuỷ tinh Aùnh sáng không

thể truyền qua các vật cản sáng như: tấm bìa,

gỗ, … Ứng dụng tính chất này người ta chế

tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có

thể nhìn được …

* Hoạt động 4: Hoạt động cá nhân

Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 trang 91

- YC HS trả lời câu hỏi theo SGK:

-H: Khi đèn trong hộp chưa sáng, bạn có

nhìn thấy vật khơng?

+ Khi đèn sáng bạn có nhìn thấy vật không?

ta nhìn thấy vật

+ Chắn mắt bạn bằng một quyển vở , bạn có

- Đi theo đường thẳng

- HS trả lời theo suy nghĩ

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Aùnh sáng tuyền theo đườngthẳng

+ 2 em đọc

- HS làm thí nghiệm thảo luậnnhóm , ghi tên vật vào 2 cột.+ Vật cho ánh sáng truyền qua:

- Thước kẽ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh….

+ Vật không cho ánh sáng truyềnqua

- Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở …….

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thí nghiệm

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.+ Khi đèn trong hộp chưa sáng, takhông nhìn thấy vật

+ Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật + Chắn mắt bằng một quyển vở ta

Trang 18

nhìn thấy vật nữa không?

H- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

* Kết luận: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Aùnh sáng truyền qua các vật NTN?

-H: Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

chuẩn bị bài: “Bóng tối”.

không thấy …+ Khi có ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt

+ HS nhắc lại

- HS phát biểu

- Lắng nghe ghi nhớ

Thứ tư ngày 18 tháng 02 năm 2009.

TOÁN: (Tiết 113)

PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS :

1 Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số

+ Biết cộng hai phân số cùng mẫu

+ Biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

2 Rèn kĩ năng làm tính thành thạo

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: + GV: 1 băng giấy kích thước 20cm x 80 cm.

+ Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy HCN có kích thước 2cm x 8 cm bút màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi 3 HS lên bảng làm 3 bài tập sau:

1)Trong các phân số : ;67

6

6

; 6

5

phân sốnào bé hơn 1?

2) Đặt tính và tính :

a) 53867 + 49608 ; 18490 : 215

b) 864752 - 91846 ; 482 x 307

+ GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 HD HS thực hành trên băng giấy:

- GV nêu vấn đề như SGK

- YC HS gấp đôi băng giấy 3 lần để chia

băng giấy thành 8 phần bằng nhau

-H: Băng giấy được chia thành bao nhiêu

+ 3 HS lên bảng làm, cả lớp làmnháp rồi nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- HS thực hiện theo YC

- Băng giấy được chia thành 8 phần

Trang 19

phần bằng nhau?

-H: Lần thứ nhất Nam tô màu mấy phần

băng giấy?

- YC HS tô màu 83 băng giấy

-H: Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy

phần băng giấy ?

-H: Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy

phần của băng giấy?

-H: Hãy đọc phân số chỉ số phần băng

giấy bạn Nam đã tô màu

*GV: Cả 2 lần Bạn Nam đã tô màu được

tất cả 85 băng giấy

3 HD cộng hai phân số cùng mẫu số:

- GV nêu lại vấn đề và hỏi: Muốn biết

bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng

giấy ta làm thế nào?

-H Ba phần tám côïng hai phần tám bằng

bao nhiêu?

- GV viết lên bảng: 8382 85

-H: Em có nhận xét gì về tử số và mẫu

số của hai phân số 8382 so với tử số và

mẫu số của phân số 85 trong phép cộng :

* GV: Từ đó ta có phép cộng các phân

số như sau sau: 8382 38285

-H: Vậy muốn cộng hai phân số có cùng

mẫu số ta làm như thế nào?

-YC HS đọc lại kết luận

+ Yêu cầu HS tính: 5357 =?

4 Thực hành:

Bài 1: Tính:

-Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng hai phân

số cùng mẫu số rồi yêu cầu HS tự làm

bài

+ GV nhắc HS nên rút gọn sau khi tính

bằng nhau

- Bạn Nam tô màu83 băng giấy

- HS tô màu theo YC

- Tô màu 82 băng giấy

- Nam đã tô màu 5 phần của bănggiấy

- Nam đã tô màu tất cả 85 bănggiấy

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu

số, ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.

Trang 20

VD: a) 1

5

5 5

3 2 5

3 5

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét kết quả đúng

-H: Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một

tổng thì tổng của chúng như thế nào?

Bài 3:

+ YC HS đọc đề bài và tự giải bài

+ GV chấm vài bài , nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu

số ta làm như thế nào?

-H: Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một

tổng thì tổng của chúng như thế nào?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các

BT trong VBT Chuẩn bị bài: “Phép

cộng hai phân số “ (tt).

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vởû, 2 em làm ởphiếu lớn để đính lên bảng

- HS nhận xét và sửa bài (nếu sai)

- HS nêu: Khi ta đổi chỗ hai phân số

trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

- 2 HS đọc đề

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vàovở rồi nhận xét

Giải Cả hai ô tô chuyển được:

7273 75 ( số gạo) Đáp số 75 (số gạo)

- Ta cộng hai tử số và giữ nguyên

mẫu số

- Tổng thì tổng của chúng khôngthay đổi

+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà

KỂ CHUYỆN: (Tiết 23)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Rèn kĩ năng kể:

+ Biết kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nộidung ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cáithiện với cái ác

+ Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Giáo dục HS yêu môn học

II Chuẩn bị: - Bảng lớp viết sẵn đề bài.

- HS và GV chuẩn bị các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi…(nếu có)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 21

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện con vịt xấu

- H: Câu chuyện nói lên điều gì?

- H: Em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Tìm hiểu đề:

- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu

gạch dưới chân các từ: được nghe, được

đọc, ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh,

đẹp, xấu, thiện, ác.

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

1,2

- GV hướng dẫn:

+ Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có thể là

cái đẹp của tự nhiên, của con người hay

một quan niệm về cái đẹp của con người

-H: Em biết những câu chuyện nào có

nội dung ca ngợi cái đẹp?

-H: Em biết những câu chuyện nào nói

về cuộc chiến tranh giữa cái đẹp với cái

xấu, cái thiện với cái ác?

-H: Em hãy giới thiệu câu chuyện mà

mình sẽ kể cho các bạn nghe

- 2 HS lên bảng kể chuyện và TLCH.Lớp theo dõi nhận xét

- 1 em đọc đề bài, lớp theo dõi GVgạch chân yêu cầu chính

- 2 em nối tiếp nhau đọc

- Theo dõi

- HS: Chim hoạ mi, Cô bé lọ lem,

Nàmg công chúa và hạt đậu, Cô bé tí hon, Con vịt xấu xí, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn…

- Cây tre trăm đốt, Cây khế, Thạch

Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà Trống và Cáo, Trâu đoàn kết giết hổ….

- Tiếp nối nhau giới thiệu Ví dụ:

* Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện Chim hoạ mi của An-đéc-xen Câu chuyện kể về một chú chim hoạ

mi có giọng hót tuyệt vời, làm say mê lòng người Tiếng hót của chú không loại âm thanh nhân tạo nào có thể sánh nổi.

* Tôi xin kể câu chuyện Nàng công chúa và hạt đậu Nàng công chúa là một người vừa đẹp người lại đẹp nết.

Trang 22

- GV nhắc những em kể câu chuyện

ngoài SGK sẽ được cộng thêm 1 điểm

b) Kể chuyện trong nhóm:

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 em

- GV giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS

lắng nghe bạn kể và chấm điểm cho từng

bạn trong nhóm

+ Gợi ý các câu hỏi cho HS:

* Bạn thích nhân vật nào trong chuyện

tôi vừa kể? Vì sao?

* Hành động nào của nhân vật làm bạn

nhớ nhất?

* Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

HS nghe kể hỏi:

* Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?

* Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?

* Bạn thích nhất tình tiết nào trong

truyện?

c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

+ Khi HS kể GV ghi tên truyện, xuất xứ

truyện, ý nghĩa truyện vào từng cột trên

bảng

- Nhận xét cho điểm HS kể

- Cho HS bình chọn bạn có câu chuyện

hay, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất…

C Củng cố- dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại

câu chuyện trên cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia.

Nàng có thể cảm nhận được một vật nhỏ như hạt đậu dưới hai mươi mốt lần đếm….

- 4 em cùng kể chuyện, trao đổi, nhậnxét và cho điểm từng bạn

- Lắng nghe

- HS thi kể, cả lớp theo dõi để hỏi lạibạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, tạokhông khí sôi nổi, hào hứng

- Nhận xét bạn kể và trả lời các câuhỏi

- 5 HS thi kể

- Lớp theo dõi nhận xét từng bạn kểtheo các tiêu chí đã nêu từ các tiếttrước

- Lớp bình chọn

- Lắng nghe

TẬP ĐỌC: (Tiết46)

KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I Mục tiêu: Giúp HS:

Trang 23

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở

những từ ngữ gợi tả gợi cảm: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần,

lún sân, mặt trời,… Đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình

yêu thương

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: lưng đưa nôi,tim hát thành lời, Tai, Ka-lưi

+ Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ

Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

3 Giáo dục tình yêu đất nước, yêu người thân

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ , câu thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Hoa học

trò và trả lời câu hỏi:

-H: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa

học trò?

-H: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc

biệt?

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a) Luyện đọc: (8’)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+ Gọi HS đọc 2 đoạn của bài (2 lượt)

- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS phát âm chưa đúng,

- Lần 2: Kết hợp giảng từ khó: Lưng đưa

nôi, tim hát thành lời, A-kay, lưu ý các

em về cách đọc phân tách các cụm từ ở

một số dòng thơ

- Vung chày lún sân ý nói điều gì?

+ Gọi 1 HS khá đọc

+ GV đọc diễn cảm toàn bài

2 Tìm hiểu bài: (7’)

+ YC HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời

câu hỏi

-H: Em hiểu thế nào là “những em bé lớn

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV, lớp theo dõi và nhận xét

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- HS phát âm sai đọc lại

- HS nêu chú giải

- Ýù nói chày giã khoẻ đến mức làm

cho sân lún xuống

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc thầm

Ngày đăng: 01/12/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thường  thống   nhất   với  nội dung - Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 23 (CKTKN)
Hình th ức thường thống nhất với nội dung (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w