1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 32

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lý bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực hợp tác, năng lực tự quản b

Trang 1

Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 01/ 04/ 2019

TUẦN: 32 – TIẾT: 156

Văn bản RƠ-BIN-XƠN NGỒI ĐẢO HOANG

(Trích: Rơ-bin-xơn Cru-xơ)

Đ ĐI-PHƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Thấy được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của

Rơ-bin-xơn khi phải sống một mình ngồi đảo Thấy được hình thức tự truyện của VB

1 Kiến thức: Nghị lực, tinh thần lạc quan của một con người phải sống cơ độc trong hồn

cảnh hết sức khĩ khăn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một VB dịch thuộc kiểu loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện

- Vận dụng để viết văn TS cĩ yếu tố miêu tả

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực quản lý bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực hợp tác, năng lực tự

quản bản thân, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK PP: đặt vấn đề, thảo luận nhĩm

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận về nhân vật Phương Định Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV cĩ cách giới thiệu

bài phù hợp)

Tiểu thuyết Dế mèn phiêu lưu kí lạ lùng đầy bất ngờ và hấp dẫn mà các nhân vật trải qua trong cụơc sống Nếu Dế mèn phiêu lưu kí của Tơ Hồi là lời Dế Mèn tự kể chuyện phiêu

lưu của cuộc đời mình thì trong tiểu thuyết Rơ-bin-xơn Cru - xơ, Đi- phơ để nhân vật chính sống một mình trên đảo hoang mà đoạn trích học là bức chân dung tự họa sau hơn hai mươi năm kể từ ngày tàu đắm, cụ thể những ngày Rơ-bin-xơn sống trên đảo hoang diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung

Nhận xét cách đọc, sửa lỗi của

HS

Dựa vào phần chú thích giới thiệu đơi nét về tác

giả

Nêu những nét cơ bản về tác giả

Nêu xuất xứ đoạn trích? Thể loại?

Kể tĩm tắt nội dung đoạn trích

Truyện đđược kể ở ngơi thứ mấy?

Xác định bố cục của đoạn trích, nêu ý mỗi phần?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Đe-ni-ơn

Đi-Phô (1660- 1731), nhà văn lớn của Anh thế kỉ XVIII

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Văn bản

được trích từ cuốn tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-Xô, nhan đề đầy đủ là

Trang 2

Hoạt động 2: HD đọc - hiểu văn

GV HD HS đọc văn bản (Giọng hài

hước, dí dỏm)

Gọi HS đọc tiếp văn bản

Tìm hiểu bức chân dung tự hoạ của

Rơ-Bin-Xơn

HS nhận xét vị trí và độ dài phần

Rô-Bin-Xơn tả về diện mạo của

mình

Phân tích bức chân dung tự hoạ của

Rô-Bin-xơn: trang phục, trang bị, diện

mạo

Em có nhận xét gì về bộ dạng Rơ –

Bin-Xơn qua lời kể đó?

Tìm hiểu cuộc sống của Rơ-bin-Xơn

Em hiểu gì về cuộc sống của

Rơ-bin-xơn ?

Và đằng sau bức chân dung ấy là

cuộc sống như thế nào?

Em có nhận xét gì về hoàn cảnh

sống của Rô-bin-xơn Cru-Xô?

Tìm hiểu tinh thần của Rơ-bin-Xơn.

Nhưng Rô-bin-xơn Cru-Xô có kể khổ

không? Qua đó thể hiện điều gì?

Liên hệ những tấm gương vượt khó

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

về nghệ thuật

Em có nhận xét gì về nghệ thuật

của truyện?

Qua truyện, tác giả muốn ca ngợi

điều

gì?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Cuộc đời và những chuyện phiêu lưu kì lạ của Rô-bin-xơn Cru-Xô

b Thể loại: Tác phẩm

được viết dưới hình thức tự truyện

c Tóm tắt cốt truyện:

Câu chuyện kể về Rô-bin-xơn Cru-Xô, một người thích phiêu lưu, mạo hiểm Chàng đã phải đối mặt với nhiều gian nan trong những chuyến đi đến miền đất lạ bằng tàu biển: đắm tàu, cướp biển, bị bắt làm nô lệ,… Nhưng thử thách lớn nhất là anh phải sống một mình trên một hòn đảo hoang cách biệt xã hội loài người Một ngày, có một chiếc tàu ghé đậu ở chổ Rô-bin-xơn, đám thủy thủ nổi loạn để chiếm tàu Rô-bin-xơn Cru-Xô đã giúp viên thuyền trưởng lấy lại tàu và chàng trở về quê hương

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nội dung:

- Hồn cảnh sống vơ cùng khĩ khăn, thiếu thốn và bức chân dung tự hoạ của Rơ-bin-xơn Cru-xơ (về trang phục, trang bị, diện mạo, của nhân vật)

- Ý chí, nghị lực phi thường và tinh thần lạc quan của nhân vật

2 Nghệ thuật:

- Sáng tạo trong việc lựa chọn ngơi kể và nhân vật kể chuyện

Trang 3

- Lựa chọn ngôn ngữ kể tự nhiên, hài hước

3 Ý nghĩa: Ca ngợi sức mạnh, tinh

thần lạc quan, ý chí của con người trong những hoàn cảnh đặc biệt

Trang 4

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Câu hỏi: Vì sao có thể nói Rô-bin-xơn ở ngoài đảo hoang là bức chân dung tự họa của

nhân vật

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Căn cứ vào những chi tiết có trong văn bản, hãy hình dung và kể lại bằng lời

văn của em về cuộc sống đầy gian khổ và tinh thần lạc quan, quyết tâm khắc phục mọi khó khăn của nhân vật Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang trong thời gian ấy

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật

- Chuẩn bị bài mới: "Tổng kết về ngữ pháp" Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm

từ

Trang 5

Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 02/ 04/ 2019

TUẦN: 32 – TIẾT: 157

Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 - 9.

1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ (DT, ĐT, TT, cụm DT, cụm ĐT,

cụm TT và những từ loại khác)

2 Kĩ năng:

- Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ

- Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Giáo án, SGK, SGV,SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại kiến thức TV lớp 9 đã học từ đầu HKII đến nay Nêu khái niệm Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

Để giúp các em có cái nhìn hệ thống về kiến thức từ loại, cụm từ, thành phần câu,các kiểu câu Nắm được bản chất của từng đơn vị kiến thức và nhận biết được chúng trong các câu

cụ thể Chúng ta cùng tổng kết phần ngữ pháp

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu

về danh từ, động từ,tính

từ.

Bước 1: Hướng dẫn học

sinh làm các bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

1, 2 (SGK)

- GV chia nhóm, cho HS

thảo luận (5')

- Gọi 2 HS lên bảng trình

bày

- HS nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét và sửa

Bước 2: Khái quát nội

dung

Hỏi: Danh từ, động từ,

A TỪ LOẠI:

I Danh từ, động từ, tính từ.

Bài 1: Xếp (thứ) các từ theo cột

Lần Cái lăng Làng Ông giáo

Đọc Nghĩ ngợi Phục dịch Đập

Hay Đột ngột Sung sướng Phải

Bài 2: Điền từ, xác định từ loại.

- Rất hay - Những cái lăng - Rất đột ngột

- Đã đọc - Hãy phục dịch - Một ông giáo

- Một lần - các làng - Rất phải

- Vừa nghĩ ngợi - Đã đập - Rất sung sướng

Bài 3: Xác định vị trí của danh từ, động từ, tính từ.

- DT có thể đứng sau: những , các, một

Trang 6

tính từ thường đứng sau

những từ nào?

- GV treo bảng phụ (bảng

tổng hợp, HS đọc)

Hoạt động 2: Tìm hiểu

các từ loại khác.

Bước 1: Hướng dẫn HS

làm bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

1

- HS trao đổi theo nhóm

bàn (2')

- Gọi HS lên bảng điền

- HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, cho điểm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập 2 và 3

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, cho điểm

- ĐT có thể đứng sau: hãy, đã, vừa

- TT có thể đứng sau: rất, hơi, quá

Bài 4: Bảng tổng kết khả năng kết hợp của động từ, danh từ, tính

từ (SGK)

Bài 5:

a “tròn” là TT được dùng như ĐT

b “lí tưởng” là DT được dùng như TT

c “băn khoăn” là TT được dừng như DT

II Các từ loại khác.

1 Lập bảng

Ba một năm

Tôi, bao nhiêu, bao giờ ,đâu

nhữn g

ấy, bấy giờ

Đã, mới đang

ở trong nhưn

g như

Cả Chỉ, ngay chỉ

Hả Trời

ơi

2 Các từ đứng cuối câu tạo câu nghi vấn: à, ư, hử, hả, hở, …

 tình thái từ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Câu hỏi: Nhắc lại khái niệm các từ loại.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Viết một đoạn văn có các từ loại chính.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Về xem lại các bài tập đã làm, làm lại hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài mới: "Tổng kết về ngữ pháp" (tiếp theo) Soạn tiếp phần cụm từ, tìm

hiểu cấu tạo cụm từ

Trang 7

Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 02/ 04/ 2019

TUẦN: 32 – TIẾT: 158

Tiếng việt TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tiếp theo)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 - 9.

1 Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ (DT, ĐT, TT, cụm DT, cụm ĐT,

cụm TT và những từ loại khác)

2 Kĩ năng:

- Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ

- Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học

3 Thái độ:Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học,

năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Giáo án, SGK, SGV,SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Thế nào là DT, ĐT, TT? Dấu hiếu để nhận biết? Kể tên các từ loại khác Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu bài

phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu việc phân loại cụm từ.

- GV chia nhóm:

Nhóm 1: Bài tập 1

Nhóm 2: Bài tập 2

Nhóm 3: Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi trong nhóm

- Gọi 3 HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét, bổ sung GV sửa, cho điểm

- HS đọc yêu cầu bài tập 4, GV hướng dẫn

- HS đọc lại các cụm từ ở bảng mẫu (bài tập 4)

- Gọi HS lên bảng điền

- HS nhận xét, bổ sung

- GV sửa, nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của cụm từ.

Em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của cụm từ?

Căn cứ vào đâu để phân biệt các cụm từ?

Căn cứ vào thành tố chính làm thành phần trung

tâm trong mỗi cụm từ

B CỤM TỪ:

1 Thành tố chính là danh từ.

a ảnh hưởng, nhân cách, lối sống

b Ngày

c Tiếng cười nói

2 Thành tố chính là động từ.

a Đến, chạy xô, ôm chặt

b Lên

3 Thành tố chính là tính từ.

a Việt Nam, bình dị, phương Đông, mới, hiện đại

b Êm ả

c Phức tạp, phong phú, sâu sắc

Trang 8

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

Câu hỏi: Nhắc lại vị trí của DT, ĐT, TT? Dấu hiệu để nhận biết cụm DT, ĐT, TT?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Câu hỏi: Đặt câu có chứa cụm từ.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Về xem lại các BT đã làm, làm lại hoàn chỉnh

- Xem lại cách viết bài NL về đoạn thơ, bài thơ để tiết sau trả bài viết số 7

- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài viết số 7".

Trang 9

Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 03/ 04/ 2019

TUẦN: 32 – TIẾT: 159

Làm văn TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Đánh giá bài làm của mình qua bài tập làm văn số , thấy được những ưu điểm và hạn chế qua bài kiểm tra mà giáo viên đã chấm và sửa chữa

- Qua bài kiểm tra học sinh khắc sâu hơn về kiến thức Tập Làm Văn

2 Kĩ năng: Tự nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lý bản

thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sáng tạo, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ CỦA GV V HS:

- GV: Giáo án, SGK, các bài kiểm tra đã chấm

- HS: Xem lại nội dung bài kiểm tra

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Nêu dàn bài chung của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ.

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận xét chất lượng

chung bài làm của cả lớp.

Hoạt động : Đánh giá ưu khuyết điểm

- Ưu:

+ Đa số HS hiểu được đề, biết cách

viết

+ Có nêu được các dẫn chứng rõ ràng

bằng các câu thơ, từ ngữ, hình ảnh

+ Có kết hợp phân tích được nghệ

thuật

+ Biết bám sát vào câu chữ trong bài

thơ để phân tích

+ Viết theo trình tự, đủ bố cục

+ Một số bài làm mạch lạc, trôi chảy

- Hạn chế:

+ Chữ viết còn ẩu, chưa rõ ràng

+ Sai chính tả còn phổ biến

+ Chấm câu chưa chính xác

+ Một số bài đưa dân chứng chính

Đề 1: Phân tích bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" -Thanh Hải.

DÀN Ý:

Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

Nhận xét khái quát về nội dung bài thơ

Thân bài: Phân tích cảm hứng xuân tràn đầy

trên các khổ thơ:

- Sắc xuân tràn ngập không gian, đất trời,

âm thanh xuân rộn rã

- Sắc xuân, sức xuân cũng tràn ngập trong mỗi con người

- Sắc xuân, sức xuân cũng tràn ngập trên đất nước

- Cảm nhận, suy nghĩ về ước nguyện muốn

được làm “một mùa xuân nho nhỏ” của tác giả: đây

là một sáng tạo độc đáo, thể hiện một lẽ sống cao đẹp

Kết bài: Nhận xét chung về giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài thơ

Trang 10

xác, nhân xét chưa sát nội dung câu

thơ

+ Một số bài viết phần MB và TB

chưa đạt yêu cầu

+ Nhiều bài chưa nêu được các dẫn

chứng cụ thể, chưa trích dẫn được các

câu thơ trong văn bản

Hoạt động 3: Tự sửa chữa về lỗi diễn

đạt, chính tả

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS hình

thành dàn ý khái quát

Hoạt động 5: Đọc bài làm tốt

Hoạt động 6: Thống kê điểm:

+ Trên TB: HS;

+ Dưới Tb: HS

Hoạt động 7: Phát bài cho HS

- HS tự xem xét, đánh giá bài làm của

mình Nêu thắc mắc (nếu có)

Đề 2: Phân tích bài thơ "Viếng lăng Bác" - Viễn Phương.

DÀN Ý:

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu ý kiến

khái quát của mình về bài thơ

Thân bài: Phân tích bài thơ theo trình tự sau:

- Tâm trạng vô cùng xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác

- Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người

- Nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa

- Tâm trạng của nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác

- Đánh giá về nghệ thuật

Kết bài: Khái quát gía trị, ý nghĩa của bài thơ.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: HS đọc một số bài văn hay.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Viết lại bài viết để bài làm tốt hơn đồng thời rèn luyện cách viết văn.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- HS tiếp tục chữa các lỗi còn lại cho bài hoàn thiện

- Chuẩn bị bài mới: "Hợp đồng" Đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng của hợp

đồng

Trang 11

Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 03/ 04/ 2019

TUẦN: 32 – TIẾT: 160

Làm văn HỢP ĐỒNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Nắm được những kiến thức cơ bản về hợp đồng.

1 Kiến thức: Đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng của hợp đồng.

2 Kĩ năng: Viết một hợp đồng đơn giản.

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Định hướng năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quản lý bản

thân, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm tra bài cũ: Mục đích của viết biên bản? Cách viết biên bản.

Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu

bài phù hợp)

Trong công tác và cuộc sống nhiều khi chúng ta phải có sự thỏa thuận giữa cá nhân với cá nhân, tổ chức cơ quan với cơ quan về việc thiết lập hay thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của hai bên trong một công việc có liên quan như vậy chúng ta cần đến một loại văn bản hành chính đó là hợp đồng Vậy cách tạo lập văn bản hợp đồng như thế nào chúng ta cùng

tìm hiểu bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của

hợp đồng

- HS đọc văn bản SGK

(Hợp đồng mua bán SGK)

Tại sao cần phải có hợp đồng?

Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?

Hợp đồng cần đạt yêu cầu gì?

Cho biết nội dung chủ yếu của 1 văn bản hợp

đồng? (Các bên tham gia kí kết, các điều khoản,

nội dung thoả thuận, hiệu lực của hợp đồng)

Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì? HS đọc

ghi nhớ 1 (SGK)

Kể tên một số hợp đồng mà em biết?

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách thức làm hợp

đồng.

Biên bản hợp đồng gồm mấy phần?

Cho biết nội dung từng phần gồm những mục

nào?

I Tìm hiểu chung

- Hợp đồng là loại VB có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng những thỏa thuận

đã cam kết

- Những yêu cầu chung của hợp đồng: nội dung phải cụ thể, rõ ràng, lời văn chính xác, chặt chẽ

* Cách làm hợp đồng.

1 Phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu

ngữ , tên hợp đồng, thời gian, địa điểm,

họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên kí hợp đồng

2 Phần nội dung : Ghi lại nội dung

của hợp đồng theo từng điều khoản đã được thống nhất

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w