Bài cũ: - Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội dung bài.. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.. - Nhận xét các c
Trang 1 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộkhát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơtrong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc
Tương Lai em sẽ làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẻ cảnh gì? Những ước mơ đó thể hiện
khát vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai
những cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy
đủ, hạnh phúc Bài thơ hôm nay các em
sẽ tìm hiểu xem thiếu nhi ước mơ những
gì?
b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Màn 1: 8 HS đọc
- Màn 2: 6 HS đọc
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đangcùng múa hát và mơ đến những cánhchim hoà bình, những trai cây thơm ngon,những chiếc kẹo ngọt ngào
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơtheo đúng trình tự
TUẦN 8
Trang 2- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem
SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính
đã nêu ở từng khổ thơ
? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
? Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ làrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi mộtthế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em đượcsống đầy đủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quảngọt
+ Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làmviệc
+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đônggiá rét
+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạnào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh,đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cảlớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm trahọc thuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu
- -
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Giáo dục HS thích học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT
III.HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập của tiết 35, đồng thời
kiểm tra VBT về nhà của một số HS
Trang 4- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, đượcbao nhiêu nhân tiếp với 2
- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
- -
KỸ THUẬT: KHÂU ĐỘT THƯA (2 tiết )
I MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu
có thể bị dúm.(HS khá - giỏi khâu được các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu
ít bị dúm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu đột thưa để áp dụng vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 5- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.
- Hộp đồ dùng kĩ thuật
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
Kiểm tra dụng cụ học tập
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa,
hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu đột ở mặt
phải, mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát
H.1 (SGK) và trả lời câu hỏi :
? Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở mặt
trái và mặt phải đường khâu
? So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột
thưa với mũi khâu thường
- Nhận xét các câu trả lời của HS và kết luận về
mũi khâu đột thưa
- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột
thưa(phần ghi nhớ)
* Hoạt động 2:
GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa
- Hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, (SGK)
để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa
- Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách vạch dấu
đường khâu thường, em hãy nêu cách vạch dấu
đường khâu đột thưa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 2 và
quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK) để trả lời các
câu hỏi về cách khâu các mũi khâu đột thưa
? Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa thứ nhất,
thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm…
? Từ cách khâu trên, em hãy nêu nhận xét các
mũi khâu đột thưa
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi
thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu len
- GV và HS quan sát, nhận xét
- Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết thúc đường
khâu
* GV cần lưu ý những điểm sau:
+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái
+ Khâu đột thưa được thực hiện theo quy tắc
Trang 6“lùi 1, tiến 3”,
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim để
kết thúc đường khâu như cách kết thúc đường
khâu thường
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV kết luận hoạt động 2
- Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li với
các điểm cách đều 1 ô trên đường dấu
Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2009
TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
b H ư ớng dẫn tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của đó :
* Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu
HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS
vẽ sơ đồ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
Trang 7- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
của bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết điều đó ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2,3,4: Tương tự
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
- HS đọc
- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cách, HS cả lớp làm bài vàoVBT
- HS nêu ý kiến
- HS cả lớp
- -
ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 8- Nêu một số nét về trang phục và lễ hội
- GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận
theo các câu hỏi gợi ý sau :
? Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên (quan sát lược đồ hình 1) Chúng
thuộc loại cây công nghiệp, cây lương
thực hoặc rau màu ?
? Cây công nghiệp lâu năm nào được
trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số
liệu )
? Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp ?
- GV cho các nhóm trình bày kết quả làm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh
vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột
hoặc hình 2 trong SGK, nhận xét vùng
trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn
Ma Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
? các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột?
- GV giới thiệu cho HS xem một số
tranh, ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn
Ma thuột (cà phê hạt, cà phê bột…)
? Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
+ Cây cà phê được trồng nhiều nhất
+ Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
Trang 9* Hoạt động cá nhân :
- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu,
mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
? Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
? Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
? Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?
? Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm
gì ?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu
trả lời
4 Củng cố :
- Gọi vài HS đọc bài học trong khung
? Kể tên các loại cây trồng và con vật
chính ở Tây Nguyên ?
? Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn nuôi gia súc ?
+ Bò được nuôi nhiều nhất
+ Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt
+ Voi được nuôi để chuyên chở hànghóa
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bênghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ
Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu
theo hướng dẫn của GV
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
Trang 10- GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng
- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và
tên địa lí trên bảng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên
địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt
Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân,Công-gô
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên
địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài
ở BT3 là những tên riêng được phiên anh
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung
Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên
một ngọn núi được phiên âm theo âm hán
việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh
hoạ cho từng nội dung
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng
- Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)
Ác-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ác-boa, dăng-xơ
Quy 1 HS đọc thành tiếng
Trang 11thầm và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới
lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho
từng em
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các
nhóm thi tiếp sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều
nước nhất
3 Củng cố- dặn dò:
? Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngoài, cần viết như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tênthủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phùhợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó
- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc đượ sắp xếp theo trình tự thờigian(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73., SGK
Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ
đề bài: Trong giấc mơ em được một bà
- 3 HS lên bảng kể chuyện
Trang 12tiên cho ba điều ước và em đã thực
hiện cả ba điều ước
- Nhận xét cề nội dung truyện, cách kể
và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh minh hoạ cho truyện gì? Hãy kể
lại và tóm tắt nội dung truyện đó
- Nhận xét, khen HS nhớ cốt truyện
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho HS Yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi và viết câu mở đầu cho
từng đoạn, 4 nhóm làm xong trước
mang nộp phiếu
- Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu
đã hoàn thành theo đúng trình tự thời
gian
- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý niến
GV ghi nhanh các cách mở đoạn khác
nhau của từng HS vào bên cạnh
- Kết luận về những câu mở đoạn hay
đi xem xiếc
Chương trình xiếc hôm ấy hay tuyệt, như Va-li-a thích hơn cả là tiếtmục cô gái xinh đẹp vừ phi ngựa vừa đánh đàn…
Từ đó, lúc nào Va-li-a cũng mơ ước một ngày nào đó sẽ trở thànhmột diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn
Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố
mẹ ghi tên học nghề./ Một hôm, tình cờ Va-li-a đọc trên thông báo
tuyển diễn viên xiếc Em mứng quýnh xin bố mẹ cho ghi tên đi học.Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chồngngựa, chỉ vào con ngựa và bảo…
Bác giám độc cười bảo em…
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn truyện, 2 HS ngồi cùngbàn thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 13? Các đoạn văn được sắp xếp theo trình
tự nào?
? Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS
chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu
chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian
chưa?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một câu truyện
theo trình tự thời gian vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ Các đoạn văn được sắp sếp theo trình tựthời gian (sự việc nào xảy ra trước thì kểtrước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau).+ Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văntrước với đoạn văn sau bằng các cụm từchỉ thời gian
Người ăn xin
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1nhóm Khi 1 HS kể thì các em khác lắngnghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
- HS lắng nghe thực hiện
- -
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồitưởng)
2 Đọc- hiểu:
Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…
Hiểu nội dung bài: Chị phụ trách quan tâm với ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
Trang 14III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và TLCH:
+ Nêu ý chính của bài thơ
+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì
sao?
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi: Bài văn chia làm mấy
đoạn ? Tìm từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi
ngắt giọng, phá âm cho từng HS, chú ý
câu cảm và câu dài: (Xem SGV)
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi
? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta?
? Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực không? Vì sao em biết?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm ở bảng phụ
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Đ 1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi + Đ 2: Sau này … đến nhảy tưng tưng.
+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội khôngtrở trách hiện thực vì chỉ được tưởngtượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước
đi nhẹ nhàng hơn trước con mắt thèmmuốn của các bạn chị
Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
Trang 15+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Các bước tiến hành (như đoạn 1)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu
hỏi
? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách
được phân công làm nhiệm vụ gì?
Lang thang có nghĩa là gì?
? Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé
lang thang?
? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
? Nội dung của bài văn là gì?
- Ghi ý chính của bài
+ Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,
người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trênđường phố
+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đườngphố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúccho Lái
* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học
* Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rấtsung sướng khi ước mơ của mình thành
ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vàonhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,…
Ý2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
Trang 16- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài.
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS
3 Củng cố - dặn dị:
? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là
người như thế nào?
? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật
- Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- Rèn HS kĩ năng giải tốn bằng sơ đồ đoạn thẳng
- GD HS tính cẩn thận khi làm tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập tiết 37, đồng thời kiểm
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
lớn, cách tìm số bé trong bài tốn tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đĩ
Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài tốn, sau đĩ
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
a) Số lớn là:
36 – 12 = 24
Trang 17yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm
bài
Bài giảiTuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
GV nhận xét và cho điểm HS.ài 3
GBài 4:
GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau GV đi
kiểm tra vở của một số HS
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
- HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạnbên cạnh
Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
các từ: khai trương, vườn cây, sương
gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
và bài chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nghe
viết đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập
và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/
gi hoặc iên/ yên/ iêng.
b Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang
Trang 18tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến
sĩ chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm
từ và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có)
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi:
? Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
? Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu
- kiếm rơi - đánh dấu.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui
hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa
tìm được bằng cách đặt câu
thác nước đổ xuống làm chạy máy phátđiện Ơû giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bayphấp phới trên những con tàu lớn, nhữngnhà máy chi chít, cao thẳm, những cánhđồng lúa bát ngát, những nông trường tolớn, vui tươi
+ Đất nước ta hiện nay đã có được nhữngđiều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựukinh tế đạt được rất to lớn: chúng ta cónhững nhà máy thuỷ điện lớn, những khucông nghiệp, đô thị lớn,…
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)
- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.
+ Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
Trang 19+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độclập.
- Kể lại một sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Băng và hình vẽ trục thời gian
- Một số tranh ảnh, bản đồ
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
- GV treo băng thời gian (theo SGK) lên
bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu
cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi
giai đoạn
- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai
đoạn lịch sử nào của dân tộc, nêu những
thời gian của từng giai đoạn
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp :
- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng hoăc phát PHT cho HS và yêu cầu
HS ghi các sự kiện tương ứng với thời
gian có trên trục : khoảng 700 năm TCN,
179 năm TCN, 938
- GV tổ chức cho các em lên ghi bảng
hoặc báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động cá nhân :
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo
yêu cầu mục 3 trong SGK :
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết
ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội
- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời
- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lênđiền vào bảng
- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoànchỉnh
- HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theoyêu cầu
Trang 20? Đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang (sản xuất,ăn mặc, ở, ca hát, lễ
hội )
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả
của cuộc khởi nghĩa?
? Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
* Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
* Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: ĐỘNG TRÊN LỚP: NG TRÊN L P: ỚP:
- GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn
- GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn
của góc nhọn AOB và cho biết góc này
lớn hơn hay bé hơn góc vuông
- GV nêu: Góc nhọn bé hơn góc vuông
- HS nêu: Góc nhọn AOB
- 1 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp theo dõi,sau đó kiểm tra góc AOB trong SGK: Góc nhọn AOB bé hơn góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
Trang 21- GV giới thiệu: Góc này là góc tù.
- GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn
của góc tù MON và cho biết góc này lớn
hơn hay bé hơn góc vuông
- GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông
- GV vừa vẽ hình vừa nêu: Cô (Thầy)
tăng dần độ lớn của góc COD, đến khi hai
cạnh OC và OD của góc COD “thẳng
hàng” (cùng nằm trên một đường thẳng)
với nhau Lúc đó góc COD được gọi là
góc bẹt
? Các điểm C, O, D của góc bẹt COD
như thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm
tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông
- GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt
C
C O D