III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Ổn định lớp: Hát 2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bầm ơi” và trả lời câu hỏi về nội dung bài 3 Bài mới : a Giới thiệu bài: b Hướng dẫn luy
Trang 1TUẦN 32 Thứ hai ngày 03 tháng 5 năm 2010
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc kĩ bài TĐ ở nhà
- Giáo viên: Tranh chủ điểm và tranh trong bài
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bầm
ơi” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, giúp học sinh
hiểu nghĩa từ khó, sửa giọng đọc cho học sinh
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Đoạn đường rất gần nhà Út Vịnh mấy năm nay
thường có các sự cố gì? (Lúc thì tảng đà nằm chềnh
ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc các
thanh ray, nhiều khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu
khi tàu chạy)
Trang 2- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an
toàn đường sắt? (Vịnh đã tham gia phong trào: Em
yêu đường sắt quê em, nhận việc thuyết phục Sơn –
một bạn trai thường chạy trên đường tàu thả diều
không thả diều trên đường tàu nữa)
- Khi nghe tiếng còi tàu vang lên giục giã, Út Vịnh
nhìn ra đường sắt và đã thấy những gì? (Vịnh thấy
hai bé gái Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên
đường tàu)
- Út Vịnh hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ
đang chơi trên đường tàu? (Vịnh lao khỏi nhà như
tên bắn, la lớn báo tàu hỏa đến; Hoa giật mình ngã
lăn khỏi đường tàu còn Lan đứng ngây người khóc
thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan
lăn xuống mép ruộng)
- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? (Ý thức trách
nhiệm, tôn trọng an toàn về giao thông, tinh thần
dũng cảm cứu các em nhỏ)
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý
chính: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông
đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của
Trang 3- Học sinh: Bảng con BT1 a,b dòng 1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm bài 2 (trang 164)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
a)
17
2102
12617
126
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu
- Tính nhẩm, nêu kết quả
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài, giải
Trang 4CỦA HỌC SINH I) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo giao thông Nắm được nội dung các điều trong quy tắc ứng xử của học sinh
- Học thêm 5 biển báo giao thông đường bộ
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc trước các điều trong quy tắc ứng xử của trường dán ở cuối lớp
- Giáo viên: 1 số biển báo giao thông đường bộ thường gặp, giấy vẽ 5 biển báo giao thông
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Đưa ra hình vẽ các biển báo hiệu số: 110a, 122
yêu cầu học sinh nhận xét về hình dáng, màu sắc,
hình vẽ của biển báo, ý nghĩa của biển báo (Hình
tròn, viền trắng, nền đỏ, hình vẽ màu đen => Biển
báo cấm, biển 122 có ý nghĩa dừng lại)
- Tiến hành các bước như trên đối với các biển báo:
208; 209; 233 (biển báo nguy hiểm)
+ Biển báo 208: Báo hiệu giao nhau với đường ưu
tiên
+ Biển 233: Báo hiệu có nguy hiểm khác
+ Biển 209: Báo hiệu nơi giao nhau có tín hiệu đèn
* Đưa ra một số biển báo hiệu giao thông đường bộ
thường gặp, yêu cầu học sinh nêu xem đã gặp các
- Quan sát, nhận xét
- Quan sát nêu
Trang 5biển bỏo đú ở đõu, nờu ý nghĩa, tỏc dụng của biển
bỏo đú
* Đặt cõu hỏi cho học sinh nờu cỏc điều quy định
trong quy tắc ứng xử dỏn ở cuối lớp mà học sinh đó
được đọc
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xột giờ học
5 Dặn dũ : Dặn học sinh chấp hành tốt luật giao
thụng, và thực hiện tốt cỏc quy tắc ứng xử của học
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1 quả cầu Kẻ sân
để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Trang 6Toỏn: Tiết 157 LUYỆN TẬP(165) I) Mục tiờu:
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một
hàng dọc hoặc theo vòng tròn trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm ý b của bài 1 (trang 164)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm tỉ số phần trăm của
Bài 2: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
a) 2,5 % + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh làm bài theo rồi chữa bài Dặn
học sinh nào làm xong bài 3 làm tiếp BT4
Bài giảia) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su
và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,51,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê
và diện tích đất trồng cây cao su là:
- Làm bài, chữa bài
- Nêu yêu cầu, tóm tắt bàitoán
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe
- Về học bài
Trang 8Chính tả: (Nhớ - viết) BẦM ƠI (137) I) Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT2,3
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng BT2, bảng nhóm để học sinh làm bài tập
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc cho 2 học sinh viết ở bảng,
cả lớp viết vào nháp tên các danh hiệu, giải thưởng,
huy chương ở bài tập 3 (tiết chính tả trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nhớ viết chính tả
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết chính tả,
cách trình bày bài viết
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, viết bài
- Chấm, chữa một số bài chính tả
c) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài tập 2: Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị dưới
đây thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong
bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập, 1 số
học sinh chữa bài ở bảng lớp
* Đáp án:
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc đoạn cầnviết chính tả, lớp theo dõi
- Gấp SGK, nhẩm HTLđoạn cần viết chính tả
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nhớ - viết bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Tên các cơ quan đơn vị Bộ phận
thứ nhất
Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba
a) Trường tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đànb) Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ
sở
Đoàn Kết
c) Công ti Dầu khí Biển Đông Công ti Dầu khí Biển Đông
- Yêu cầu học sinh nêu cách viết hoa tên các cơ
quan, đơn vị (Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
- Nêu cách viết
Trang 9phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các
danh từ riêng thì viết hoa theo quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lý Việt Nam)
Bài tập 3: Viết tên các cơ quan, đơn vị (nêu
trong SGK) cho đúng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, phát bảng nhóm
cho 1 số học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh dán bài ở bảng lớp, chốt lại
5 Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa
tên các cơ quan, đơn vị
- Nêu yêu cầu
Luyện từ và câu: Tiết 32
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu phẩy) I) Mục tiêu:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn BT1
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy BT2
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
- Giáo viên: Bảng nhóm BT1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài 1, bài 3 (tiết LTVC
trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào
những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện SGK
- 2 học sinh
- Nêu yêu cầu
Trang 10- Gọi 1 học sinh đọc bức thư đầu và trả lời: Bức thư
đầu là của ai? (Là của anh chàng đang tập viết văn)
- Gọi 1 học sinh đọc bức thư thứ hai và trả lời: Bức
thư thứ hai là của ai? (Là thư trả lời của Bớc – na Sô)
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẩu chuyện, thảo luận
nhóm 2, làm bài vào bảng nhóm
- Gọi đại diện một số nhóm phát biểu
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
- Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới
ngài một số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa
kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc
và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết
Xin cảm ơn ngài.”
- Bức thư thứ hai: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng
giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả
những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào
phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh”
- Gọi học sinh đọc lại mẩu chuyện vui trên, nêu
khiếu hài hước của nhà văn Bớc – na Sô
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nói về
hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi Nêu rõ tác
dụng của dấu phẩy được dùng trong các câu văn
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn viết được, nêu rõ tác
dụng của dấu phẩy đã sử dụng
- Khen học sinh làm bài tốt
- 1 học sinh đọc lại, nêu
- Nêu yêu cầu
- Lắng nghe, xác định yêucầu
- Viết đoạn văn
- Đọc đoạn văn, nêu tácdụng của dấu phẩy
- Lắng nghe
- Về học bài
Kể chuyện: Tiết 32 NHÀ VÔ ĐỊCH (139) I) Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 11II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Tranh minh họa phóng to
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Kể về một việc làm tốt của một
người bạn
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Giáo viên kể chuyện
- Kể chuyện lần 1: Kết hợp ghi tên các nhân vật ở
bảng lớp
- Kể chuyện lần 2: kết hợp chỉ tranh minh họa
c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu 1
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, trao đổi cùng
bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Gọi đại diện một số nhóm thi kể chuyện
- Gọi học sinh nêu yêu cầu 2, 3
- Yêu cầu từng cặp học sinh “nhập vai” nhân vật, kể
cho nhau nghe câu chuyện, trao đổi về chi tiết trong
truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm
Chíp, ý nghĩa câu chuyện
- Gọi học sinh thi kể chuyện trước lớp, cùng các bạn
trao đổi, đối thoại
- Nêu yêu cầu
- Kể theo cặp, trao đổi
- Đại diện nhóm thi kể
- Nêu yêu cầu 2, 3
- Nhập vai, kể chuyện, traođổi
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
Trang 12- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) Học thuộc bài thơ.
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Học thuộc bài từ nhà
- Giáo viên: Tranh minh hoạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Út Vịnh, trả lời câu hỏi
về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo
chơi trên bãi biển
- Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con
- Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy con có
ước mơ gì? (Con ước mơ khám phá những điều chưa
biết về biển, về cuộc sống)
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ tới điều gì? (Gợi
cho cha nhớ tới ước mơ thưở nhỏ của mình)
- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính:
Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống
tốt đẹp của người con)
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ
- Trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài
- Lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm
- 1 số học sinh thi đọc diễncảm
Trang 13- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố :
- Gọi học sinh nêu lại ý chính của bài
- Củng cố bài, liên hệ giáo dục học sinh
5 Dặn dò : Dặn học sinh về tiếp tục học thuộc lòng
- Cả lớp đọc đồng thanhtoàn bài 1 lượt
- Nhẩm học thuộc lòng từngkhổ, cả bài
- Thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài 2 (trang 165)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
20,4 giờ - 112,8 giờ = 7,6 giờ
Bài 2: Tính
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
- 2 học sinh
- Nêu yêu cầu
- Làm bài bảng con, chữabài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Trang 14- Củng cố lại cách nhân, chia số đo thời gian
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giảiThời gian người đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phút Đáp số: 1 giờ 48 phút
Bài 4: (Dành cho Hs khá giỏi)
- Nhắc HS nào làm xong bài 3 làm tiếp BT4
Bài giảiThời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – 6 giờ 15 phút – 25 phút = 2 giờ 16 phút
= 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút =
15
34 giờQuãng đường đi từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:
45 × 15
34 = 102 (km) Đáp số: 102 km
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Làm tương tự bài 3
- Lắng nghe
- Về học bài
Trang 15Tập làm văn: Tiết 63 TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT(141) I) Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát vàchọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình cần sửa chung
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nhận xét kết quả bài viết của học sinh:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Nhận xét những ưu nhược điểm chính và chỉ ra
những hạn chế trong bài viết của học sinh
- Thông báo điểm số cụ thể
* Hướng dẫn học sinh chữa bài:
- Gọi học sinh đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 ở SGK
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi chung ở bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh tự sửa lỗi ở bài của mình
- Đọc cho học sinh nghe những đoạn, những bài văn
hay, yêu cầu học sinh trao đổi để thấy cái hay của
những đoạn văn, bài văn đó
- Yêu cầu học sinh chọn viết lại một đoạn trong bài
của mình cho hay hơn
- Tự sửa lỗi bài của mình
- Lắng nghe, trao đổi về cáihay của đoạn văn, của bàivăn
- Viết lại một đoạn trong bài
- Tiếp nối đọc các đoạn vừaviết
- Lắng nghe
- Về học bài
Địa lý: Tiết 32 ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
§Þa lÝ Chiªm Ho¸ (tiÕp theo) I/ Môc tiªu:
Trang 16Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bản đồ nêu lại đợc vị trí địa lí, giới hạn của Chiêm Hoá
- Nhận biết đợc một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn hoá của Chiêm Hoá
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí huyện Chiêm Hoá
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí địa lí và địa hình của Chiêm Hoá?
- Kể tên một số dãy núi và một số con sông, ngòi chảy qua địa phận Chiêm hoá?
- GV phát phiếu học tập Cho HS quan sát bản đồ
Địa lí huyện Chiêm Hoá và dựa vào những hiểu biết
của bản thân, trả lời các câu hỏi:
+Số dân toàn huyện là bao nhiêu?
+Toàn huyện có bao nhiêu dân tộc anh em sinh
- Cho HS quan sát bản đồ Địa lí huyện Chiêm Hoá
và dựa vào những hiểu biết của bản thân, trả lời các
câu hỏi:
+Kể tên một số hoạt động kinh tế của nhân dân
huyện Chiêm Hoá? Đa số ngời dân làm nghề gì?
+Kể tên một số vật nuôi và cây trồng của Chiêm
Hoá?
+Chiêm Hoá có những di sản văn hoá nào?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
+Toàn huyện có 22 dân tộc anh em sinh sống nh : Kinh,Tày, Nùng, Dao, Mông, …
+Nông nghiệp, lâm nghệp, dịch vụ,… Đa số ngời dân làm nông nghiệp
+Vật nuôi: Lợn, gà, vịt, trâu, bò, dê, cá,…
+Cây trồng: Lúa, ngô, khoaisắn, chè, …
+Đền …