Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học Gọi đánh vần tiếng tằm, đọc trơn từ nuôi tằm.. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm.. HS tìm tiếng mang v
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
Hai
Học vần (2)Đạo đứcThủ công
Thể dục rèn tư thế cơ bản – Trò chơi
Ôm - ơmPhép trừ trong phạm vi 8
Tư
Học vần (2)Toán
TNXH
Mĩ thuật
Em - êmLuyện tập
An toàn khi ở nhà
Vẽ màu vào các hoạ tiết hình vuông
Năm
Học vần (2)Toán
Tập viết
Im - umPhép cộng trong phạm vi 9
Tuần 14
Sáu
Học vần (2)Toán
HátSinh hoạt
Yêm - iêmPhép trừ trong phạm vi 9
Ôn tập bài hát: Sắp đến tết rồi
Trang 2Thứ hai ngày… tháng… năm 2004
Môn : Học vần BÀI : ĂM - ÂM
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ăm, âm, các tiếng: tằm, nấm.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ăm và âm
-Đọc và viết đúng các vần ăm, âm, các từ nuôi tằm, hái nấm
-Nhận ra ăm, âm trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Thứ, ngày, tháng, năm
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ăm, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ăm
Lớp cài vần ăm
GV nhận xét
So sánh vần ăm với am
HD đánh vần vần ăm
Có ăm, muốn có tiếng tằm ta làm thế
nào?
Cài tiếng tằm
GV nhận xét và ghi bảng tiếng tằm
Gọi phân tích tiếng tằm
GV hướng dẫn đánh vần tiếng tằm
Dùng tranh giới thiệu từ “nuôi tằm”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng tằm, đọc trơn từ
nuôi tằm
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần âm (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 5 -> 8 emN1 : quả trám; N2 : chòm râu
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
Giống nhau : kết thúc bằng m
Khác nhau : ăm bắt đầu bằng ă, am bắtđầu bằng a
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm t đứng trước vần ăm, thanhhuyền trên đầu âm ă
Toàn lớp
CN 1 em
Tờ – ăm – tăm – huyền - tằm
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng tằm
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 emGiống nhau : kết thúc bằng m
Trang 3Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: ăm, nuôi tằm,
âm, hái nấm
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng
Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê
cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói : Chủ đề: “Thứ, ngày, tháng,
năm ”
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV (3 phút)
GV thu vở một số em để chấm điểm
Khác nhau : âm bắt đầu bằng â
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em
Tăm, thắm, mầm, hầm
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ăm, âm
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanhĐàn bò gặm cỏ bên dòng suối
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạchchân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếngcó gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơntoàn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em.Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
Trang 4Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2
nhóm mỗi nhóm khoảng 6 em Thi tìm
tiếng có chứa vần vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh
nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học,
trong thời gian nhất định nhóm nào nói
được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
BÀI : ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Học sinh lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực
hiện tốt quyền được học của mình
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về bài cũ
1) Em hãy kể những việc cần làm để đi
học đúng giờ?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 :
Sắm vai tình huống trong bài tập 4:
GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm
đóng vai một tình huống trong BT 4
GV đọc cho học sinh nghe lời nói trong
từng bức tranh
Nhận xét đóng vai của các nhóm
GV hỏi:Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
GV kết luận:Đi học đều và đúng giờ giúp
em được nghe giảng đầy đủ
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm (bài tập 5)
GV nêu yêu cầu thảo luận
Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
HS nêu tên bài học
GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài
Học sinh nêu
Vài HS nhắc lại
Học sinh mỗi nhóm đóng vai một tìnhhuống
Các nhóm thảo luận và đóng vai trước lớp
Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghegiảng đầy đủ
Cho học sinh thảo luận nhóm
Học sinh trình bày trước lớp, học sinh khác
Trang 5GV kết luận:Trời mưa các bạn vẫn đội
mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn đi học
Hoạt động 3:
Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp
Đi học đều có lợi gì?
Cần phải làm gì để đi học đều và đúng
giờ?
Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ
học cần làm gì?
Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài
Trò ngoan đến lớp đúng giờ,
Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì
Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng
giờ giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt
quyền được học của mình
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi nêu nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Đi học đều đúng giờ,
không la cà dọc đường, nghỉ học phải xin
phép
nhận xét
Học sinh nhắc lại
Vài em trình bày
Học sinh lắng nghe vài em đọc lại
Học sinh nêu tên bài học
Học sinh nêu nội dung bài học
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Thứ ngày tháng năm 200
Môn : Thủ công
Trang 6BÀI 13 : CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY VÀ GẤP HÌNH.
I.Mục tiêu: -Giúp HS nắm được các kí hiệu, quy ước về gấp giấy.
-Gấp hình theo kí hiệu quy ước
II.Đồ dùng dạy học: Mẫu vẽ những kí hệu quy ước về gấp hình (phóng to).
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu Giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nói: Để gấp hình người ta quy
ước một số kí hiệu về gấp giấy
1.Kí hiệu đường giữa hình:
Đường dấu giữa hình là đường có nét
gạch chấm
2.Kí hiệu đường dấu gấp:
Đường dấu gấp là đường có nét đứt
-3.Kí hiệu đường dấu gấp vào:
Có mũi tên chỉ hướng gấp
4.Kí hiệu dấu gấp ngược ra phía sau:
Có mũi tên cong chỉ hướng gấp
GV đưa mẫu cho học sinh quan sát
Cho học sinh vẽ lại các kí hiệu vào giấy
nháp trước khi vẽ vào vở thủ công
4.Củng cố: Thu vở chấm 1 số em
Hỏi tên bài, nêu lại quy ước kí hiệu gấp
giấy và hình
5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em vẽ kí hiệu
đạt yêu cầu
Chuẩn bị tiết sau
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn choGiáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát mẫu đường giữa hình do
Học sinh nêu quy ước kí hiệu gấp giấy…
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC BÀI :THỂ DỤC RÈN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI.
-Hướng gấp vào
-Hướng gấp ra sau
Trang 7- Còi, sân bãi, kẻ sân để tổ chức trò chơi.
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
Gợi ý cán sự hô dóng hàng Tập hợp 4
hàng dọc Giống hàng thẳng, đứng tại
chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái (2 phút)
Ôn trò chơi: Diệt con vật có hại (2 phút)
KTBC: kiểm tra động tác đã học trước
đó (3phút)
2.Phần cơ bản:
+ Ôn phối hợp: 1 -> 2 lần 2X 4 nhịp
Nhịp 1: Đứng đưa hai tay ra trước thẳng
hướng
Nhịp 2: đưa hai tay dang ngang
Nhịp 3: Đứng đưa hai tay lên cao chếch
chữ V
Nhịp 4: Về TTĐCB
+ Ôn phối hợp: 1 -> 2 lần 2X 4 nhịp
Nhịp 1: Đưa chân trái ra sau, hai tay
chống hông
Nhịp 2: Đứng ahi tay chống hông
Nhịp 3: Đưa chân phải ra sau, hai tay
chống hông
Nhịp 4: Về TTĐCB
Trò chơi: Chạy tiếp sức:
GV nêu trò chơi, tập trung học sinh theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi kết
hợp chỉ trên hình vẽ
GV làm mẫu, cho 1 nhóm chơi thử
Tổ chức cho học sinh chơi
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp và hát 2 ->3 hàng
dọc
HS ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học
Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc, đứngtại chỗ và hát
Học sinh thực hiện chạy theo YC của GV
KT theo nhóm các động tác đã học tuầntrước
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.Học sinh lắng nghe
Học sinh quan sát làm theo
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Nêu lại nội dung bài học các bước thực hiệnđộng tác
Trang 8GV cùng HS hệ thống bài học.
Cho lớp hát
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
Môn : Học vần BÀI : ÔM - ƠM
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ôm, ơm, các tiếng: tôm, rơm.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ôm và ơm
-Đọc và viết đúng các vần ôm, ơm, các từ con tôm, đống rơm
-Nhận ra ôm, ơm trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bữa cơm
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Bữa cơm
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ôm, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ôm
Lớp cài vần ôm
GV nhận xét
So sánh vần ôm với om
HD đánh vần vần ôm
Có ôm, muốn có tiếng tôm ta làm thế
nào?
Cài tiếng tôm
GV nhận xét và ghi bảng tiếng tôm
Gọi phân tích tiếng tôm
GV hướng dẫn đánh vần tiếng tôm
Dùng tranh giới thiệu từ “con tôm”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 5 -> 8 emN1 : đỏ thắm; N2 : mầm non
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
Giống nhau : kết thúc bằng m
Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô
ô – mờ – ôm
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm t đứng trước vần ôm
Toàn lớp
CN 1 em
Tờ – ôm – tôm
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng tôm
Trang 9Gọi đánh vần tiếng tôm, đọc trơn từ con
tôm
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần ơm (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: ôm, con tôm,
ơm, đống rơm
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng
Chó đốm: Con chó có bộ lông đốm
Mùi thơm: Mùi của thứ gì đó
Chó đốm, chôm chôm, sáng sớm, mùi
thơm
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Chó đốm, chôm chôm, sáng sơm, mùi
thơm
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Vàng mơ như trái chín
Chùm giẻ treo nơi nào
Gió đưa hương thơm lạ
Đường tới trường xôn xao
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : Kết thúc bằng m
Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùngGV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
Đốm, chôm chôm, sớm, thơm
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ôm, ơm
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
Các bạn học sinh tới trường
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạchchân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếngcó gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơntoàn câu 5 em, đồng thanh
Trang 10Luyện nói : Chủ đề: “Bữa ăn”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh và hỏi:
+ Bức trang vẽ cảnh gì?
+ Trong bữa ăn có những ai?
+ Mỗi nhày con ăn mấy bữa, mỗi bữa có
những món gì?
+ Bữa sáng con thường ăn gì?
+ Ở nhà con ai là người đi chợ nấu cơm?
Ai là người thu dọn bát đĩa?
+ Con thích ăn món gì?
+ Trước khi ăn con phải làm gì?
Tổ chức cho các em thi nói về bữa ăn của
gia đình em
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV (3 phút)
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2
nhóm mỗi nhóm khoảng 6 em Thi tìm
tiếng có chứa vần vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh
nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học,
trong thời gian nhất định nhóm nào nói
được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
Cảnh một bữa ăn trong một gia đình
Bà, bố mẹ, các con
Học sinh nêu
Học sinh nêu
Học sinh nói theo gia đình mình (ba, mẹ,anh, chị…)
Học sinh nói theo ý thích của mình
Rữa tay, mời ông bà, cha mẹ…
Học sinh nói theo gợi ý câu hỏi trên
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em.Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lênchơi trò chơi
Học sinh khác nhận xét
Thứ tư ngày… tháng… năm 2004
Môn : Học vần BÀI : EM - ÊM
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần em, êm, các tiếng: tem, đêm.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần em và êm
-Đọc và viết đúng các vần em, êm, các từ con tem, sao đêm
Trang 11-Nhận ra em, êm trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì.
-Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Anh chị em trong nhà
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Anh chị em trong nhà
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần em, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần em
Lớp cài vần em
GV nhận xét
So sánh vần em với om
HD đánh vần vần em
Có em, muốn có tiếng tem ta làm thế
nào?
Cài tiếng tem
GV nhận xét và ghi bảng tiếng tem
Gọi phân tích tiếng tem
GV hướng dẫn đánh vần tiếng tem
Dùng tranh giới thiệu từ “con tem”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ con
tem
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần êm (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: em, con tem,
êm, sao đêm
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 5 -> 8 emN1 : sáng sớm; N2 : mùi thơm
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
Giống nhau : kết thúc bằng m
Khác nhau : em bắt đầu bằng e
e – mờ – em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm t đứng trước vần em
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
Trang 12GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng
Ghế đệm: Ghế có lót đệm ngồi cho êm
Mềm mại: Mềm gợi cảm giác khi sờ, ví
dụ như da trẻ em mềm mại
Trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :
Trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ
trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu
ứng dụng:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Anh chị em trong
nhà.”
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh và hỏi:
+ Bức trang vẽ những ai?
+ Họ đang làm gì?
+ Con đoán xem họ có phải là anh chị
em không?
+ Anh chị em trong nhà gọi là anh chị
em gì?
+ Nếu là anh hoặc chị trong nhà con
phải đối xữ với em như thế nào?
+ Nếu là em trong nhà con phải đối xữ
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùngGV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
Em, kem, đệm, mềm
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần em, êm
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Con cò lộn cổ xuống ao
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạchchân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếngcó gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơntoàn câu 5 em, đồng thanh
Anh và em
Học sinh chỉ và nêu
Họ là anh chị em
Anh em ruột
Nhường nhịn
Quý mến vâng lời