1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2011-2012 (Bản đẹp 2 cột)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính câu chuyện I- Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý SGK: Biết chọn và kể lại được một câu chuỵên đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực - Hiểu câu chuyện[r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 29 tháng 09 năm 2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011

Tiết 1:

CHÀO CỜ

Tiết 2: Thể dục:

GV chuyên dạy

Tiết 2:Toán: Tiết 21

LUYỆN TẬp

Những kiến thức đã biết liên quan đến

bài học

Những kiến thức mới trong bài học

cần được hình thành

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút, năm,

tháng, tuần, giây, thế kỉ Và mối quan hệ

giữa chúng

- Biết đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ

- Nắm được mối quan hệ giữa chúng

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm

- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- HSKG làm được bài 4; 5

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

II- Đồ dung:

- Bảng phụ, bảng con

- SGK Toán 4

III- Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Kiểm tra sĩ số

+ Nêu các đơn vị đo thời gian đã học?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* Nội dung

*Bài 1(Tr 26):

- GV yêu cầu HS làm miệng

- Nêu những tháng có 30 ngày, những

tháng có 31 ngày? tháng 2 có bao nhiêu

ngày?

- GV giới thiệu năm thường và năm nhuận

cách tính năm thường và năm nhuận

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 HS trả lời

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nối nhau TL a) Các tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11 Các tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12; Tháng có 28 ( 29 ) ngày: 2

b) Năm nhuận: 366 ngày Năm thường: 365 ngày

Trang 2

* Bài 2(Tr 26):

- Gọi HS nêu y/c

- Yêu cầu HS làm vở ; 2HS lên bảng điền

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vở; 2 HS lên bảng điền

3 ngày = 72 giờ 1ngày = 8 giờ

3

3 giờ 10 phút = 190 phút

4 giờ = 240 phút 1 giờ = 15 phút

4

2 phút 5 giây = 125 giây

8 phút = 480 giây 1 phút = 30 giây

2

4 phút 20 giây = 260 giây

- HS nhận xét, bổ sung

* Bài 3(Tr 26):

- Yêu cầu HS làm miệng

- Gọi HS nêu cách tính số năm từ khi vua

Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay

- Phần b làm tương tự

- Nhận xét, đánh giá

- HS làm miệng a) Năm 1789, năm đó thuộc TK XVIII

b) Nguyễn Trãi sinh năm

1980 - 600 = 1380( TK XIV)

- HS nhận xét, đánh giá

* Bài 4(Tr 26): HSKG

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu cả lớp làm vở

- Gọi HS trình bày miệng

- Nhận xét đánh giá

*Bài 5 (26 ): HSKG

- Gọi HS đọc bài

- HS quan sát đồng hồ sau đó dùng bút chì

khoanh vào câu trả lời đúng

- Gọi HS trả lời

- HS đọc bài

- Cả lớp làm vở, 3 HS lên bảng

Bài giải:

phút = 15 giây; phút = 12 giây

1 4

1 5

Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn số

giây là: 15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây

- HS đọc bài

- HS nối nhau làm miệng

a) B 8giờ 40 phút; b) C 5008 g

- HS nêu cách tính

3- Kết luận:

- Nêu đơn vị đo thời gian đã học?

- Xem lại các bài tập

- CB cho bài sau

- 2 HS trả lời

Tiết 4: Tập đọc:

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Lòng nhân hậu, chính trực của

nhân dân ta

- Biết những phẩm chất cao đẹp của con người VN: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

I- Mục tiêu:

Trang 3

- Biết câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

- HSKG trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK; HSTB trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc to, rõ ràng toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Giáo dục cho HS tính trung thực, dũng cảm

II- Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi câu văn, đoạn cần luyện đọc

- SGK Tiếng Việt 4 tập 1

III- Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

IV- Các phương pháp/kỹ thuật có thể sử dụng:

- Trải nghiệm

- Xử lý tình huống

- Thảo luận nhóm

V- Các hoạt động dạy học :

1- Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Đọc bài Tre Việt Nam và nêu nội dung

bài?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* Nội dung

2.1- Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … sẽ bị trừng phạt

+ Đoạn 2: Tiếp … nảy mần được

+ Đoạn 3: Tiếp … thóc giống của ta

+ Đoạn 4: Còn lại

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 1

- Kết hợp giải nghĩa từ

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Y/c đọc theo cặp

- Gọi 2 cặp đọc bài

- GV đọc mẫu

2.2- Tìm hiểu bài

* Đoạn 1:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trả lời:

- Cả lớp hát

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm

- 4 HS đọc tiếp nối lần 1

- 4 HS đọc tiếp nối lần 2

- HS đọc theo cặp

- 2 cặp đọc bài trước lớp

- Đọc thầm TLCH

Trang 4

- Nhà vua làm cách nào để tìm người

trung thực?

- Theo em, hạt thóc giống đó có nảy mầm

không? Vì sao?

- Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà nhà vua ra lệnh, nếu

không có thóc sẽ bị trừng trị Theo em,

nhà vua có mưu kế gì trong việc này?

- Đoạn 1 ý nói gì?

*Đoạn 2:

- Gọi HS đọc đoạn 2, trả lời:

- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

- Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã

xảy ra?

- Hành động của cậu bé Chôm có gì khác

mọi người?

* Đoạn 3: Gọi HS đọc trả lời:

- Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói?

- GV chuyển đoạn

* Đoạn 4: Gọi HS Đọc trả lời

- Nhà vua đã nói như thế nào?

- Vua khen cậu bé Chôm những gì?

- Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

tính thật thà, dũng cảm của mình?

- Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

- Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?

- GV ghi ý chính đoạn 2, 3, 4

- Yêu cầu cả lớp đọc cả thầm bài

- Nêu nội dung truyện?

2.3- Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS nối tiếp đọc bài, cả lớp theo

dõi nêu cách đọc

- GV giới thiệu đoạn văn và đọc mẫu:

Chôm lo lắng thóc giống của ta.

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện

đọc

- Phát cho mỗi ngời 1 thúng thóc đã luộc mang về gieo trồng

- Không nảy mầm

- Vua muốn tìm ai là người trung thực, chứ không phải tìm người chỉ muốn làm đẹp lòng vua

Đ1 Vua chọn người trung thực để nối ngôi.

- HS nhắc lại ý 1

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm và TLCH

- Chôm gieo trồng dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

- Mọi người nô nức trở thóc đi nộp, Chôm không có thóc lo lắng quì tâu

- Mọi người không dám trái lệnh vua, chú bé Chôm dũng cảm nói lên sự thật

- Mọi người sững sờ ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm

- Thóc giống đã luộc thì làm sao mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc của vua ban

- Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

- Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

- Nối đúng sự thật, không vì lợi ích của mình

Đ2,3,4 Cậu bé Chôm là người trung

thực.

* Nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm

trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- 4 HS nối tiếp đọc

- HS nêu cách đọc: Chậm rãi cảm hứng

ca ngợi, lời của Chôm ngây thơ lo lắng, giọng của vua ôn tồn

Trang 5

- Tổ chức cho HS thi đọc sắm vai theo

nhóm

3- Kết luận:

- Câu chuyện này muốn nói với ta điều

gì?

- Để mọi người quí trọng em cần rèn đức

tính gì?

- Luyện đọc ở nhà và CB bài sau

- 2 nhóm

Ngày soạn: 01 tháng 10 năm 2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Toán: Tiết 22

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

Những kiến thức đã biết

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được hình

thành

- Biết thực hiện cộng các số

có nhiều chữ số

- Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- HSKG làm được bài tập 3

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi sẵn: Hình vẽ và đề toán a,b

- SGK Toán 4

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Kiểm tra sĩ số

- Nêu những tháng có 30 ngày? 31 ngày?

- Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm

không nhuận có bao nhiêu ngày?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* Nội dung

2.1- Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng

a) Bài toán 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 HS trả lời: Tháng có 30 ngày:(4, 6, 9, 11); Tháng có 31 ngày(1, 3, 5, 7, 8, 10, 12)

- Năm nhuận có 366 ngày; Năm không nhuận có 365 ngày

- 2 HS đọc

Trang 6

- Có bao nhiêu lít dầu tất cả?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu?

- Cho HS quan sát hình vẽ đoạn thẳng

minh hoạ và giảng

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải

- Giới thiệu: Can T1 có 6l dầu, can T2 có

4l dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can

thì mỗi can có 5 l dầu Số 5 được gọi là

số TB cộng của 2 số 4 và 6

- Nêu cách tìm số TB cộng của 4 và 6?

- Bước 1 trong bài toán trên chúng ta tính

gì?

- Để tính số l dầu rót đều vào mỗi can

chúng ta làm?

- Kết luận: Để tìm TBC của 2 số 6 và 4

chúng ta tính tổng của 2 số rồi lấy tổng

đó chia cho 2; 2 chính là số các số hạng

của tổng 4 và 6

b) Bài toán 2:

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm vào vở; 1 HS làm bảng

- GV nhận xét bổ sung

- Số 25, 27, 32 có TB cộng là bao nhiêu?

- Nêu cách tìm số TB cộng của 25, 27,

32?

- Hướng dẫn HS cách trình bày

* Qui tắc: (Tr 27)

- Hãy vận dụng và tìm số TB cộng của

các số 32, 48, 64

2.3- Luyện tập:

* Bài 1 ( Tr 27):

- Gọi HS đọc đề bài và làm nháp;

- 3 HS làm bảng phụ

- GV nhận xét

- Có 10l

- Có 5l

- 1 HS lên bảng làm; lớp làm nháp

Bài giải

Tổng số lít dầu của 2 can là:

6 + 4 = 10 ( l )

Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:

10 : 2 = 5 ( l ) Đáp số: 5l dầu

- ( 4 + 6 ) : 2 = 5

- Tính tổng số dầu

- Chia tổng số dầu cho 2

- 1HS đọc bài toán

- Số HS của 3 lớp: 25, 27, 32

- TB mỗi lớp có… HS ?

- Chia đều số HS cho 3 lớp thì mỗi lớp

có … HS?

- 1 HS làm bảng

Bài giải

Tổng số HS của 3 lớp là:

25 + 27 + 32 = 84 (HS) Trung bình mỗi lớp có số HS là:

84 : 3 = 28 (HS) Đáp số: 28 HS

- Là 28

- Ta tính tổng cuả 3 số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3

- (25 + 27 +32) : 3 = 28

- 2HS nêu qui tắc

- (32 + 48 + 64) : 3 = 48

- 3 HS lên bảng a) (42 + 52) : 2 = 47 b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45 c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42 d) (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46

Trang 7

* Bài 2 (Tr 27):

- Gọi HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng

phụ

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 3 (Tr 27): HSKG

- Gọi HS đọc đầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Nêu các số tự nhiên từ 1 đến 9

- HS làm vở, 1HS lên bảng làm

- Nhận xét, bổ sung

3- Kết luận:

- Nêu cách tìm TBC của nhiều số?

- GV nhận xét giờ học

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc

- HS làm vở

Bài giải

Bốn bạn cân nặng số kg là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148 ( kg ) Trung bình mỗi bạn cân nặng số kg là:

148 : 4 = 37( kg ) Đáp số: 37kg

- HS đọc đầu bài

- HS làm bài

(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9): 9 = 5

Tiết 2:Chính tả: ( Nghe- viết)

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết viết đúng và trình bày được

một đoạn văn xuôi Chữ viết đúng

mẫu chữ trong trường Tiểu học

- Nghe- viết đúng chính tả đoạn văn trong

bài Những hạt thóc giống Trình bày bài

chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

I- Mục tiêu

- Nghe- viết đúng chính tả đoạn văn từ Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài

Những hạt thóc giống Trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời

nhân vật

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n

- HSKG tự giải được câu đố ở bài tập 3

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch viết chữ đep

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ chép sẵn BT 2a

- VBT Tiếng việt lớp 4 tập 1

III- Các hoạt động dạy học :

1- Giới thiệu bài:

Trang 8

- Viết: gió, diều, rung

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* Nội dung

2.1- Hướng dẫn nghe- viết:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nhà vua chọn người như thế nào để nối

ngôi?

- Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

- GV đưa từ khó: luộc kĩ, thóc giống, dõng

dạc, truyền ngôi

- Gọi HS đọc các từ vừa tìm được, luyện

viết

- GV đọc cho HS viết bài

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi

- GV thu bài chấm, nhận xét

2.2- Hướng dẫn HS làm BT

* Bài 2a (47):

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức hoạt động nhóm 4: trao đổi hoàn

thành bài trên bảng phụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét

* Bài 3(48):

- HS đọc yêu cầu

- HS tự tìm lời giải đố

- GV nhận xét

3- Kết luận:

- Tìm những tiếng có âm đầu l/n có trong

bài?

- GV nhận xét giờ học

- VN làm BT 2 vào vở

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- 1 HS đọc

- Trung thực

- Luôn nói lên sự thật, không vì lợi ích của mình

- HS viết từ khó vào bảng con, 2 HS lên bảng

- 2 HS đọc các từ vừa tìm được

- HS viết bài vào vở

- 1 HS đọc

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm treo và đọc kết quả

Đáp án: nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

con nòng nọc; con chim én

Tiết 3: Đạo đức:

BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)

Những kiến thức đã biết

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được

hình thành

- Biết nói lời yêu cầu, đề

nghị

- Biết trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng

Trang 9

nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.

I- Mục tiêu

- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- HSKG biết: trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

* Có ý thức BVMT: Biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn của mọi người

về vấn đề môi trường

* SDNLTK&HQ: Biết bày tỏ, chia sẻ ý kiến, thái độ với mọi người xung quanh về

SDTK&HQNL; Biết vận động mọi người xung quanh thực hiện SDTK&HQNL

II- Đồ dùng:

- Thẻ ; Các bức tranh cho hoạt động khởi động

- VBT Đạo đức lớp 4

III- Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

- Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến

- Kỹ năng kiềm chế cảm xúc

- Kỹ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

IV- Các phương pháp/kỹ thuật có thể sử dụng:

- Trình bày 1 phút

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

- Nói cách khác

V- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Kể những khó khăn của mình trong học tập và

nêu cách khắc phục?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* Nội dung

2.1- Khởi động : Trò chơi Diễn tả

- Tổ chức hoạt động nhóm 4: Giao cho mỗi nhóm

1 bức tranh, yêu cầu từng HS trong nhóm quan sát

bức tranh và nêu nhận xét về bức tranh đó

- Yêu cầu HS thảo luận ý kiến của cả nhóm về các

bức tranh đó có giống nhau không?

- Kết luận: Mỗi người có ý kiến, nhận xét khác

nhau về cùng 1 sự vật

2.2- Nội dung:

- HS hát chuyển giờ

- 2 HS trả lời

- Nhận xét, đánh giá

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- HS nêu ý kiến

Trang 10

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4: (Câu 1, 2)

- Tổ chức hoạt động nhóm 4: giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống trong phần đặt

vấn đề của SGK

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Điều gì sẽ xảy ra nếu các em không được bày tỏ

ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân

em, lớp em?

- Kết luận: Trong mọi tình huống em nên nói rõ

để mọi người xung quanh hiểu về khả năng nhu

cầu mong muốn ý kiến của em

- HSKG: Đối với những việc có liên quan đến

mình các em có quyền gì?

GV: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những việc

có liên quan đến trẻ em

* Ghi nhớ: SGK ( tr 9 )

* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT 1)

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS thảo luận cặp

- GV gọi 3 cặp trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn

đã biết bày tỏ ý kiến, mong muốn, nguyện vọng

của mình Còn việc làm của các bạn Hồng, và

Khánh là không đúng

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến( BT 2)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thông qua tấm

thẻ màu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT 2, yêu cầu

HS chọn và giơ thẻ

- GV yêu cầu HS KG giải thích lí do

3- Kết luận:

- BVMT: Qua bài học hôm nay em thấy trong

mọi vấn đề có liên quan đến trẻ em các em có

quyền gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn CB cho giờ sau

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Mọi người xung quanh không hiểu về khả năng nhu cầu mong muốn ý kiến của em

- Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em

- 2 em đọc ghi nhớ

- 2 HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- 3 cặp HS trình bày

- HS bày tỏ ý kiến qua thẻ:

- Ý kiến đúng: a, b, c, d

- Ý kiến sai: đ

- Biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, thầy

cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình, về môi trường lớp học, trường học, về môi trường sống ở cộng đồng địa phương

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w