CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng.. - Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Trang 1Ngày soạn: 14/ 10/ 2018 Ngày dạy: / 10/ 2018
TUẦN: 9 – TIẾT: 41
Văn bản ÔN TRUYỆN TRUNG ĐẠI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những
thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
2 Kỹ năng: Đánh giá được trình độ của mình về mặt kiến thức và năng lực diễn đạt.
3 Thái độ: GD yêu thích học môn Ngữ văn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa chi tiết cái bóng trong “Chuyện người con gái Nam
Xương”?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Đọc thuộc lòng đoạn trích?
Cho biết nội dung đoạn trích?
Bút pháp thành công nhất của đoạn trích này là
gì? (miêu tả giàu chất tạo hình)
Nêu ý nghĩa văn bản?
Đọc thuộc lòng đoạn trích?
Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích là gì? (Tả cảnh
ngụ tình và miêu tả nội tâm.)
Qua miêu tả nội tâm, bộc lộ phẩm chất gì ở
Kiều?
Tả cảnh ngụ tình nhằm làm nổi bật điều gì ở
nhân vật Kiều?
Nêu ý nghĩa văn bản?
Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Đình
Chiểu và tác phẩm Lục Vân Tiên
Cho biết nội dung của đoạn trích ?
Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của Lục Vân
Tiên và Kiều Nguyệt Nga?
Đoạn trích thể hiện khát vọng gì của tác giả?
Nêu ý nghĩa văn bản?
5 Đoạn trích Cảnh ngày xuân: Bút
pháp miêu tả giàu chất tạo hình
6 Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Nghệ thuật : Miêu tả nội tâm ; tả cảnh ngụ tình
- Nội dung : Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi
và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thúy Kiều
7 Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga :
- Khát vọng hành đạo, giúp đời của tác giả
- Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài
- Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na,
ân tình
Trang 2D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy viết đoạn văn phân tích tâm trạng Thúy Kiều qua tám câu thơ cuối
đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài Học thuộc lòng các đoạn trích
- Chuẩn bị bài mới: Chương trình địa phương Long An: " Từ biệt cố nhân" Đọc kĩ
văn bản "Từ biệt cố nhân" trong sách Chương trình địa phương" và trả lời câu hỏi
Trang 3Ngày soạn: 14/ 10/ 2018 Ngày dạy: / 10/ 2018
TUẦN: 9 – TIẾT: 42
Văn bản Chương trình địa phương LA
TỪ BIỆT CỐ NHÂN NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sự hiểu biết về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Tình bạn thắm thiết, tình yêu quê hương và tinh thần bất hợp tác với giặc Pháp của tác giả
2 Kỹ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
3 Thái độ: Cảm xúc sâu sắc về một nhân cách, một cuộc đời.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ:
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Bước 1: Tìm hiểu tác giả
- Yêu cầu HS nêu lại vài nét về tác giả
Nguyễn Đình Chiểu
Bước 2: Tìm hiểu tác phẩm
- GV HD HS đọc văn bản
- Bài thơ được tác giả sáng tác trong hoàn
cảnh nào? Thể thơ?
- Nêu chủ đề của bài thơ?Xác định bố cục?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung
- Bước 1: Lý do từ biệt và tâm trạng của tác giả trong buổi
chia tay.
- GV gọi HS đọc văn bản
Gọi HS đọc 2 câu đề Xác định ý chính?
- Em hiểu thế nào là “ danh nghĩa”?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: (xem SGK
NV9, tập 1, tr.112)
2 Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ sáng tác khoảng năm 1862 khi ông phải chia tay những người bạn cùng chí hướng chống Pháp ở Cần Giuộc (Long An) để đến Ba Tri (Bến Tre) tạm lánh
II Đọc – hiểu văn bản:
- Bài thơ chan chứa tình cảm bạn bè, tình yêu quê hương đất nước của Nguyễn Đình Chiểu
Trang 4- Câu thơ nói lên tâm trạng gì của tác giả? Gọi HS đọc 2 câu
thực Nêu ý chính?
- Tác giả phải ra đi trong hoàn cảnh nào?
- Em hiểu thế nào là “nương đất khách” (đất kẻ thù xâm
chiếm ), “ mến vua ta” ? (lưu luyến không nỡ rời xa người
thân, bạn bè, nhà vua lòng trung hiếu )
- HS đọc 2 câu luận Nêu ý chính?
- Em hiểu thế nào là “ tránh đường gai góc”?
- “Gai góc” ở đây là gì? ( NT: ẩn dụ )
Đứng hẳn về phía Tổ quốc, để mãi mãi xứng đáng với
quê hương, cha mẹ, tổ tiên và những bạn bè cùng chí hướng
chống Pháp đến Ba Tri – Bến Tre tạm lánh
- Em hiểu thế nào là “ phận tóc da”?
- Gọi HS đọc 2 câu kết Ý chính?
- “Chén rượu đỏ lòng” là gì? (chén rượu thề nguyền để từ
biệt làng xóm, bạn bè, cùng nhau giữ tấm lòng son với đất
nước.)
- Em hiểu như thế nào về câu thơ cuối?
(Nhớ nhau, đành hẹn trong một ngày không biết trước, đấy
là một sự ra đi bất dắc dĩ.).
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu nghệ thuật
- Nhận xét gì ghệ thuật của bài thơ (ngôn ngữ, thể thơ)?
- HS trả lời GV nhận xét
Nhiệm vụ 3:Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
- Qua bài thơ, ta cảm nhận được như thế nào về nỗi lòng Đồ
Chiểu? HS trả lời.GV nhận xét
- Gọi HS đọc ghi nhớ
đi chứ không chịu sống trong vùng bị giặc chiếm đóng
- Giáo dục, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước của mỗi người
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về hai câu thơ:
Người dễ muốn chi nương đất khách,
Trời đà khiến vậy mến vua ta.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Yêu cầu học sinh trình bài đoạn văn tại lớp.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Tìm thêm một số tác giả, tác phẩm địa phương
- Học bài ghi, ôn lại phần VHTĐ để chuẩn bị kiểm tra một tiết
- Chuẩn bị bài mới: " Tổng kết từ vựng" (Từ đơn, từ phức, từ nhiều nghĩa) Trả lời
câu hỏi theo hướng dẫn SGK
Trang 5Ngày soạn: 14/ 10/ 2018 Ngày dạy: / 10/ 2018
TUẦN: 9 – TIẾT: 43
Tiếng việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ đơn và từ phức; Thành ngữ; Nghĩa của câu; Từ nhiều nghĩa)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
2 Kỹ năng: Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói và viết đọc – hiểu văn bản và tọa lập
văn bản
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
Tích hợp: KNS: Giao tiếp, ra quyết định
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Trau dồi vốn từ bằng cách nào? Cho ví dụ
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập từ đơn và
từ phức
Khái niệm về từ đơn và từ phức?
GV: Hướng dẫn HS giải đáp câu
2&3
HS: Đọc và xác định yêu cầu của
BT, trả lời, GV nhận xét
GV lưu ý: các từ ghép có sự
giống nhau về vỏ ngữ âm là điều
ngẫu nhiên
Tìm từ láy giảm nghĩa, từ láy
tăng nghĩa ?
Hoạt động 2: HD ôn tập Thành
ngữ
Khái niệm thành ngữ?
Tìm thành ngữ và giải thích nghĩa
? (nghĩa đen và nghĩa bóng )
HS thảo luận
Tìm thành ngữ có yếu tố động
vật, thực vật ?
Khái niệm nghĩa của từ?
I TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
1 Khái niệm
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng VD: nhà, cây, biển, đảo,…
- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên
2 Nhận diện từ ghép, từ láy :
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cây cỏ, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
3 Tìm từ láy giảm nghĩa, tăng nghĩa :
- Từ láy giảm nghĩa : trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Từ láy tăng nghĩa : sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô
II THÀNH NGỮ
1 Khái niệm : Là tổ hợp từ cố định biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh
2 Tìm thành ngữ và giải thích nghĩa :
a Tục ngữ : hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách đạo đức con người
b Thành ngữ : làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ
dở, thiếu trách nhiệm
c Tục ngữ : Tùy đối tượng mà có cách ứng xử cho
Trang 6Hoạt động 3: HD ơn tập nghĩa
của từ
Nghĩa của từ là gì?
HD HS làm các BT
Hoạt động 4: HD ôn tập từ
nhiều nghĩa và hiện tượng
chuyễn nghĩa của từ.
Khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ ?
Ví dụ : chân, mũi.
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
HD HS làm bài tập
Tích hợp: KNS: Giao tiếp, ra
quyết định
địi thêm cái khác
e Thành ngữ : sự thương xĩt, thơng cảm giả dối nhằm đánh lừa người khác
3 Tìm thành ngữ :
a Như chĩ với mèo, đầu voi đuơi chuột, kiến bị chảo nĩng…
b Bãi bể nương dâu,bèo dạt mây trơi, cắn rơm cắn cỏ,
bẻ hành bẻ tỏi…
4 Thân em vừa trắng lại vừa trịn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca
III NGHĨA CỦA TỪ :
1 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
(hiện tượng, sự vật, khái niệm, hoạt động, tính chất… )
2 Chọn cách hiểu a.
3 Chọn cách hiểu b.
IV TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ :
1 Khái niệm :
- Từ nhiều nghĩa là những từ cĩ từ hai nghĩa trở lên
- Hiện tượng hình thành nghĩa chuyển dựa trên cơ sở nghĩa gốc tạo ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
VD: Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
2 Từ " hoa" trong " thềm hoa" , " lệ hoa" được dùng theo
nghĩa chuyển Đây khơng phải là hiện tượng chuyển
nghĩa, vì nghĩa chuyễn của từ " hoa " là lâm thời, nĩ
chưa làm thay đổi nghĩa của từ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Thực hiện các bài tập nêu trên.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng từ ghép, từ láy và thành ngữ.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG
- Học bài Hồn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài mới: " Tổng kết từ vựng (tt)" (Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trường từ
vựng) Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK.
Trang 7Ngày soạn: 14/ 10/ 2018 Ngày dạy: / 10/ 2018
TUẦN: 9 – TIẾT: 44
Tiếng việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
(Từ đồng âm, Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa, CĐKQNCT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
2 Kỹ năng: Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói và viết đọc – hiểu văn bản và tọa lập
văn bản
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh lòng tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
Tích hợp: KNS: Giao tiếp, ra quyết định
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động1: HD ôn lại từ đồng
âm
- Thế nào là từ đồng âm? Ví dụ?
- HD HS làm bài tập
Hoạt động 2: HD ôn tập từ
đồng nghĩa
- Thế nào là từ đồng nghĩa ? Ví dụ?
- HD HS làm bài tập
Hoạt động 3: HD ôn tập từ
trái nghĩa
- Thế nào là từ trái nghĩa ? Ví dụ?
- HD HS làm bài tập
V TỪ ĐỒNG ÂM
1 Khái niệm: là những từ có vỏ âm thanh hoàn toàn
giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
VD: Kiến bo đĩa thịt bo
2 Phân biệt :
a Từ nhiều nghĩa
b Từ đồng âm
VI.TỪ ĐỒNG NGHĨA :
1 Khái niệm : là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau
VD: Quả = trái
2 Chọn cách hiểu d.
3 "xuân" là từ chỉ một mùa trong năm, khoảng
thời gian tương ứng với một tuổi chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ, thể hiện tinh thần lạc quan ,
ngoài ra còn để tránh lặp từ "tuổi tác".
VII TỪ TRÁI NGHĨA
1 Khái niệm : là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2 Cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp.
3 Sắp xếp :
a Chẳn - lẻ, chiến tranh - hòa bình
b yêu - ghét, cao -thấp, nông - sâu, giàu- nghèo
VIII CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ
Trang 8- Khái niệm ?
- HD làm bài tập
Hoạt động 5: HD ôn trường từ
vựng
- Trường từ vựng là gì? Ví dụ?
- HD HS làm bài tập
- Gọi đại diện trả lời
- Đại diện nhóm khác bổ sung
1 Điền vào ô trống :
- Giải thích nghĩa của những từ trong sơ đồ :
ví dụ : Từ ghép là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
IX TRƯỜNG TỪ VỰNG
1 Khái niệm : là tập hợp những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
2 "tắm, bể ", tác dụng : lám tăng giá trị biểu cảm
cho câu nói, sức tố cáo mạnh mẽ hơn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Thực hiện các bài tập nêu trên.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài mới: " Trả bài tập làm văn số 2" Đánh giá lại bài viết TLV để tiết sau
trả bài viết
Chính phụ
Hoàn toàn
Bộ phận
Láy vần Láy âm
Đẳng lập
Từ
Trang 9Ngày soạn: 14/ 10/ 2018 Ngày dạy: / 10/ 2018
TUẦN: 9 – TIẾT: 45
Làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
(Văn tự sự)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về văn tự sự
- Sử dụng yếu tố miệu tả trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Cách trình bày, cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc
- Thuyết minh đúng yêu cầu đề bài
3 Thái độ: Có thái độ và nhận định đúng đắn về bài viết của bản thân.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh
GV có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1:
GV: Nêu nhận xét chung chất lượng
bài làm của học sinh
* Hoạt động 2:
GV: Phát bài cho học sinh và yêu
cầu học sinh đối chiếu với yêu cầu
SGK để tự đánh giá bài làm của
mình
* Hoạt động 3:
- Ưu:
+ Phần lớn HS hiểu đề
+ Nắm được nội dung và thuyết
minh tương đối đầy đủ
+ Thuyết minh theo thứ tự Có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật và
yếu tố miêu tả trong bài văn
- Khuyết:
+ Chưa nêu hết công dụng của cây:
Tính, K Duy, Thiện, Vỹ,
+ Còn dùng yếu tố cá nhân trong
bài văn TM (còn sa vào kể chuyện):
1 Yêu cầu chung:
- Kiểu bài: Tự sự, có kết hợp yếu tố miêu tả (tả con người, cảnh vật, hành động, )
- Nội dung:
Đề 1: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè,
em về thăm lại trường cũ
Đề 2: Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại
người thân đã xa cách lâu ngày.
- Hình thức: Trình bày sạch sẽ, rõ bố cục, chú ý chính tả (Riêng đề 2 viết theo hình thức một bức thư)
2 Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể triển khai bài viết
theo nhiều cách, tuy nhiên cần đảm bào một số ý chính sau:
Đề 1: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè,
em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
Dàn ý
Mở bài:
- Đầu thư (ngày, tháng, năm) Thư gửi cho ai ( thân mến!)
- Giới thiệu hoàn cảnh em về thăm trường (vào dịp
Trang 10Duy, Thành, Quân,
+ Sai chính tả nhiều: Thuận, Thái,
Yến, Đào,
+ Nhiều em chưa kết hợp yếu tố
miêu tả và biện pháp nghệ thuật
+ Bài làm chưa có sự đầu tư: Linh,
My, Vỹ,
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS hình
thành dàn ý khái quát
* Hoạt động 5: Đọc bài làm tốt:
Như, Khánh, Vy,
* Hoạt động 6: Thống kê điểm:
Lớp 9/3
+ 9 - 10
+ 7- 8
+ 5 – 6
+ Dưới TB
* Hoạt động 7: Phát bài cho HS.
HS tự xem xét, đánh giá bài làm của
mình Nêu thắc mắc (nếu có)
- Tưởng tượng mái trường thân yêu 20 năm sau có những gì (thêm gì, bớt gì)
- Cổng trường sửa chữa đẹp hơn, cây cối khác lạ ngày xưa ra sao?
- Nhà trường có thêm phòng học mới
- Phòng thực hành, phòng thí nghiệm khác thế nào hơn xưa
- Lớp học ngày xưa mình học giờ ra sao?
- Khung cảnh trường gợi cho mình những kỉ niệm gì của tuổi học trò
- Đến trường trong ngày hè em có gặp lại ai không?
- Thầy (cô) có nhận ra mình không? Em và thầy (cô) nói gì với nhau?
Kết bài:
- Suy nghĩ của em khi chia tay trường.
- Lời chúc bạn
- Kí tên
Đề 2: Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại
người thân đã xa cách lâu ngày.
Dàn ý
Mở bài: Giới thiểu một cách chung nhất lí do gặp lại
người thân
Thân bài:
- Lí do gặp người thân
- Gặp lại ai? Có quan hệ với mình như thế nào?
- Người thân ấy gặp lại ở đâu?, làm gì?
- Hình dáng, cử chỉ, nét mặt, động tác, lời nói, của người thân khi gặp lại
- Người thân ấy có những kỉ niệm gắn bó sâu nặng, quen thuộc với em
Kết bài: Suy nghĩ của em khi gặp lại người thân ấy.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: HS trao đổi bài nhau, đọc tham khảo và phát hiện lỗi từ bài bạn.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Vận dụng kiến thức đã học xem lại và sửa chữa bài viết để bài làm tốt hơn.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài viết của mình và dàn bài đã sửa
- Chuẩn bị bài mới: "Kiểm tra truyện trung đại" Học bài tốt chuẩn bị kiểm tra.