1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 7

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự.. Kỹ năng: - Phát triển và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự.. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm

Trang 1

Ngày soạn: 30/ 09/ 2018 Ngày dạy: 02/ 10/ 2018

TUẦN: 7 – TIẾT: 31

Làm văn MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phát triển và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng khi tạo lập văn bản tự sự.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV

có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong

văn bản tự sự

Đoạn kể về trận đánh nào?

- Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi

Trong trận đánh đó, Quang Trung làm gì, xuất

hiện như thế nào?

- Chỉ huy trận đánh, xuất hiện lẫm liệt

Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích?

Những chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện những

đối tượng nào ?

Các sự việc nêu ở phần c đã đầy đủ chưa? 

đầy đủ

Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như thế thì câu

chuyện sẽ như thế nào?

Vì sao không sinh động?

Em hãy nêu các sự việc chính diễn ra ở trên với

đoạn trích đã nêu có gì khác nhau

Như vậy, yếu tố miêu tả có tác dụng như thế nào

I Tìm hiểu chung:

- Yếu tố miêu tả tái hiện lại những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tính chất,…của sự vật, con người và cảnh vật trọng tác phẩm

- Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn

Trang 2

trong văn bản tự sự ?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

1 Yêu cầu HS đọc bài tập

Tả Kiều và Vân tác giả dùng bút pháp gì?

Ở mỗi nhân vật tác giả tập trung miêu tả

phương diện nào?

Cách tả ấy làm nổi bật vẻ đẹp khác nhau ntn ở

mỗi nhân vật?

Trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân ", Nguyễn

Du chọn lọc những chi tiết gì để miêu tả và làm

nổi bật cảnh sắc ngày xuân ?

- Chim én, cỏ non xanh, ngày hội,

3 Giới thiệu trước lớp vẻ đẹp của chị em Thúy

Kiều bằng lời văn của mình

II Luyện tập

1 Dùng bút pháp ước lệ để tả Kiều và

Vân

- Vân: tả sắc

- Kiều: tả sắc, tài, tình

3 HS tự giới thiệu trước lớp

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Trong truyện cổ dân gian không có yếu tố miêu tả nào trong các yếu tố sau:

tả cảnh vật, tả hành động, tả nội tâm nhân vật, tả người.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả về nhân vật Vũ Nương (Chuyện người

con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ).

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Nắm được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

- Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích".

+ Đọc văn bản

+ Chia bố cục

+ Tâm trạng của Kiều (chú ý ngòi bút miêu tả nội tâm nhân vật.)

Trang 3

Ngày soạn: 30/ 09/ 2018 Ngày dạy: 02 - 03/ 10/ 2018

TUẦN: 7 – TIẾT: 32, 33

Văn bản KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích "Truyện Kiều")

NGUYỄN DU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.

3 Thái độ: GD HS lòng thủy chung, hiếu thảo.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực đọc

hiểu, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích "Cảnh ngày xuân" Khung cảnh ngày

xuân hiện lên như thế nào?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV

có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

Vị trí đoạn trích ?

GV: Hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc đoạn

trích, nhận xét

Kết cấu của đoạn trích ?  ba phần

Hoạt động 2: Phân tích 8 câu thơ tiếp

Trong cảnh ngộ này, nàng đã nhớ tới ai ?

Ngôn ngữ ở đây là ngôn ngữ gì ?

 Độc thoại Kiều nhớ ai trước, ai sau, nhớ như

vậy có hợp lí không

Vì sao?

I Tìm hiểu chung :

- Vị trí đoạn trích : nằm ở phần thứ hai của tác phẩm, Kiều bị Tú bà giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích

- Khái niệm “ngôn ngữ độc thoại”, “tả cảnh ngụ tình”

II Đọc – hiểu văn bản.

1 Nội dung:

a Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều khi

ở lầu Ngưng Bích:

- Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng

Trang 4

GV: Ngòi bút tinh tế của Nguyễn Du, hiểu rõ

tâm lí con người

Cũng là nỗi nhớ nhưng hai cách nhớ này có

giống nhau không?

Nàng nhớ Kim Trọng là nhớ về điều gì? Thể

hiện qua từ ngữ nào?  Nhớ lời thề

Nhớ cha mẹ điều gì? Thể hiện qua từ ngữ nào?

GV: Trong cảnh ngộ hết sức éo le của mình,

nàng không nghĩ cho mình mà chỉ nghĩ đến

người yêu, đến cha mẹ

Qua đó cho thấy Kiều là người như thế nào?

GDHS : lòng hiếu thảo, kính trọng cha mẹ

Tiết 33 Hoạt động 3: Phân tích sáu câu thơ đầu.

Câu “Trước…xuân” cho thấy Kiều đang trong

hoàn cảnh như thế nào?  Kiều bị giam lỏng

Cảnh thiên nhiên trước lầu NB được miêu tả

ntn?  vẻ non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng

Những hình ảnh này cho thấy không gian ở đây

như thế nào?  Rợn ngợp, trơ trọi

GV: K ở lầu NB nhìn xa không thấy một bóng

người,chỉ thấy những dãy núi xa mờ, những cồn

cát bay mù mịt Cái lầu trơ trọi ấy giam một

bóng người, không có sự giao lưu giữa người

với người

Thời gian được miêu tả qua câu thơ nào?

Cụm từ mây sớm đèn khuya cho thấy thời gian ở

đây thế nào?

Tâm trạng của nàng lúc này ra sao? Thể hiện qua

từ ngữ nào?  buồn tủi

Qua khung cảnh thiên nhiên cho thấy K đang rơi

vào hoàn cảnh ntn?  Cô độc

Hoạt động 4 :Phân tích 8 câu thơ cuối

Cảnh ở đây là thực hay hư ?

- Cả thực và hư nhưng hư nhiểu hơn

Vì sao cảnh hư nhiều hơn?  Thông qua cảnh

để ngụ tình, nói lên tâm trạng

Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ ?

Hai câu "Buồn trông xa xa " cho thấy nỗi buồn

ntn ?

Hai câu tiếp dự báo nỗi buồn và báo trước số

- Day dứt, nhớ thương gia đình

 Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy rất đáng ca ngợi ở nhân vật này

b Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thúy Kiều:

- Bức tranh thứ nhất (4 câu đầu) phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu NB, cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt

- Bức tranh thứ hai (8 câu cuối) phản chiếu tâm trạng nhân vật trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thúy Kiều không thể vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời

vô định

2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ

độc thoại và tả cảnh ngụ tình.

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ

Trang 5

phận ntn ? Duyên phận tan tác, trôi nổi

Hai câu cuối, nỗi buồn của K là nỗi buồn như

thế nào?  Lo sợ cho tương lai, ngay sau đó gặp

Sở Khanh

Tiếng sóng ở đây là sóng gì ?

Như vậy cấp độ của nỗi buồn như thế nào?

 Tăng lên

Nghệ thuật của đoạn trích ?

Nêu ý nghĩa văn bản?

HS đọc Ghi nhớ

3 Ý nghĩa: Đoạn trích thể hiện tậm trạng

cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Nghệ thuật tả cảng và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình giống và khác nhau như

thế nào? Tìm một số đoạn thơ có sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong Truyện Kiều?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn phân tích 8 câu thơ cuối (từ "Buồn trông cửa bể chiều

hôm" đến câu "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" )

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài Học thuộc lòng đoạn trích

- Nắm được thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Chuẩn bị bài mới: "Viết bài tập làm văn số 2" Văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả.

Trang 6

Ngày soạn: 30/ 09/ 2018 Ngày dạy: 04/ 10/ 2018

TUẦN: 7 – TIẾT: 34, 35

Viết bài Tập làm văn số 2- Lớp 9/3

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn tự sự cĩ kết hợp yếu

tố miêu tả (tả người, hành động, cảnh vật, )

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày văn bản.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm bài độc lập.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, đề bài

- Học sinh: Xem lại bài “Miêu tả trong văn bản tự sự”, đọc trước các đề tham khảo

SGK/105

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Dẫn dắt vào bài mới: GV cho đề bài yêu cầu học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy

viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đĩ.

Đề 2: Kể lại một giấc mơ, trong đĩ em được gặp lại người thân đã xa cách lâu

ngày.

B ĐÁP ÁN

1 Yêu cầu chung:

- Kiểu bài: Tự sự, cĩ kết hợp yếu tố miêu tả (tả con người, cảnh vật, hành động, )

- Nội dung:

Đề 1: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ

Đề 2: Kể lại một giấc mơ, trong đĩ em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày.

- Hình thức: Trình bày sạch sẽ, rõ bố cục, chú ý chính tả (Riêng đề 2 viết theo hình thức một bức thư)

2 Yêu cầu cụ thể: Học sinh cĩ thể triển khai bài viết theo nhiều cách, tuy nhiên cần đảm

bào một số ý chính sau:

Đề 1: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết

thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đĩ.

Dàn ý

Mở bài:

- Đầu thư (ngày, tháng, năm) Thư gửi cho ai ( thân mến!)

- Giới thiệu hồn cảnh em về thăm trường (vào dịp nào? Đi với ai)

Thân bài:

- Tưởng tượng mái trường thân yêu 20 năm sau cĩ những gì (thêm gì, bớt gì)

- Cổng trường sửa chữa đẹp hơn, cây cối khác lạ ngày xưa ra sao?

Trang 7

- Nhà trường có thêm phòng học mới.

- Phòng thực hành, phòng thí nghiệm khác thế nào hơn xưa

- Lớp học ngày xưa mình học giờ ra sao?

- Khung cảnh trường gợi cho mình những kỉ niệm gì của tuổi học trò

- Đến trường trong ngày hè em có gặp lại ai không?

- Thầy (cô) có nhận ra mình không? Em và thầy (cô) nói gì với nhau?

Kết bài:

- Suy nghĩ của em khi chia tay trường.

- Lời chúc bạn

- Kí tên

Đề 2: Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày.

Dàn ý

Mở bài: Giới thiểu một cách chung nhất lí do gặp lại người thân

Thân bài:

- Lí do gặp người thân

- Gặp lại ai? Có quan hệ với mình như thế nào?

- Người thân ấy gặp lại ở đâu?, làm gì?

- Hình dáng, cử chỉ, nét mặt, động tác, lời nói, của người thân khi gặp lại

- Người thân ấy có những kỉ niệm gắn bó sâu nặng, quen thuộc với em

Kết bài: Suy nghĩ của em khi gặp lại người thân ấy.

C BIỂU ĐIỂM CHẤM:

- Điểm 9 -10: Bài viết mạch lạc, sáng sủa, có tính sáng tạo cao, đầy đủ nội dung Kết

hợp tốt miêu tả và cảm xúc không sai lỗi chính tả

- Điểm 7 -8: Bài viết mạch lạc, sáng sủa, có tính sáng tạo, đủ nội dung, kết hợp yếu tố

miêu tả nhưng chưa được đầy đủ Sai không quá ba lỗi chính tả

- Điểm 5 -6: Hiểu đề, tương đối đủ nội dung, sử dụng yếu tố miêu tả chưa được đầy

đủ và hợp lí Sai không quá 6 lỗi chính tả

- Điểm 3- 4: Bài viết rời rạc, có ý chính nhưng chưa đủ Sai nhiều lỗi.

- Điểm 1-2: Hiểu đề sơ sài, viết lan man, câu cú lủng củng, sai nhiều lỗi.

- Điểm 00: Lạc đề

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:

Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga".

- Đọc văn bản

- Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

- Đạo lí nhân nghĩa trong đoạn trích

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w