HS rút ra công dụng Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy GV treo bảng phụ Trong các câu trên, dấu chấm phẩy được I.. Tìm hiểu chung - Dấu chấm lửng dùng để: + Tỏ ý còn nhiều
Trang 1Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 01/ 04/ 2019
TUẦN: 32 – TIẾT: 125
Văn bản Đọc thêm
QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Trích "Nỗi oan hại chồng")
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về chèo cổ
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính - chèo truyền thống
- Nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật của trích đoạn “Nỗi oan hại
chồng”
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo
3 Thái độ: Tôn trọng giữ gìn truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Nguồn gốc và vẻ đẹp của ca Huế trên sông Hương qua tuỳ bút “Ca
Huế trên sông Hương”?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiều khái quát về
vở chèo “Quan Âm Thị Kính” và trích đoạn” Nỗi oan hại
chồng”.
Yêu cầu học sinh tóm tắt đặc điểm của chèo (dựa chú thích)
Lưu ý
+ Chèo là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích
bằng hình thức sân khấu
+ Thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức
(Cái mẫu mực để noi theo; Cái xấu để châm biếm)
+ Sân khấu chèo có tính ước lệ cao
+ Kết hợp chặt chẽ bi - hài
GV Giới thiệu vở chèo “Quan Âm Thị Kính”
I Tìm hiểu chung
- Chèo cổ: Loại kịch hát,
múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu, được phổ biến rộng rãi
ở Bắc Bộ Chèo thường được diễn ở sân đình: giữa trãi chiếu, xung quanh bốn mặt là người xem, không có phông màn bài trí, quan hệ giữa người xem và người diễn rất gần gũi Vì thế,
Trang 2Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt vở chèo “Quan Âm Thị
Kính”
GV giới thiệu trích đoạn Nỗi oan hại chồng"
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
Nhân vật Sùng Bà thuôc vai nào trong chèo? Bản chất của
nhân vật này như thế nào? Nhân vật này đại diện cho tầng
lớp nào? Sùng Bà (mụ ác): Địa chủ phong kiến
Nhân vật Thị Kính thuộc loại vai nào trong chèo? Nhân vật
này đại diện cho tầng lớp nào? Thị Kính: nữ chính: phụ nữ
lao động, người dân thường
Từ 2 nhân vật em có thể hiểu mâu thuẫn cơ bản của vở chèo
này là gì? Mẹ chồng – nàng dâu (thống trị và bị trị )
Khung cảnh ở phần một là khung cảnh gì? Từ đó thấy cuộc
sống của hai vợ chồng TK như thề nào? Thị Kính dọn kỉ quạt
cho chồng Am cúng, hạnh phúc
Sự việc nào dẫn đến nỗi oan của TK?Thấy râu mọc ngược
dưới cằm chống TK lo lắng Cầm dao khâu xén chiếc râu
TK rất thương chồng
Hãy liệt kê hành động, cử chỉ, lời nói của Sùng Bà đối với
TK Em có nhận xét gì?
- Dúi đầu TK, bắt TK ngửa mặt lên, không cho TK phân
bua, dúi tay đẩy TK xuống, gọi Mãng Ông sang trả con
- Con này mặt sứa gan liêm … mèo mã gà đồng, nhà bà
đây giống phượng, giống công …… tàn nhẫn, đôc ác
Sùng bà đã khép tội gì cho TK? Tội giết chồng
Em nhận xét gì về bản chất của Sùng Bà? Tàn nhẫn, độc ác,
kiêu kỳ dòng giống, hóng hách, tiêu biểu cho mụ ác, đại diện
cho giai cấp thống trị
Trong cảnh mắc oan Thị Kính mấy lần kêu oan? Có 5 lần
+ Lần 1: Mẹ ơi! Oan cho con lắm mẹ ơi
+ Lần 2: Oan cho con lắm mẹ ơi
+ Lần 3: Oan thiếp lắm chàng ơi!
+ Lần 4: Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi!
+ Lần 5: Cha ơi oan cho con lắm cha ơi! (cha ruột )
Lần nào TK mới nhận được sự cảm thông? Kêu oan với cha
nhận được sự cảm thông nhưng cha đành bất lực, không giải
quyết gì được cho con
Em có nhận xét gì về sự cảm thông đó? Kết cục ra sao? Đó
là sự cảm thông đau khổ, bất lực Kết cục của nỗi oan là mối
tình vợ chồng tan vỡ Thị Kính bị đuổi ra ngoài đường
Số phận của TK như thế nào? Và tiêu biểu cho nhân vật nào
trong chèo? Đại diện cho giai cấp nào? Cô độc giữa sự tàn
người ta gọi là chèo sân đình
- Quan Âm Thị Kính là một
vở chèo nổi tiếng Đoạn
trích Nỗi oan hại chổng nằm
ở phần thứ nhất của vở chèo này
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nội dung
- Mâu thuẩn chủ yếu giữa Sùng bà (mẹ chồng) và Thị Kính (con dâu) thực chất là mâu thuẩn giữa người
trên-kẻ dưới, người giàu-trên-kẻ nghèo, mâu thuẩn giai cấp
xã hội trong mâu thuẩn gia đình
- Đặc điểm một số nhân vật:
+ Thị Kính: nhân vật nữ chính, là người vợ hiền dịu đảm đang, rất mực thương chồng
+ Sùng bà: nhân vật mụ
ác, lời nói và hành động cảu nhân vật thể hiện bản tính tàn nhẫn, thô bạo
Trang 3nhẫn độc ác Tiêu biểu cho nhân vật nữ chính Giai cấp bị trị
trong XH phong kiến
Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa
Theo em, xung đột kích trong trích đoạn này thể hiện cao
nhất ở chỗ nào? Vì sao? Xung đột kịch.
+ Mãng ông bị lừa sang ăn cữ cháu để sang nhận con về
Chúng có thú vui tàn ác: làm cho cha con Mãng ông phải
nhục nhã, ê chề
+ Mãng ông muốn biết đầu đuôi câu chuyện Sùng ông dúi
ngã Mãng ông rồi đi vào nhà Thị Kính chạy lại đỡ cha, hai
cha con ôm nhau khóc Thị Kính như bị đẩy vào chỗ cực
điểm của nỗi đau: Nỗi đau oan ức, tình vợ chồng tan vỡ, cha
bị chính cha chồng khinh bỉ, hành hạ
Cử chỉ và ngôn ngữ của TK trước khi rời khỏi nhà Sùng Bà?
+ Quay vào nhìn từ cái kỷ cho đến cái thúng khâu, chiếc
áo đang khâu: đây là bằng chứng của tình cảm thuỷ chung
hiền dịu Nay đột ngột đảo lộn, ghê gớm
+ Thương ôi Những bộc bạch đau đớn trước cuộc đời
của một người đang bơ vơ trước cái vô định của cuộc đời
Thị Kính quyết tâm điều gì khi rời khỏi nhà Sùng Bà?Quyết
định rời nhà Sùng bà: “Trá hình nam tử bước đi tu hành”
Ý nghĩa của hành động ấy?
+ Ước muốn được sống ở đời để tỏ rõ con người đoan
chính (Tích cực)
+ Cho rằng mình khổ do số kiếp “do phận ẩm duyên ôi”
Tìm vào cửa phật để tu tâm (tiêu cực) Người phụ nữ này
chưa đủ sức, chưa đủ bản lĩnh vượt lên hoàn cảnh, mà đã
khuất phục, cam chịu bằng sự nhẫn nhục
Vở chèo Quan Âm Thị Kính đã nói lên đuơc điều gì? Hãy
nêu ý nghĩa của văn bản.
2 Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống kịch
tự nhiên
- Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động
3 Ý nghĩa văn bản: Đoạn
trích góp phần tái hiện chân thực mâu thuẩn giai cấp, thân phận người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngày xưa
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Nêu những đặc điểm của sân khấu chèo truyền thống và dựa vào phần Tóm
tắt ngắn gọn nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính và trích đoạn Nỗi oan hại chồng để minh họa cho những đặc điểm ấy
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Vì sao sân khấu chèo truyền thống còn được gọi là chèo sân đình?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm vững nội dung bài học
- Tìm và xem các trích đoạn chèo nổi tiếng
- Chuẩn bị bài mới: "Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy" Công dụng của dấu chấm
lửng và dấu chấm phẩy
Trang 4Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 01/ 04/ 2019
TUẦN: 32 – TIẾT: 126
Tiếng việt DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
2 Kĩ năng:
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy
3 Thái độ: Thận trọng trong giao tiếp, xây dựng văn bản.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là liệt kê?
Câu văn sau dùng phép liệt kê gì? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán ” (Liệt kê theo từng cặp.)
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng của dấu
chấm lửng
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
Trong các ví dụ trên, dấu chấm lửng dùng
để làm gì? HS đọc VD
a/ tỏ ý còn nhiều vị anh hùng nữa chưa
nói ra hết
b/Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng bỏ
dở
c/ Làm giản nhịp điệu câu văn ,xuât hiện
một từ ngữ bất ngờ
Từ bài tập trên, rút ra kết luận về công dụng
của dấu chấm lửng?
HS rút ra công dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của dấu
chấm phẩy
GV treo bảng phụ
Trong các câu trên, dấu chấm phẩy được
I Tìm hiểu chung
- Dấu chấm lửng dùng để:
+ Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương
tự chưa liệt kê hết + Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
+ Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
- Dấu chấm phẩy dùng để:
+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của ột câu ghép có cấu tạo phức tạp
+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
Trang 5dùng để làm gì?
a/ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu
ghép
b/ Đánh dầu ranh giới giữa một phép liệt
kê phức tạp
Câu nào có thể thay thế dấu chấm phẩy
bằng dấu phẩy? Câu nào không thể thay thế
được vì sao?
Không thể thay thế được
HS rút ra công dụng
Hoạt động 3: Luyện tập
1/ Trong mỗi câu sau đây, dấu chấm
lửng được dùng để làm gì?
2/ Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy
trong mỗi câu
trong một phép liệt kê phức tạp
II Luyện tập
Bài 1: Tác dụng của dấu chấm lửng
a) … Dùng biểu thị lời nói bị ngập ngừng, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng
b) Biểu thị một câu nói bị bỏ dở
c) Biểu thị sự liệt kê chưa được đầy đủ
Bài 2: Tác dụng của dấu chấm phẩy
Trong 3 câu (a), (b), (c) dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế của những câu ghép có cấu tạo phức tạp
Bài 3: Viết đoạn văn có sử dụng dấu chấm
lửng, dấu chấm phẩy để nói về ca Huế trên sông Hương
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Đọc truyện vui sau và cho biết vì sao anh con trai trong truyện lại uống rượu
và đánh bạc
Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng Ông lão thều thào nói qua hơi thở:
- Đừng uống trà uống rượu, con nhé!
- Đừng đánh cờ đánh bạc con nhé!
Anh con trai vốn là người con vừa có hiếu, vừa cần kiệm, nhưng không hiểu vì sao chỉ sau khi bố mất ít lâu đã trở thành bợm rượu và con bạc lừng lẫy nhất vùng, đến nỗi bán sạch cả sản nghiệp do bố để lại.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn trong đó có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học lí thuyết, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Văn bản đề nghị" Đặc điểm của văn bản đề nghị; sưu tầm một
số văn bản đề nghị
Trang 6Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 05/ 04/ 2019
TUẦN: 32 – TIẾT: 127
Làm văn VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị: mục đích, yêu cầu, nội dung và
cách làm loại văn bản này
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản đề nghị
- Viết một văn bản đề nghị đúng quy cách
- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc Biết viết một văn bản đề nghị.
Tích hợp: Giáo dục KNS: Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa
ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của văn bản đề nghị, báo cáo
Giao tiếp ứng xử với người khác hiệu quả bằng văn bản đề nghị
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Văn bản hành chính là gì? Em biết những loại văn bản hành chính nào?
Trình bày bố cục chung của một văn bản hành chính ?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của văn
bản đề nghị
Yêu cầu HS đọc hai văn bản đề nghị
Viết giấy đề nghị nhằm mục đích gì? Viết
giấy đề nghị cần chú ý nội dung và hình
thức như thế nào? Đề đạt ý kiến ,nguyện
vọng để được xem xét
Nội dung và hình thức phải ngắn gọn rõ
ràng
Em hãy nêu những tình huống cụ thể mà ta
cần phải viết giấy đề nghị?
Yêu cầu hs đọc bài 3 và cho biết tình huống
nào viết giấy đề nghị?
Tình huống a, c cần viết giấy đề nghị
I Tìm hiểu chung
- Văn bản đề nghị được tạo lập để gửi lên các cấp có thẩm quyền để nêu ý kiến của cá nhân hoặc tập thể về một nhu cầu, quyền lợi chính đáng của cá nhân hay tập thể đó
- Văn bản đề nghị cần trình bày trang trọng, ngắn gọn, theo một số mục quy định sẵn.Nội dung trình bày không nên máy móc nhưng phải đủ các mục: người đề nghị, người được đề nghị(hoặc cấp được đề nghị)
và nội dung đề nghị
Trang 7Hoạt động 2: Cách làm văn bản đề nghị
Các mục trong văn bản đề nghị được trình
bày theo thứ tự nào?
- Các mục trong văn bản đề nghị:
+ Quốc hiệu – tiêu ngữ
+ Địa điểm, thời gian
+ Nơi nhận
+ Người đề nghị
+ Sự việc, lí do, ý kiến cần đề nghị
+ Ký
Hai văn bản có điều gì giống và khác nhau?
- Giống nhau: các mục và thứ tự các mục
- Khác nhau: lí do, sự việc, nguyện vọng
Nêu các mục cần phải có trong văn bản đề
nghị?
Những mục quan trọng bắt buộc phải có:
- Ai đề nghị?
- Đề nghị ai?
- Đề nghị điều gì?
- Đề nghị để làm gì?
KNS:Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân
tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm, tầm quan trọng của văn bản đề
nghị, báo cáo
Giao tiếp ứng xử với người khác hiệu quả
bằng văn bản đề nghị
Hoạt động 4 : Luyện tập
II Luyện tập Bài tập 1: So sánh lí do viết đơn và lí do viết đề nghị:
- Lí do giống nhau: Cả 2 đều là những nhu cầu, nguyện vọng chính đáng
- Lí do khác nhau:
+ Nguyện vọng của cá nhân + Nguyện vọng nhu cầu của tập thể
Bài tập 2: Chỉ ra chỗ sai trong văn bản
và sửa:
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 7A1 Cái bàn mà hiện nay chúng em ngồi học đang bị lung lay rất nhiều do chân ghế đã bị mọt sắp gẫy
Vì vậy, chúng em đề nghị cô báo lên nhà trường thay cho chúng em một ghế khác để tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập
Chúng em rất mong được cô quan tâm, giải quyết sớm
Chúng em trân trọng cảm ơn cô ! (Học sinh thảo luận nhóm.)
* Thiếu:
+ Quốc hiệu;
+ Địa danh, ngày, tháng,
+ Tên văn bản ; Ai đề nghị ? + Kí tên
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành bài tập SGK.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết một văn bản đề nghị về việc đề đạt một nguyện vọng chính đáng của cá
nhân hay tập thể
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài Viết một văn bản đề nghị
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập văn học" Hệ thống văn bản, nghệ thuật của các tác phẩm
đã học về đặc trưng thể loại của các văn bản
Trang 8Ngày soạn: 31/ 03/ 2019 Ngày dạy: 05/ 04/ 2019
TUẦN: 32 – TIẾT: 128
ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc- hiểu văn bản, ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình ,thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tuơng phản, phép tăng cấp trong nghệ thuật
- Sơ giản về thể loại thơ Đường
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức về các văn bản đã học
- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu
- Đọc hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực đọc hiểu, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Liệt kê những văn
bản đã học
Giáo viên chia 2 nhóm học sinh thi
đua thống kê tên các văn bản đã học
Học sinh làm Giáo viên nhận xét,
sửa chữa
1 Nhan đề các văn bản:
A Học kỳ I
1 Cổng trờng mở ra
2 Mẹ tôi
3 Cuộc chia tay
4 Những câu hát về tình cảm gia đình
5 Những câu hát về tình yêu QH, đất nớc
6 Những câu hát than thân
7 Những câu hát châm biếm
8 Nam quốc sơn hà
9 Tụng giá hoàn kinh sự
10 Thiên trường vãn vọng
11 Côn Sơn ca
12 Chinh phụ ngâm khúc
Trang 9Hoạt động 2: Nhắc lại các khái
niệm
Học sinh đọc yêu cầu câu 2 SGK
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn lại
các định nghĩa
Học sinh lên bảng làm bài tập nối cốt
A và B cho phù hợp
Học sinh làm Giáo viên nhận xét,
chốt lại
Hoạt động 3: Tình cảm, thái độ thể
hiện trong ca dao, dân ca
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
3 sgk
Những tình cảm và thái độ trong các
bài ca dao, dân ca?
Học sinh trả lời Giáo viên nhận xét,
chốt ý
13 Bánh trôi nớc
14 Qua Đèo Ngang
15 Bạn đến chơi nhà
16 Vọng Lư sơn bộc bố
17 Tĩnh dạ tứ
18 Mao ốc
19 Nguyên tiêu
20 Cảnh khuya –Rằm Tháng Giêng
21 Tiếng gà tra
22 Một thứ quà
23 Sài gòn tôi yêu
24 Mùa xuân của tôi
B Học kỳ II
1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2 Tục ngữ về con người và xã hội
3 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
5 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
6 Đức tính giản dị của Bác Hồ
7 Ý nghĩa văn chương
8 Sống chết mặc bay
9 Những trò lố
10 Ca Huế trên sông Hương
11 Quan Âm Thị Kính
2 Định nghĩa:
- Ca dao, dân ca
- Tục ngữ
- Thơ trữ tình
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Thất ngôn bát cú
- Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Lục bát
- Song thất lục bát
- Phép tương phản- phép tăng cấp
3 Tình cảm, thái độ thể hiện trong ca dao, dân ca:
a Ca dao:
- Nhớ thương, kính yêu;
- Tự hào, biết ơn;
- Than thân, trách phận, buồn bã, hối tiếc;
- Châm biếm, hài hước dí dỏm, đả kích
b Tục ngữ:
- Kinh nghiệm về thiên nhiên và LĐSX;
Trang 10Hoạt động 4: Những kinh nghiệm,
thái độ nhân dân thể hiện trong tục
ngữ
Nêu các chủ đề tục ngữ đã học?
Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ theo
từng chủ đề?
Học sinh đọc Giáo viên sửa
chữa,nhận xét
Kinh nghiệm và thái độ của nhân dân
qua các câu tục ngữ?
Học sinh phát biểu Giáo viên chốt
lại
Hoạt động 5: những giá trị về tư
tưởng, tình cảm thể hiện trong các
bài thơ, đoạn thơ của Việt Nam và
Trung Quốc
Giáo viên cho HS đọc yêu cầu 5
Giá trị tư tưởng, tình cảm thể hiện?
Đọc thuộc lòng các bài thơ nhằm
chứng minh điều đó?
Học sinh trả lời Giáo viên nhận xét
- Kinh nghiệm về con ngời, XH
c Các bài thơ trữ tình
- Lòng yêu nớc, tự hào dân tộc
- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên
- Tình yêu quê hương, gia đình, tình bạn, tình yêu
thương con người
4 Những kinh nghiệm, thái độ nhân dân thể hiện trong tục ngữ:
- Thái độ tôn vinh giá trị con người
- Thái độ đề cao phẩm chất tốt đẹp
5 Những giá trị về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ của Việt Nam và Trung Quốc:
- Lòng yêu quê hương đất nước, hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình
- Sự hoà hợp giữa con người và thiên nhiên
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi
- Trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ
- Tình yêu thương con người và mong muốn mọi người no ấm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Dựa vào những văn bản đã liệt kê ở trên, em hãy cho biết những văn bản nào
thể hiện giá trị tư tưởng về lòng yêu quê hương đất nước, hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Qua hai năm học Ngữ văn theo hướng tích hợp, em hãy cho biết học Ngữ văn
theo hướng tích hợp là như thế nào?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn hay trong các vb đã học
- Nhớ được 50 từ Hán Việt thông dụng
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập văn học" (tiếp theo).