1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 TUAN 1 + 2 NAM 2009-2010

73 545 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an lop 4 tuan 1 + 2 nam 2009-2010
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số “a” và các số trong dãy số “b” H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?. - HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lênbảng làm, lớp t

Trang 1

TUAÀN 1

Ngaứy soaùn : 15 / 8 / 2008 Ngaứy daùy : Từ 18 đến 22 /8 /2008

Thửự hai ngaứy 18 thaựng 8 naờm 2008

TAÄP ẹOẽC (1 ) DEÁ MEỉN BEÂNH VệẽC KEÛ YEÁUI.Muùc ủớch yeõu caàu :

- Luyeọn ủoùc :

* ẹoùc ủuựng: coỷ xửụực, Nhaứ Troứ, caựnh bửụựm non, nửực nụỷ ẹoùc ngaột nghổ ủuựng sau

daỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ

* ẹoùc dieón caỷm : ủoùc baứi phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn cuỷa caõu chuyeọn, vụựi lụứi leừ vaứ tớnh

caựch cuỷa tửứng nhaõn vaọt ( Nhaứ Troứ, Deỏ Meứn)

- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi : ngaộn chuứn chuứn, thui thuỷi vaứ phaàn giaỷi nghúa trong

SGK

- Hieồu yự nghúa caõu chuyeọn : Ca ngụùi Deỏ Meứn coự taỏm loứng nghúa hieọp – beõnh vửùc

ngửụứi yeỏu, xoaự boỷ aựp bửực, baỏt coõng Tửứ ủoự HS bieỏt thoõng caỷm, quan taõm beõnh vửùc

baùn yeỏu ụỷ trửụứng cuừng nhử ụỷ nhaứ vaứ ụỷ baỏt cửự ủaõu

II.Chuaồn bũ: - Gv : Tranh SGK phoựng to, baỷng giaỏy hoaởc (baỷng phuù) vieỏt saỹn caõu,

ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón luyeọn ủoùc

- HS : Xem trửụực baứi trong saựch

III.Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

1.OÅn ủũnh : Neà neỏp

2 Baứi cuừ : Kieồm tra saựch vụỷ cuỷa hoùc sinh.

3 Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi – Ghi ủeà.

Baứi taọp ủoùc :” Deỏ Meứn beõnh vửùc keỷ yeỏu” laứ moọt

ủoaùn trớch tửứ truyeọn Deỏ Meứn phieõu lửu kớ.

Hẹ1: Luyeọn ủoùc

- Goùi 1 HS khaự ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp

- Yeõu caàu HS noỏi tieỏp nhau ủoùc theo ủoaùn ủeỏn heỏt

baứi ( 2 lửụùt)

- GV theo doừi vaứ sửỷa sai phaựt aõm cho HS, ủoàng thụứi

khen nhửừng em ủoùc ủuựng ủeồ caực em khaực noi theo

-Ghi tửứ khoự leõn baỷng,hửụựng daón HS luyeọn phaựt aõm

- Yeõu caàu HS luyeọn ủoùc theo caởp

- Thi ủoùc giửừa caực nhoựm

- GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

Hẹ2: Tỡm hieồu baứi:

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm tửứng ủoaùn vaứ traỷ lụứi caõu

hoỷi

Haựt

- Caỷ lụựp mụỷ saựch, vụỷ leõn baứn

- Laộng nghe vaứ nhaộc laùi ủeà baứi

-Hoùc sinh ủoùc baứi + chuự giaỷi-Lụựp theo doừi,Laộng nghe

-Hoùc sinh tieỏp noỏi nhau ủoùc baứi

- Thửùc hieọn ủoùc ( 4 caởp), lụựp theo doừi,nhaọn xeựt

- Luyeọn phaựt aõm

- Luyeọn ủocù theo caởp

- ẹaùi dieọn moọt soỏ nhoựm ủoùc, lụựp nhaọnxeựt

Trang 2

+ ẹoaùn 1:” 2 doứng ủaàu”.

H: Deỏ Meứn gaởp Nhaứ Troứ trong hoaứn caỷnh nhử theỏ

naứo?

H: ẹoaùn 1noựi neõn ủieàu gỡ?

+ ẹoaùn 2:” 5 doứng tieỏp theo”.

H: Tỡm nhửừng chi tieỏt cho thaỏy chũ Nhaứ Troứ raỏt yeỏu

ụựt?

G: ” ngaộn chuứn chuứn”: laứ ngaộn ủeỏn mửực quaự ủaựng,

troõng raỏt khoự coi

ẹoan 2noựi neõn ủieàu gỡ?

+ ẹoaùn 3:” 5 doứng tieỏp theo”.

H: Nhaứ Troứ bũ boùn nheọn ửực hieỏp, ủe doaù nhử theỏ

naứo?

G: “ thui thuỷi” : laứ coõ ủụn, moọt mỡnh laởng leừ khoõng

coự ai baàu baùn

H: ủoaùn 3 cho ta thaỏy ủieàu gỡ?

+ ẹoaùn 4:”coứn laùi”.

H: Nhửừng lụứi noựi vaứ cửỷ chổ naứo noựi leõn taỏm loứng

nghúa hieọp cuỷa Deỏ Meứn?

H: Nhửừng cửỷ chổ treõn cho ta thaỏy ủieàu gỡ?

- Yeõu caàu HS ủoùc lửụựt toaứn baứi

H: Neõu moọt hỡnh aỷnh nhaõn hoaự maứ em thớch, cho

bieỏt vỡ sao em thớch?

- Yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm baứn ruựt ra ủaùi y ựcuỷa

baứi

- GV choỏt yự- ghi baỷng:

Hẹ3: Luyeọn ủoùc dieón caỷm

- Goùi 4 HS ủoùc noỏi tieỏp 4 ủoaùn trửụực lụựp

- Gv hửụựng daón HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn

ủaừ vieỏt saỹn

- GV ủoùc maóu ủoaùn vaờn treõn

- Goùi HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn theo caởp

- Goùi moọt vaứi HS thi ủoùc dieón caỷm trửụực lụựp

- GV theo doừi, uoỏn naộn

- Nhaọn xeựt vaứ tuyeõn dửụng

_ Lụựp theo doừi – nhaọn xeựt vaứ boồ sung yựkieỏn

… Deỏ Meứn ủi qua moọt vuứng coỷ xửụực thỡnghe tieỏng khoực tổ teõ, laùi gaàn thỡ thaỏy chũNhaứ Troứ guùc ủaàu khoực beõn taỷng ủaự cuoọi

YÙ 1:Deỏ Meứn gaởp chũ nhaứ troứ

….thaõn hỡnh chũ beự nhoỷ, gaày yeỏu, ngửụứibửù nhửừng phaỏn nhử mụựi loọt Caựnh chũmoỷng, ngaộn chuứn chuứn, quaự yeỏu, laùi chửaquen mụỷ Vỡ oỏm yeỏu, chũ kieỏm bửừa cuừngchaỳng ủuỷ neõn laõm vaứo caỷnh ngheứo tuựng

YÙ 2: Hỡnh daựng chũ NhaứTroứ

…trửụực ủaõy meù Nhaứ Troứ coự vay lửụng aờncuaỷ boùn nheọn Sau ủaỏy chửa traỷ ủửụùc thỡủaừ cheỏt Nhaứ Troứ oõm yeỏu, kieỏm khoõngủuỷ aờn, khoõng traỷ ủửụùc nụù Boùn nheọn ủaừủaựnh Nhaứ Troứ maỏy baọn Laàn naứy, chuựngchaờng tụ chaởn ủửụứng, ủe baột chũ aờn thũt

YÙ 3: Chũ Nhaứ Troứ bũ boùn nheọn ửực hieỏp,

ủe doaù.

…+ Lụứi noựi cuỷa Deỏ Meứn : Em ủửứng sụù.Haừy trụỷ veà vụựi toõi ủaõy ẹửựa ủoọc aựckhoõng theồ caọy khoeỷ aờn hieỏp keỷ yeỏu.+ Cửỷ chổ vaứ haứnh ủoọng cuỷa Deỏ Meứn:phaỷn ửựng maùnh meừ xoeứ caỷ 2 caứng ra;haứnh ủoọng baỷo veọ, che chụ ỷ: daột Nhaứ Troứủi

YÙ 4: Taỏm loứng nghúa hieọp cuỷa Deỏ Meứn

HS đọc bài

HS nêu

ẹaùi yự: Ca ngụùi Deỏ Meứn coự taỏm loứng nghúa hieọp – beõnh vửùc ngửụứi yeỏu, xoaự boỷ aựp bửực, baỏt coõng.

- HS ủocù noỏi tieỏp ủeỏn heỏt baứi, lụựp theodoừi,nhaọn xeựt,tỡm ra gioùng ủoùc cuỷa tửứngủoaùn

- Theo doừi-Luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn theo caởp.-HS thi ủoùc dieón caỷm trửụực lụựp

Trang 3

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC.

H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân

vật Dế Mèn?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị

bài:” Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu

+ Ôân tập về đọc, viết các số trong 100 000 Ôân tập viết tổng thành số

Ôân tập về chu vi của một hình

+ Rèn kỹ năng đocï viết các số trong phạm vi 100 000

+ Có ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp lớp.

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

“ Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được

học đến số nào? ( 100 000) Trong giờ học này

chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000”

HĐ1 : Ôân lại cách đọc số, viết số và các hàng.

- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ

chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng

nghìn, hàng chục nghìn là chữ số nào?

- Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80 001

- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề

(VD: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục;…)

- Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn

HĐ2 : Thực hành làm bài tập.

Bài 1 :

Hát

- Mở sách, vở học toán

- Theo dõi

- HS nhắc lại đề

- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:

số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,

Trang 4

- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở.

- Theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số

“a” và các số trong dãy số “b”

H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Chữa bài trên bảng cho cả lớp

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài cho cả lớp

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra

Đáp án:

63850 : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi

91 907: chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy

16 212 : mười sáu nghìn hai trăm mười hai

8 105 : tám nghìn một trăm linh năm

70 008: bảy mươi nghìn không trăm linh tám

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu

“b”và nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào

vở

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài tập

… các số tròn chục nghìn

….10 000 đơn vị

số tròn nghìn

…1000 đơn vị

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- HS lần lượt lên bảng làm

- HS kiểm tra lẫn nhau

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- 2 HS đọc, lớp theo dõi

a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục,đơn vị

b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vịthành số theo mẫu

- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lênbảng làm, lớp theo dõi, nhận xét

-Thực hiện sửa bài

- HS nêu yêu cầu bàitập 4:

Trang 5

H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế

nào?

- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4

- Gv gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình

chữ nhật và hình vuông để tính

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa

- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài

Đáp án:

Chu vi hình tứ giác ABCD:

6+4+3+4 = 17 ( cm)Chu vi hình chữ nhật QMNP:

( 8+4) x 2 = 24 ( cm)Chu vi hình vuông GHIK:

5 x 4 = 20 ( cm)

4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.

- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV

Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về làm bài luyện thêm, chuẩn

bị :”Tiếp theo”

Tính chu vi của các hình

…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

…hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông

- HS làm vào vở BT, sau đó đổi vở kiểm trachéo

-Thực hiện sửa bài

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần

để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần

trong cuộc sống

- Có ý thưcù giữ gìn vệ sinh môi trường

II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Động não.

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có

cho cuộc sống của mình

Trang 6

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống của mình

- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng

Bước 2:

- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận

xét chung

Kết luận : SGK

HĐ2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK.

* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con

người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì

sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người

mới cần

* Cách tiến hành:

Bước 1:Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.

- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc

theo nhóm

- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn

lúng túng

Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp

Đáp án:

Những yếu tố cần cho sự sống

1 Không khí

2 Nước

3 Aùnh sáng

4 Nhiệt độ( thích hợp với từng đối tượng)

5 Thức ăn( phù hợp với từng đối tượng)

6 Nhà ở

7 Tình cảm gia đình

8 Phương tiện giao thông

9 Tình cảm bạn bè

10 Quần áo

11 Trường học

12 Sách báo

13 Đồ chơi

Bước 3: Thảo luận cả lớp. - Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình? H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con người còn cần - Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của GV, sau đó lần lượt trình bày ý kiến Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Vài em nhắc lại - HS làm việc theo nhóm bàn - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến Con người - Động vật - Thực vật x x x

x x x

x x x

x x x

x x x

x

x

x

x

x

x

x

x

- Mở sách và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 7

những gì?

Kết luận : SGK

HĐ3 : Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh

khác.

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về

những điều kiện cần để duy trì sự sống của con

người

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức.

- Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi

gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ trong

những thứ cần có để duy trì sự sống

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi.

- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ trong 20

tấm phiếu mà các em thấy cần phải mang đi khi đến

hành tinh khác Những phiếu loại ra nộp cho GV

- Tiếp theo mỗi nhóm lại chọn ra 6 thứ cần thiết hơn

cả để mang theo, những thứ loại tiếp lại nộp cho

GV

- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, quan

sát

Bước 3: Thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và

giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?

- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi

4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị

bài 2

- Lắng nghe và nhắc lại

- Lắng nghe GV phổ biến trò chơi

- 1 HS nhắc lại cách chơi

- Các nhóm thực hiện chơi

- Lần lượt các nhóm nêu kết quả lựachọn của nhóm mình và giải thích chocác nhóm khác nghe về sự llựa chọn ấy

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe và ghi bài

****************************************************

ÂM NHẠC(1)ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÝ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP 3

Trang 8

I.Mục tiêu.

- HS ôn tập nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 3

- Nhớ một số ký hiệu ghi nhạcđã học ở lớp 3

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

-GV: Nhạc cụ, băng đĩa nhạc, bảng ghi ký hiệu.

- HS: nhạc cụ gõ, SGK âm nhạc.

III Các hoạt động dạy học.

1- Ổn định:

2 bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: ôn 3 bài hát lớp 3

H: Ở lớp 3 các em đã học những bài

hát nào?

-GV chọn 3 bài hát cho HS ôn lại

+ Quốc ca Việt Nam , Bài ca đi học ,

Cùng hát múa dưới trăng

- GV bắt nhịp cho HS hát , Ôn lại các

bài hát

- Cho HS hát kết hợp một số động

tác như gõ đệm

- Cho HS hát theo dãy bàn , tổ

- Thi hát giữa các nhóm

- GV nhận xét và tuyên dương

* Hoạt động 2 : ôn tập một số ký

hiệu ghi nhạc

H : Ở lớp 3 , các em đã được học

những ký hiệu ghi nhạc gì ?

H : Em hãy kể tên các nốt nhạc đã

- GV cho HS tập viết một số nốt

nhạc trên khuông

4 – Củng cố , dặn dò : Nhấn mạnh nội

dung bài học

- Hát

- HS kể lại một số bài bài hát đã học ở lớp 3

- HS hát

- HS hát kết hợp động tác

- HS hát theo dãy bàn , tổ

- Các nhóm hát thi

- Nhận xét

- HS nêu

- HS kể tên các nốt nhạc

- Nốt trắng , nốt đen , nốt móc đơn , dấu lặng đen

- HS lên bảng thực hiện , lớp làm vở nháp

- 2 HS viết

Trang 9

Dăn dò : Chuẩn bị bài sau , nhận xét

giờ học

********************************************

KỂ CHUYỆN ( 1 )SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã

nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc

giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu

lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của

bạn; kể tiếp được lời bạn

3 GD học sinh lòng nhân ái, biết quan tâm và chia sẻ với mọi người

II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK.

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

HĐ1 : Giáo viên kể chuyện.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện : “ Sự

tích hồ Ba Bể” Trong SGK và đọc thầm yêu cầu

- GV kể chuyện 2 lần

- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một số từ khó

trong truyện như:

+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành.

+ Giao long: loài rắn lớn còn gọi là thuồng luồng.

+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết.

+ Làm việc thiện: làm điều tốt lành cho người khác.

+ Bâng quơ: không đâu vào đâu, không có cơ sở để

tin tưởng

- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.

- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn

1 Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm lễ hội

2 Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá đưa về nhà

Hát

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 1 em nhắc lại đề

- Theo dõi quan sát

- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyệntrong SGK

- Lắng nghe

- HS theo dõi

Trang 10

3 Chuyện xảy ra trong đêm lễ hội.

4 Sự hình thành hồ Ba Bể

HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp

lại nguyên văn lời của cô

+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

a)

Kể chuyện theo nhóm:

Đoạn 1 : Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

Đoạn 2 : Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?

Đoạn 3 : Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?

Đoạn 4 : Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?

- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu

hỏi:

H Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,

câu chuyện còn nói với ta điều gì ?

- GV tổng hợp các ý kiến, chốt ý: Ngoài việc giải

thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi

những con người giàu lòng nhân ái ( như mẹ con bà

goá) , khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được

đền đáp xứng đáng.

- GV nhận xét , tuyên dương

4 Củng cố:

- Gv liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ

những người gặp khó khăn hoạn nạn, những người

già cả, neo đơn

- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể

chuyện và nêu nhận xét chính xác

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè

nghe Chuẩn bị: “ Nàng tiên ốc”

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bàitập

- HS kể chuyện theo nhóm bàn

1–2 em kể mỗi đoạn theo 1 tranh, cảlớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung

- 1em kể cả câu chuyện-Thực hiện nhóm 4 em kể nối tiếp nhautheo 4 tranh Lớp theo dõi, nhận xét

- HS xung phong thi kể toàn bộ câuchuyện Lớp theo dõi, nhận xét

- Thảo luận nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.Mời bạn nhận xét, bổ sung

- Cho HS trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyệnnhất để tuyên dương trước lớp

1–2 em nhắc lại ý nghĩa

- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

- Lắng nghe, ghi nhận

***************************************

Trang 11

Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008

TOÁN.( 2 )

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

- Tính nhẩm; cộng trừ 4 phép tính trong phạm vi 100 000; so sánh các sốđến 100 000; luyện tập về bài toán thống kê số liệu

- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo

- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết số lớn nhất và

số bé nhất có 4 chữ số trên

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Luyện tính nhẩm.

- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng

trò chơi: “ Tính nhẩm truyền”

VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó gọi HS

đầu tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác với

các phép tính nối tiếp

7000 + 3000 8000 - 2000 6000 : 2

4000 x 2 11000 x 3 42000 : 7

- GV tuyên dương những bạn trả lời nhanh, đúng

HĐ2 : Thực hành

- GV cho HS làm các bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4

Bài 1 : - Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào

vở

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện

- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:

7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000

9000 – 3000 = 6000 8000 x 3 = 24000

Hát

3 em lên bảng

- Theo dõi, lắng nghe

-Vài em nhắc lại đề

-Theo dõi

- Cả lớp cùng chơi

- 1 em nêu yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Làm bài vào vở

Trang 12

Bài 3 :- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS

làm bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

Hướng dẫn HS thêm vào bảng số liệu:

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

Đáp án:

Loại hàng Giá tiền Số lượng Thành tiền

Bát 2 500đ/1cái 5 cái 12 500 đồng

- Sửa bài nếu sai

- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ số từ caoxuống thấp, từ lớn đến bé

- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

1 em đọc đề, lớp theo dõi

- HS quan sát và đọc bảng thống kê sốliệu

- HS thực hiện theo 3 yêu cầu trong sách

- Viết thành câu trả lời vào vở

- 1 em lên bảng điền,

1 em lên bảng viết thành bài giải

- Lớp theo dõi và nhận xét

Trang 13

Tổng 95 300 đồng

GiảiSố tiền mua bát:

Đáp số : 4 700 đồng

- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn

mạnh một số bài HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị

bài:”Tiếp theo”

- Sửa bài nếu sai

- 1 vài em nộp bài

- Cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài tập về nhà

****************************************

LUYÊN TỪ VÀ CÂU ( 1 )

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- HS vận dụng bài học làm tốt bài tập

II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.

- HS : Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.

3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu

tạo các bộ phận của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là

những tiếng bắt vần với nhau trong thơ.

HĐ1: Tìm hiểu bài.

a Nhận xét:

Trật tự

- Mở sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

Trang 14

- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong SGKõ.

- Yêu cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu 2: Đáønh vần tiếng bầu và ghi lại cách

đánh vần đó

- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu

phấn khác nhau

- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu

H: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh

huyền tạo thành.

- Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra

nhận xét

- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp

- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích

H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

H: Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng

bầu?

- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo

của một tiếng

b Rút ra ghi nhớ.

- Tất cả HS đếm thầm

- 1-2 em làm mẫu( đếm thành tiếng dòngđầu bằng cách đập nhẹ tay lên mặt bàn).Kết quả là 6 tiếng

-Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếngdòng còn lại.( là 8 tiếng)

- Cả lớp đánh vần thầm

- 1 HS làm mẫu đánh vần thành tiếng

- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại

cách đánh vần vào bảng con:

bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

- HS giơ bảng con báo cáo kết quả

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi

- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm bàn 3 em

- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài

- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai

- Một số em trả lời:

.tiếng do âm đầu, vần và thanh tạothành

…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như

tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ

vì thiếu âm đầu

- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổsung

- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong

Trang 15

Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Aâm đầu, vần và

thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng

không có âm đầu.

HĐ2: luyện tập.

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý sau :

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài cho cả lớp

Đáp án: là chữ sao

4.Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ

- Tuyên dương những em học tốt

- Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà học kỹ bài

SGK

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

1 HS đọc, lớp theo dõi

-Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

********************************************************************

* LỊCH SỬ(1) MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:

-Vị trí địa lý, hình dáng đất nước ta

-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lịch sử, một tổ quốc.-Một số yêu cầu khi học moan lịch sử và địa lý

II Đồ dùng dạy học.

-Bản đờ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN

Trang 16

- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động day Hoạt động học

1 Ổn định

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng

- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân

ở mỗi vùngtrên bản đồ

H: Em đang sống ở tỉnh nào?

-Gv gọi một số lên trình bày lạivà xác định trên bản đồ

hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống

* Hoạt độn 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của

một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểuvà mô tả

theo tranh, ảnh

=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá

riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,

ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ

nước

H: Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?

- GV bổ sung

=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều

trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và

tổ quốc ta

- Hướng dẫn HS cách học:

G: để học tốt môn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan

sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa

lý,mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời

Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn

đạt của chính mình

4.củng cố, dặn dò:

H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc

sống của người dân ở nơi em ở

Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

Trang 17

KỸ THUẬT ( 1 )

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.

I Mục tiêu :

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật

liệu, dụng cụ đơn giản dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác sâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II Chuẩn bị : - Gv : một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu: (1số mẫu

vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu, ……)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật

liệu khâu, thêu.

a) Vải:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung a (SGK) và quan sát

màu sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của 1 số mẫu vải

và nêu nhận xét về đặc điểm của vải

- GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và

kết luận:

- GV hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu, thêu

Nên chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày

như vải sợi bông, vải sợi pha Không nên chọn vải

lụa, xa tanh, ni lông… vì những vải này mềm nhũn,

khó cắt, khó khâu, thêu

b) Chỉ:

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung b và trả lời câu

hỏi theo hình 1 SGK

- GV giới thiệu 1 số mẫu chỉ để minh hoạ đặc điểm

chính của chỉ khâu, chỉ thêu

Lưu ý : Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn chỉ

khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày và

độ dai của vải

* GV kết luận:

HĐ 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách

sử dụng kéo

- GV hướng dẫn HS quan sát H2 SGK và yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo

Trật tự

- HS để dụng cụ lên bàn kiểm tra nhau

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS đọc sách và nêu đặc điểm của vải,mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và1-2 HS nhắc lại

- Lần lượt nhắc lại theo bàn

- Vài em nhắc lại

- HS quan sát và nêu đặc điểm cấu tạocủa kéo:

+ Kéo dùng trong may, khâu, thêu gồm 2

Trang 18

cắt vải; So sánh sự giống, khác nhau giữa kéo cắt

vải và kéo cắt chỉ

- GV sử dụng 2 loại kéo để cho HS quan sát và bổ

sung thêm về đặc điểm, hình dáng của 2 loại kéo

- Giới thiệu thêm: Kéo cắt chỉ tức là kéo bấm trong

bộ dụng cụ khâu, thêu, may

Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần vặn chặt vừa phải,

nếu vặn quá chặt hoặc quá lỏng đều không cắt được

vải

- Yêu cầu HS quan sát H3 và nêu cách cầm kéo

- GV chỉ định 1-2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt

vải

* GV chốt ý:

HĐ 3 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số

vật liệu và vật dụng khác.

- Yêu cầu HS quan sát H6 SGK Nêu tên và nêu tác

dụng những dụng cụ trong hình

- GV nghe và chốt ý:

4.Củng cố : Gọi 1-2 HS đọc lại phần kiến thức trọng

tâm của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn do ø : Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị :”

Tiết 2”

loại kéo : kéo cắt chỉ và kéo cắt vải + Kéo cắt vải gồm 2 bộ phận chính làlưỡi kéo và tay cầm Giữa tay cầm vàlưỡi kéo có chốt ( ốc vít) để bắt chéo 2lưỡi kéo

- Luyện đọc :

* Đọc đúng: cơi trầu, cánh màn, sớm trưa, nóng ran, nếp nhăn Đọc ngắt

nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

* Đọc diễn cảm : đọc đúng nhịp bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Giáo dục tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của con

cái đối với cha (me)ï khi cha (mẹ) bị ốm

- HS học thuộc lòng bài thơ

II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,

đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

Trang 19

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.

H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy chị

Nhà Trò rất yếu ớt?

H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

H: Nêu nội dung chính?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp+ chú giải

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng khổ

thơ đến hết bài

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- GV ghi từ khó lên bảng,hướng dẫn HS luyện

phát âm

- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi phát

hiện thêm lỗi sai sửa cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Cho HS thi đọc giữa các nhóm

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi

+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều

gì? “ Lá trầu khô giữa cơi trầu

……….

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa”.

G: Truyện Kiều”: là truyện thơ nổi tiếng của

đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của

một người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý

Kiều

+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3

H: Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

Hát

3 em lên bảng

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theoSGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọcthầm theo

- HS luyện phát âm

- Nối tiếp nhau đọc như lần 1

- HS đọc bài theo nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Theo dõi, lắng nghe

- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trảlời câu hỏi

… những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ bịốm: không ăn được trầu nên lá trầu nằm khôgiữa cơi trầu; không đọc được truyện nêntruyện kiều được gấp lại; không làm lụngđược vườn tược

… Cô bác xóm làng đến thăm - Người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ……mang thuốcvào

+Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa

……đến giờ chưa tan.

Cả đời đi gió đi sương

….lần giường tập đi.

Trang 20

- Qua những hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?

+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

- Những chi tiết trên cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại ý

của bài

- GV chốt ý- ghi bảng:

Đại ý: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu

thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - HTL

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp ( mỗi em

đọc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3 khổ cuối)

- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện

đọc diễn cảm, ngắt nhịp đúng các dòng thơ đã

viết sẵn

- GV đọc mẫu

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Cho HS nhẩm HTL bài thơ

- Cho HS thi đọc HTL từng khổ thơ rồi cả bài

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc bài và đại ý

H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở

bạn nhỏ trong bài?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị

bài:” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.( Tiếp theo)”.

Vì con, mẹ khổ đủ điều.

… đã nhiều nếp nhăn.

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:

Con mong mẹ khoẻ dần dần.

Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ

+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc đểmẹ vui:

Mẹ vui, con có quản gì

…con sắm cả ba vai chèo.

- Cá nhân nêu theo ý thích của mình

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớnđối với mình:

Mẹ là đất nước tháng ngày của con.

- Thực hiện, sau đó đại diện của một vàinhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ

- Vài em nhắc lại

- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhậnxét xem bạn đọc đã đúng chưa

- HS lắng nghe

- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét

- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhậnxét

Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ Sau đó HSxung phong thi đọc HTL trước lớp

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS tự nêu

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

*******************************************

TOÁN ( 3 )ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

Trang 21

I Mục tiêu :

- Ôn tập bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết

trong phép tính

- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- GD HS tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài, VBT

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ :

- Gọi 3 HS lên bảng lam bài

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS ôn tập.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3,4 Sau đó một vài HS

nêu cách tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần

chưa biết trong phép tính

- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm

lần lượt các bài tập vào vở

HĐ2 : Thực hành

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện

Nhận xét

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 2 phép tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho

HS, sau đó sửa bài cho cả lớp

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 5 :- Yêu HS đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước lớp.

Hát

- 3 em lên bảng

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện cá nhân

- Lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõivà nhận xét

- Sửa bài nếu sai

Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài vào nháp, 4 emlên bảng sửa, lớp theo dõi và nhậnxét

- Đổi bài chấm đ/s

- Sửa bài nếu sai

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài, 4 em lên bảngsửa, lớp làm vào vở nháp

- Sửa bài nếu sai

Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài, 4 em lên bảngsửa, lớp làm vào vở nháp

- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước

Trang 22

- Gọi một vài em nêu dạng toán và cách làm.

- GV chốt cách làm và cho HS làm vào vở

- Gọi 1 em lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở

- Sửa bài chung cho cả lớp

Tóm tắt:

4 ngày : 680 chiếc

7 ngày : ? chiếc

GiảiSố ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày:

680 : 4 = 170 (chiếc)

Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày:

170 x 7 = 1190 (chiếc)

Đáp số : 1190 chiếc ti vi

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh

một số bài HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:

” Biểu thức có chứa một chữ”

lớp

- Bài toán dạng rút về đơn vị

- Một vài HS nêu cáh làm Lớp theodõi và nhận xét, bổ sung

- 1 HS lên gải, lớp làm vào vởLớp theo dõi, nhận xét

*******************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(2)LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu :

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một câu nhằm củng cố thêm kiến thức

đã học trong tiết trước

- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ

- Các em vận dụng bài học làm tốt bài tập và trình bày sạch sẽ

II.Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng và phần vần, bộ xếp

chữ

- HS : Xem trước bài, VBT

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : Chuyển tiết

2.Bài cũ õ : - Gọi 2 HS lên bảng.

- 1 HS lên bảng nêu ghi nhớ

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập.

Hát

2 HS lên bảng

- Dưới lớp làm nháp

HS nhËn xÐt

Trang 23

Bài 1:

- Gọi HS đọc nội dung BT1 và phần VD mẫu trong

SGK

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 em hoàn thành

BT1 theo mẫu 1 nhóm làm trên bảng

- GV qui định nhóm nào làm xong trước nộp lên

bàn cô và ghi theo thứ tự, sau đó chấm điểm vào

phiếu cho từng nhóm

- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và nhanh

nhất – Tuyên dương trước lớp

- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu nhóm làm sai sửa

bài

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.

H: Câu tục ngữ trên viết theo thể thơ nào?

H: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu

- Yêu cầu HS đọc đề và trả lời miệng

GV chốt ý: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng

có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn

toàn.

Bài 5: - Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài và câu đố.

- Yêu cầu HS thi giải đúng, nhanh bằng cách viết

ra giấy và nộp cho GV

-Yêu cầu các nhóm trình bày lời giải đáp của nhóm

mình

-Tuyên dương nhóm giải đúng và nhanh

Đáp án :

Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út

Dòng 2: đầu đuôi bỏ hết thành chữ ú (mập)

Dòng 3,4: để nguyên là chữ bút.

4.Củng cố :

H: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận

nào nhất thiết phải có? Nêu VD

- Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Xem lại bài Chuẩn bị bài tuần 2.

- 1 em đọc, lớp theo dõi, lắng nghe

- Thực hiện nhóm 3 em

- Thi đua giữa các nhóm

- Nhóm nào làm xong trước nộp trước

- Sửa bài nếu sai

1 HS đọc yêu cầu BT2

- Viết theo thể thơ lục bát

- Tiếng ngoài- hoài ( cùng vần oai)

- Cả lớp thực hiện làm bài vào VBT

- Thực hiện cá nhân

Mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề

-Thực hiện thi giải nhanh câu đố theobàn

- Từng nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Vài học sinh nêu và cho VD Lớp theodõi

-Theo dõi, lắng nghe

********************************************************************

*

Thø n¨m ngµy 21 th¸ng 8 n¨m 2008

Trang 24

TOÁN.(4)BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ.

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể

- Các em tính cẩn thận, chính xác các bài tập và trình bày sạch sẽ

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn phần ví dụ để trống các cột.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: “Ôân tập các số đến 10 000”.

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.

a) Biểu thức có chứa một chữ

- Gọi 1 HS đọc bài toán ( VD như SGK)

H: Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở ta

làm như thế nào?

- GV nêu dòng đầu của ví dụ: “Lan có 3 quyển vở,

mẹ cho thêm 1 quyển vở Vậy số vở Lan có tất cả

bằng số vở đã có cộng với số vở mẹ cho là 3 + 1

- GV gọi 1 HS lên bảng làm tiÕp c¸c dßng sau, dưới

lớp làm nháp

- Yêu cầu HS nªu ý kiến nhận xét bài trªn bảng

* Chốt kiến thức trọng tâm của bài:

3 + 1, 3 + 2 , 3 + 0 là các biểu thức có 2

số với một phép tính.

- GV nêu vần đề: Nếu thêm a quyển vở thì Lan có tất

cả bao nhiêu quyển?

H: Biểu thức 3 + a có gì khác các biểu thức trên?

* GV kết luận:

3 + a là biểu thức có chứa một chữ.

b) Giá trị biểu thức có chứa một chữ.

H: Nếu thay chữ a bởi số 1 thì 3 + a sẽ viết thành

biểu thức của 2 số nào? Và có giá trị bằng bao

nhiêu?

Vậy: 4 la øgiá trị số của biểu thức 3 + a, khi biết a = 1.

- Yêu cầu nhóm 2 em tính giá trị số của biểu thức

3 + a, khi a = 2; a = 3

- Gọi 2 em làm ở bảng lớp

Hát

3 em lên bảng làm bài tập

Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và nhắc lại đề

- 1 em đọc, lớp theo dõi

…lấy số vở Lan có cộng với số vở mẹcho thêm

-1 em lªn bảng làm, dưới lớp làm nháp

- HS nêu ý kiến

- Theo dõi, lắng nghe

… Lan có tất cả 3 + a quyển vở.

- Biểu thức 3 + a khác các biểu thức

trên là: Biểu thức có chứa một chữ, đó là chữ a.

…Nếu a = 1 thì

3 + a = 3 + 1 = 4

- Từng nhóm 2 em thực hiện

- 2 em làm ở bảng

- HS nêu ý kiến nhận xét

- Vài em nhắc lại

Trang 25

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm ở bảng.

Kết luận: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được

một giá trị số của biểu thức 3 + a.

HĐ2: Thực hành.

Bài 1: - Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề và đọc VD

mẫu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu HS sửa bài

nếu sai

Bài 2 :

- GV treo bảng phụ vẽ sẵn BT2 lên bảng

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- GV sửa bài chung cho cả lớp, yêu cầu HS sửa bài

nếu sai

Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm vào VBT, sau đó 4 HS lên bảng

sửa

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

-1 HS đọc Lớp theo dõi, lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- Theo dõi và sửa bài, nếu sai

- 1 HS đọc Lớp theo dõi, lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- Theo dõi và sửa bài, nếu sai

- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu Lớp theodõi

- Cả lớp thực hiện làm vào VBT 4 emlên bảng sửa

- Theo dõi và sửa bài, nếu sai

- 1 HS nhắc, lớp theo dõi

- Một vài HS lấy VD

Trang 26

- Sửa bài ở bảng theo đáp án sau.

4 Củng cố : - Gọi 1 HS nhắc lại kết luận về biểu

thức có chứa một chữ

H: Bạn nào có thể cho VD về biểu thức có chứa một

chữ ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : - Xem lại bài, làm bài luyện thêm ở nhà.

Chuẩn bị bài :”Luyện tập”

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một câu nhằm củng cố thêm kiến thức

đã học trong tiết trước

- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ

- Các em vận dụng bài học làm tốt bài tập và trình bày sạch sẽ

II.Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng và phần vần, bộ xếp

chữ

- HS : Xem trước bài, VBT

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : Chuyển tiết

2.Bài cũ õ : - Gọi 2 HS lên bảng.

Phân tích 3 bộ phận của tiếng trong câu :” Lá lành

đùm lá rách” , dưới lớp làm vào nháp

- 1 HS lên bảng nêu ghi nhớ

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc nội dung BT1 và phần VD mẫu trong

SGK

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 em hoàn thành

BT1 theo mẫu 1 nhóm làm trên bảng

- GV qui định nhóm nào làm xong trước nộp lên

bàn cô và ghi theo thứ tự, sau đó chấm điểm vào

phiếu cho từng nhóm

- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và nhanh

nhất – Tuyên dương trước lớp

Hát

2 HS lên bảng

- Dưới lớp làm nháp

- Đổi nháp chấm đ/s theo đáp án

- 1 em đọc, lớp theo dõi, lắng nghe

- Thực hiện nhóm 3 em

- Thi đua giữa các nhóm

- Nhóm nào làm xong trước nộp trước

- Theo dõi

Trang 27

- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu nhóm làm sai sửa

bài

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.

H: Câu tục ngữ trên viết theo thể thơ nào?

H: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu

- Yêu cầu HS đọc đề và trả lời miệng

GV chốt ý: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng

có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn

toàn.

Bài 5: - Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài và câu đố.

- Yêu cầu HS thi giải đúng, nhanh bằng cách viết

ra giấy và nộp cho GV

-Yêu cầu các nhóm trình bày lời giải đáp của nhóm

mình

-Tuyên dương nhóm giải đúng và nhanh

Đáp án :

Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út

Dòng 2: đầu đuôi bỏ hết thành chữ ú (mập)

Dòng 3,4: để nguyên là chữ bút.

4.Củng cố :

H: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận

nào nhất thiết phải có? Nêu VD

- Giáo viên nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Xem lại bài Chuẩn bị bài tuần 2.

- Sửa bài nếu sai

- 1 HS đọc yêu cầu BT2

- Viết theo thể thơ lục bát

- Tiếng ngoài- hoài ( cùng vần oai)

- Cả lớp thực hiện làm bài vào VBT

- Theo dõi

- Thực hiện cá nhân

Mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề

-Thực hiện thi giải nhanh câu đố theobàn

- Từng nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Vài học sinh nêu và cho VD Lớp theodõi

-Theo dõi, lắng nghe

CHÍNH TẢ (1 ) (Nghe- viết).

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu :

- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu:” Một hôm……vẫn khóc”.

- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n) hoặc vần

( an/ang)

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học

Trang 28

1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của học sinh.

3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.

HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt

H: Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu

ớt?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn

viết?

- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết

sai

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng

+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”

+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi

+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên

bảng

GV đọc lại bài viết một lần

c) Viết chính tả:

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- Đọc từng câu cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát bài

- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi

- GV Nhận xét chung

HĐ2 : Luyện tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a,b, sau đó làm

bài tập vào vở Mỗi dãy làm một phần

- GV theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Nhận xét, sửa

4.Củng cố:

- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.

- Nhận xét tiết học

- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp

-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

-HS chú ý lắng nghe

- Theo dõi

-Viết bài vào vở

- HS đổi vở soát bài, báo lỗi

- Thực hiện sửa lỗi nếu sai

- Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vàovở

- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi

- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét

- Thực hiện sửa bài, nếu sai

Theo dõi

- Lắng nghe và ghi nhận

********************************************************************

*

Trang 29

ĐỊA LÝ:

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:

- Định nghiã đơn giản về bản đồ.

+ Một số yếu tố của bản đồ: Phương tiện, tỷ lệ, ký hiệu bản đồ

+ Các kí hiêïu của một số đối tượng địa lý trên bản đồ.

- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, tìm các hiện tượng địa lý trên bản đồ.

- GD HS ý thức học tập, quan sát.

II Đồ dùng dạy học:

- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, VN.

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 bài mới: giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Làm viẹc cả lớp

- GV treo các loại bản đồ lên

bảngtheo lãnh thổ từ lớn đến nhỏ.

- Gọi HS đọc tên các bản đồ treo trên

bảng

- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh

thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.

- GV nhận xét, bổ sung.

H: bản đồ thể hiện những gì?

KL: bản đồ là hình vẽ thu nhỏ lại

một khu vực hay toàn bộ trái đất

theo tỷ lệ nhất định.

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:

- Cho HS quan sát hình 1,2 SGK

H: Em hãy chỉ vị trí hồ Hoàn Kiếm và

đền Ngọc Sơn trong từng hình?

H: Ngày nay, muốn vẽ bản đo àchúng ta

thường phải làm gì?

H: Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình

3 lại nhỏ hơn bản đồ đại lý tự nhện VN

treo tường?

- GV yêu các nhóm đọc SGK, quan sát trên

bản đồ và thảo luận

H: Tên bản đồcho ta biết điều gì?

lắng nghe -HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc tên bản đồ

- HS nêu, nhận xét

- Vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ trái đất

- 2 HS lên bảng chỉ

- Ngày nay, muốn vẽ bản đồcủa 1 khu vực lên bản đồ

- Cho phù hợp với kích cỡ của SGK

-Biết tên khu vực, những thông tin chủ yếucủa khu vựcđó được

Trang 30

H: Trên bản đồ, người ta quy định các

hướng NTN?

H: Tỷ lệ bản đồ cho em bếit điều gì?

H: Bảng ký hiệu được dùng để làm gì?

- Cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

*Hoạt động 3: Thực hành vẽ một số ký

hiệu bản đồ

-GV cho HS quan sát bảng chú giải ở

hình 3và một số bản đồ khác.

- Cho HS làm việc theo cặp, một em vẽ,

một em nói ký hiệu.

=> Bài học SGK

4 Củng cố, dặn dò

Nhấn mạnh nội dung bài học

Dặn: Học bài, chuẩn bị bài sau

Nhận xét giờ học

thể hiện trên bản đồ.

- Phía trên: Hướmg bắc.

- Phía dưới: Hướng nam -Bên phải: Hưóng đông

- Bên trái: Hướng tây

- HS tả lời

- HS tả lời

- Đại diện một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát -HS làm việc theo cặp -Đọc bài học

Thø s¸u ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2008

TOÁN ( 5 )

LUYỆN TẬPI)Mục tiêu :

- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a

- Giáo dục học sinh tính vẩn thận, chính xác

II)Đồ dùng dạy học :

2.Bài cũ: ( 5 phút)

Bài 1: a) tính giá trị biểu thưc 250 +

m với m=80; m=30

b) Tính giá trị biểu thức 873-n

với n =10; n = o

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài

2 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp

Trang 31

Ghi đề

* Hoạt Động 1:( 5 phút) Ôn lại cách

tính giá trị của biểu thức có chứa một

- Yêu cầu HS làm trên phiếu

Bài 2 :Tính giá trị biểu thức

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 4 em lần lượt lênbảng sửa bài

- Nhận xét và sửa

1-2 em nêu, lớp theo dõi

- Từng cá nhân làm trên phiếu

1 em nêu, lớp theo dõi

- Từng cá nhân làm bài vào vở

- Theo dõi bạn sửa bài

- Theo dõi và sửa bài vào vở

1 em đọc đề, lớp theo dõi

- HS lên bảng làmbài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài vào vở

4) Củng cố ( 5 phút)

- Nhấn mạnh nội dung bài học

5) Dặn dò : Xem lại bài và làm bài tập số 3 ở nhà.

Chuẩn bài “Các số có 6 chữ số”

*****************************************

TẬP LÀM VĂN(2)

NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản

II Chuẩn bị : - GV : Ba, bốn tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của

BT 1

- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra

H: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là

kể chuyện ở những điểm nào?

H: nêu ghi nhớ?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

Hát

- Hai HS lên bảng

- 1 em nhắc lại đề

Trang 32

HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và rút ra ghi nhớ.

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1

- Gọi 1 HS khác nói tân những truyện các em mới học

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi rồi viết vào

vở

- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng

- GV và lớp theo dõi Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và

chốt lại

Bài tập 2:

- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài

Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

H: Nêu nhận xét về tính cách của các nhân vật: (Dế

Mèn, mẹ con bà nông dân)

H: Nhân vật trong truyện là những ai?

H: Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật nói lên

điều gì?

H: Dựa vào 2 bài tập trên, nêu ghi nhớ?

- GV lắng nghe HS trình bày, tổng hợp các ý kiến và

rút ra ghi nhớ

HĐ2 : Luyện tâp.

Bài tập 1:

- Gọi 1HS đọc đề và nêu yêu cầu của BT1

- Yêu cầu từng cặp HS thảo luận trả lời câu hỏi SGK

- Gọi HS xung phong nêu ý kiến

- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét

Bài tập 2:

-Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2

-Cho HS thảo luận theo nhóm đôiđể kể tiếp câu

chuyện theo 2 hướng

- Yêu cầu từng nhóm kể

- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi

- 1 em kể (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,

Sự tích hồ Ba Bể) Lớp lắng nghe.

- HS thực hiện làm bài

…Mẹ con bà goá giàu lòng nhân hậu cho bà lão ăn in, ngủ trong nhà, hỏi bàlão cách giúp người bị nạn, chèothuyền cứu giúp những người bị nạnlụt

- Có thể là người, con vật đồ vật, câycối được nhân hoá

- Nói lên tính cách của nhân vật ấy

- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK,cả lớp đọc thầm

-1 em đọc, lớp theo dõi

- Từng cặp 2 em trao đổi

- 1 vài em nêu trước lớp Các bạn kháclắng nghe và nhận xét, góp ý

- HS theo dõi

- 1 em đọc yêu cầu BT2, lớp theo dõi

- HS thảo luận nhóm để kể tiếp câu chuyện

- Từng nhóm kể chuyện theo gợi ý

Trang 33

- Gọi 1 số em kể trước lớp

- GV và cả lớp nghe và nhận xét xem ai kể đúng

yêu cầu của đề, giọng kể hay,…

4 Củng cố:-

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà học bài, làm bài 2 vào VBT.

Chuẩn bị:”Kể lại hành động của nhân vật”

-3-4 em kể

- 1 số em kể trước lớp

- Nhận xét lời bạn kể

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài

**************************************

KHOA HỌC ( 2 )TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống

Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe hàng ngày

II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình SGK phóng to.

- HS : Giấy khổ lớn, bút vẽ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ : “ Con người cần gì để sống”.

H: Nêu những điều kiện cần để con người sống và phát

3 Bài mới: Giới thiệu baiø- Ghi đề.

HĐ1 : Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người.

* Mục tiêu:

- HS kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra

trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

* Cách tiến hành:

Bước 1:- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo luận

theo nhóm đôi với nội dung sau:

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 SGK/ 6

+ Sau đó phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan trọng

đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình

( ánh sáng, nước, thức ăn)

+ Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của con

Trật tự

3 em lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- Theo dõi, lắng nghe

- Nhóm 2 em thảo luận theo yêucầu của GV

Trang 34

người mà không thể hiện được qua hình vẽ như không khí.

+ Cuối cùng tìm xem cơ thể lấy gì từ môi trường và thải ra

môi trường những gì trong quá trình sống của mình

- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng

Bước 2:

- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trên

- Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ thêm cho các nhóm

Bước 3:

- Gọi một vài HS trình bày kết quả làm việc của nhóm

mình

Bước 4:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi để rút ra kết luận

H: Trao đổi chất là gì?

H: Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con người, động

vật và thực vật

- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra kết luận

Kết luận :

HĐ2 : Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể

người với môi trường.

* Mục tiêu: HS trình bày một cách sáng tạo những kiến thức

đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm bàn.

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người

với môi trường theo ý tưởng tượng

- GV theo dõi và giúp HS hiểu sơ đồ trong sách chỉ là một

cách còn có thể sáng tạo viết hoặc vẽ theo nhiều cách khác

- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn lúng túng

Bước 2: Trình bày sản phẩm.

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét và khen những nhóm làm tốt

Gợi ý:

Lấy vào Thải ra

Sơ đồ sự trao đổi chất ở người

4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Lần lượt HS trình bày ý kiến.Lớp lắng nghe, nhận xét, bổsung

- HS cá nhân trả lời, mời bạnnhận xét, bổ sung

- Theo dõi, lắng nghe

- Vài em nhắc lại

- HS làm việc theo nhóm bàn Cảnhóm cùng bàn cách thể hiện vàtất cả các bạn trong nhóm đềutham gia vẽ theo sự phân côngcủa nhóm trưởng

- Đại diện nhóm trình bày, HSkhác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Theo dõi sơ đồ và nhắc lạithành lời

1 HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

CƠ THỂNGƯỜI

Các-bô-nícPhân

Ô-xi

Thức ăn

mồ hôi

Trang 35

5 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 3.

**************************************

ĐẠO ĐỨC(1)TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung

thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra

- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập

- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán

những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.

- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự

trung thực trong học tập

III Hoạt động dạy và học

1.Ổn định : Chuyển tiết

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

HĐ1 : Xử lí tình huống.

- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình

huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các

cách giải quyết có thể có của bạn Long trong

tình huống

- Gv tóm tắt thành cách giải quyết chính

a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau

H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?

- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp

nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập Khi

mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1

- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:

+ Ý (c) là trung thực trong học tập

+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập

HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa

chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3

Trật tự

- Đặt sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát và thực hiện

- Theo dõi, lắng nghe

- Thảo luận nhóm 2 em

- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhậnxét

- HS theo dõi

- Một số em trình bày trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- Theo dõi, lắng nghe

- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

- Nêu yêu cầu :Giải quyết các tình huống

- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1

- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫnnhau

Trang 36

thái độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn và giải

thích lí do lựa chọn của mình

- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu

VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ

Không tán thành giơ bìa màu xanh

Phân vân thì giơ bìa màu vàng

- GV kết luận: Ý kiến (b), (c) là đúng, ý (c) là

sai

- GV kết hợp giáo dục HS:

H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học

tập?

- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên

nhóm trả lời chưa tốt

HĐ4 : Liên hệ bản thân.

- GV tổ chức làm việc cả lớp

- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về

trung thực trog học tập

H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà

em cho là trung thực?

H: Nêu những hành vi không trung thực trong

học tập mà em đã từng biết?

* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập

giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý,

tôn trọng.

“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà

Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”

4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành:

- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện

sự trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung

thực trong học tập

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5 Dặn dò : - Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo

chủ đề bài học( BT5 SGK)

- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận

- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp traođổi, bổ sung

- Lắng nghe và trả lời:

…cần thành thật trong học tập, dũng cảmnhận lỗi mắc phải, không nói dối, khôngcoi cóp, chép bài của bạn, không nhắc bàicho bạn trong giờ kiểm tra

-Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bài chobạn trong giờ kiểm tra

- Nhắc lại

- HS nêu trước lớp

- Tự liên hệ

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

****************

Ngày đăng: 15/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3và một số bản đồ khác. - GIAO AN LOP 4 TUAN 1 + 2 NAM 2009-2010
Hình 3v à một số bản đồ khác (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w