1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 6

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ Nơm trong văn học trung đại.. * Giá trị nghệ thuật : Cĩ nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện; nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa t

Trang 1

Ngày soạn: 23/ 09/ 2018 Ngày dạy: 25/ 09/ 2018

TUẦN: 6 – TIẾT: 26

Văn bản "TRUYỆN KIỀU" CỦA NGUYỄN DU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

- Nhân vật, sự kiên, cốt truyện của truyện Kiều

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong tác phẩm văn học trung đại

- Những giá trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ Nơm trong văn học trung đại

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả VHTĐ

3 Thái độ: GD lịng yêu thương con người và tự hào, cảm phục thi hào Nguyễn Du

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Qua tác phẩm “Hồng Lê nhất thống chí” (hồi 14) hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ nổi bật như thế nào? Ý nghĩa văn bản?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV cĩ

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả

Nguyễn Du

- Bước 1: Tìm hiểu cuộc đời

Nguyễn Du

- Tên tự, hiệu, quê quán Nguyễn

Du có điều gì đáng chú ý?

- Thời đại mà Nguyễn Du sống

là khoảng thời gian nào?

-Về cuộc đời nhà thơ như thế

nào?

- Cuộc đời từng trải đi nhiều,

tiếp xúc nhiều, đã tạo ra cho

Nguyễn Du 1 vốn sống như thế

nào?

I TÌM HIỂU TÁC GIẢ:

* Cuộc đời:

- Nguyễn Du (1765 - 1820), tên chữ là

Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và cĩ truyền thống về văn học

- Sinh trưởng trong một thời đại cĩ nhiều biến động dữ dội

- Cĩ hiểu biết sâu rộng, cĩ vốn sống phong phú

- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn

Trang 2

- Với vốn sống như thế đã ảnh

hưởng như thế nào đến việc

sáng tác của nhà thơ?

* Bước 2: Tìm hiểu sự nghiệp

sáng tác của Nguyễn Du

- Sự nghiêp văn học của Nguyễn

Du gồm những tác phẩm nào?

Giá trị ra sao?

Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác

phẩm “Truyện Kiều”

* Bước 1: Tìm hiểu xuất xứ

- Truyện Kiều được viết dựa vào

cốt truyện nào? Tác giả?

- Tuy dựa vào cốt truyện của

Trung Quốc nhưng Nguyễn Du có

lệ thuộc hoàn toàn không?

* Bước 2: Tìm hiểu thể loại

- “Truyện Kiều” được Nguyễn Du

viết bằng chữ gì?

* Bước 3: Tóm tắt “Truyện

Kiều”

- Truyện Kiều gồm bao nhiêu

phần, kể tên các phần?

- Em hãy tóm tắt lại các phần

ấy

* Bước 4: Tìm hiểu giá trị

của “Truyện Kiều”:

- Nêu giá trị nội dung của

Truyện Kiều

- Truyện Kiều là 1 bức tranh

nghệ thuật phản ánh điều gì?

- Truyện thể hiện giá trị nhân

đạo ở những điểm nào?

- Thành tựu nghệ thuật của

truyện thể hiện ở phương diễn

nào?

+ Ngôn ngữ của Truyện Kiều

thể hiện ở ra sao? Thể loại nào?

- Ngoài ra còn sử dụng kết hợp

nghệ thuật nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

đầy cảm thơng, yêu thương con người

* Sáng tác:

- Là một thiên tài văn học ở cả sáng tác chữ Hán và chữ Nơm

- Đĩng gĩp to lớn cho kho tàng VH dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ

II TÌM HIỂU TRUYỆN KIỀU

- Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu của thể loại truyện Nơm (gồm 3254 câu thơ lục bát)

- Viết Truyện Kiều, tác giả cĩ dựa vào

cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của

Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn

- Truyên Kiều cĩ ba phần : Gặp gỡ và đính ước, Gia biến và lưu lạc, Đồn tụ

* Giá trị nội dung :

- Giá trị hiện thực : tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời : bất cơng, tàn bạo

- Giá trị nhân đạo : tác phẩm thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người ; lên án những thế lực tàn bạo, xấu xa; trân trọng, đề cao vẻ đẹp và ước mơ chân chính của con người

* Giá trị nghệ thuật :

Cĩ nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện; nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người sinh động và rất đặc sắc

Trang 3

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Hoàn cảnh xã hội thời đại Nguyễn Du và cuộc đời tác giả đã đã có ảnh hưởng như thế nào đối với việc sáng tác Truyện Kiều?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Tóm tắt lại những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài Tóm tắt lại "Truyện Kiều"

- Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều"

+ Đọc văn bản

+ Chia bố cục

+ Tìm hiểu vẻ đẹp Thúy Vân và Thúy Kiều

Trang 4

Ngày soạn: 23/ 09/ 2018 Ngày dạy: 25/ 09/ 2018

TUẦN: 6 – TIẾT: 27

Văn bản CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích "Truyện Kiều")

NGUYỄN DU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điện của Nguyễn Du trong văn bản

3 Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp và tài năng của hai chị em Thúy Kiều.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực sử dụng

ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du?

Tóm tắt Truyện Kiều Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:

Hãy cho biết vị trí của đoạn trích ?

Kết cấu của đoạn trích ?

+ Bốn câu đầu : Giới thiệu khái quát hai chị em

Thúy Kiều

+ Bốn câu tiếp theo: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân

+ Mười hai câu ttheo : Gợi tả tài sắc của Thuý

Kiều

+ Bốn câu cuối :Nhận xét chung về cuộc sống của

hai chị em Kiều Vân

* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

GV: Hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc văn bản,

I Tìm hiểu chung:

Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu của truyện

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a Vẻ đẹp Thúy Vân :

- Cao sang, quý phái

- Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang

- Thiên nhiên bái phục

=> Nàng sẽ có cuộc đời bình yên, suôn sẻ

b Vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều :

- Thúy Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về

Trang 5

GV nhận xét

Nguyễn Du đã gợi tả khái quát vẻ đẹp của chị em

Thúy Kiều bằng hình ảnh ước lệ nào ?

Tác giả đã dùng những hình tượng thiên nhiên nào

để gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân ?

Nhận xét về chân dung của Thuý Vân ?

Khi miêu tả Thuý Kiều, tác giả cũng dùng hình

ảnh ước lệ, có gì khác so với miêu tả Thuý Vân ?

Thuý Kiều có những tài gì ?

Chân dung của Kiều báo trước điều gì về số phận

của nàng ?

Cảm hứng nhân đạo của NDu ?

Nxét về NT của đoạn trích?

Cho biết ý nghĩa VB?

HS đọc Ghi nhớ

tâm hồn

- Đôi mắt trong sáng, lông mày thanh tú

- Thiên nhiên ghen ghét, đố kị

- Đẹp nghiêng nước nghiêng thành

- Giỏi về cầm, kì, thi, họa

=> Báo hiệu số phận sẽ éo le, đau khổ

2 Nghệ thuật:

- SD hình ảnh tượng trưng, ước lệ

- SD nghệ thuật đòn bẩy

- Lựa chọn và SD ngôn ngữ mtả tài tình

3 Ý nghĩa: VB thể hiện tài năng nghệ

thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp

và tài năng của con người của Ndu

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học thuộc lòng đoạn thơ.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: So sánh về cách miêu tả nhan sắc hai nhân vật Thúy Kiều và Thúy Vân.

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Đoạn trích "Cảnh ngày xuân"

+ Đọc văn bản

+ Chia bố cục

+ Tìm hiểu nội dung đoạn thơ

Trang 6

Ngày soạn: 23/ 09/ 2018 Ngày dạy: 26/ 09/ 2018

TUẦN: 6 – TIẾT: 28

Văn bản CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích "Truyện Kiều")

NGUYỄN DU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du

- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các

chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích

- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả và biểu cảm

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào một bài

văn

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lịng đoạn thơ Qua nghệ thuật miêu tả nhân vật của

Nguyễn Du, vẻ đẹp của Thúy Kiều hiện lên như thế nào?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV cĩ

cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung

- GV HD HS cách đọc đoạn trích

- GV đọc mẫu và gọi HS đọc tiếp

- Xác định vị trí đoạn trích?

- Nhận xét gì về trình tự sự việc trong

đoạn thơ?

- Kết cấu đoạn trích? Ý chính mỗi đoạn?

- Chốt ý: Đoạn thơ kết cấu theo trình tự

thời gian của cuộc du xuân

- 4 câu đầu: Khung cảnh mùa xuân

- 8 câu tiếp: Khung cảnh lễ hội trong

tiết thanh minh

- 6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân

I Tìm hiểu chung:

- Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm trong phần đầu của tác phẩm

- Trình tự sự việc trong VB được miêu tả theo thời gian

II Đọc –hiểu văn bản:

1 Nội dung:

- Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân

được khắc họa qua cái nhìn của

Trang 7

trở về

Hoạt động 2: HD đọc –hiểu văn bản:

 Nhiệm vụ 1 : HD tìm hiểu nội dung

* Bước 1: HD tìm hiểu khung cảnh mùa

xuân

- Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu

- Gợi tả khung cảnh mùa xuân Nguyễn Du

đã dùng những chi tiết nào?

-Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân thể

hiện qua những câu thơ nào?

- Từ “ điểm” làm cho cảnh vật trở nên

như thế nào? - Em có nhận xét gì về cách

dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật?

 Chốt: Thời gian đã bước tháng 3, khơng

gian xuân trong sáng, chim én vẫn bay

lượn (đưa thoi); Khung cảnh xuân bát

ngát (cỏ non xanh tận chân trời) Trên

nền xanh ấy, điểm vài bông lê trắng

(Cành lê trắng điểm một vài bông

hoa)  Màu sắc hài hoà , sống động,

mới mẻ, tinh khiết Một mùa xuân đầy

sức sống được tác giả miêu tả bằng bút

pháp ước lệ

* Bước 2: HD tìm hiểu khung cảnh lễ hội

trong tiết thanh minh

- Gọi HS đọc 8 câu tiếp

- 8 câu thơ gợi lên khung cảnh gì ?

- Tìm những từ ghép là TT, DT, ĐT ?

-Những từ ấy gợi lên không khí và hoạt

động lễ hội ntn? (Các từ ghép: Gần xa

nô nức (TT) , yến anh tài tử, giai nhân

(DT) , sắm sửa, dập dìu) (ĐT)  gợi tả

khơng khí của ngày lễ hội trong tiết

thanh minh

- “Nô nức yến anh” là cách nói ntn?

- Cách nói ấy gợi lên hình ảnh gì ?

Nói về truyền thống văn hoá lễ hội xưa

* Bước 3: HD tìm hiểu cảnh chị em Kiều

du xuân trở về

- Gọi HS đọc 6 câu thơ cuối

- 6 câu thơ cuối gợi lên cảnh gì ?

- Cảnh vật, khơng khí mùa xuân trong 6 câu

nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khơi, sống động

- Quang cảnh hội xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất

- Chị em Thúy Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về

Trang 8

thơ cuối có gì khác với 4 câu thơ đầu?Vì

sao?

- Tìm những từ biểu đạt sắc thái cảnh

vật ? Những từ đó có bộc lộ tâm

trạng con người không? Vì sao?

- Dùng từ láy ( tà tà , thanh thanh, thơ

thẩn )

- Nêu cảm nhận của em về khung cảnh

thiên nhiên và tâm trạng con người

trong 6 câu thơ cuối

Tâm trạng con người với cảm giác

bâng khuâng xao xuyến về một ngày

vui đã hết.

 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật

- Nhận xét gì về ngôn ngữ, nghệ thuật tả

cảnh của nhà thơ?

- HS trả lời

 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn

bản

- Ý nghĩa đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngơn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật

- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều

3 Ý nghĩa: Đây là đoạn trích mtả

bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngơn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Học sinh học thuộc lịng đoạn thơ.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân trong thơ cổ Trung Quốc: Phương thảo liên

thiên bích - Lê chi sổ điểm hoa" (Cỏ thơm liền với trời xanh - Trên cành lê cĩ mấy bơng hoa) vo71ihai câu thơ của Nguyễn Du

E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Thuộc lịng đoạn trích

- Chuẩn bị bài mới: "Thuật ngữ" Tìm hiểu đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ.

Trang 9

Ngày soạn: 23/ 09/ 2018 Ngày dạy: 27/ 09/ 2018

TUẦN: 6 – TIẾT: 29

Tiếng việt THUẬT NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ

- Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ

2 Kỹ năng:

- Khái niệm thuật ngữ

- Những đặc điểm của thuật ngữ

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng thuật ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp cụ thể.

Tích hợp: GDMT và KNS giao tiếp, ra quyết định.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn kiến

thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Nêu những cách phát triển từ vựng đã học? Tạo những từ ngữ mới từ

mô hình sau: x + trường.

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

Nhiệm vụ 1: Hình thành khái niệm

*Bước 1 : Phân tích ngữ liệu.

GV ghi VD1 lên bảng và yêu cầu HS:

- So sánh 2 cách giải thích về nghĩa của từ muối và nước

(SGK –trang 87)

- Cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu

thiếu kiến thức về hóa học? HS so sánh

- Em đã học các định nghĩa này ở các môn học nào?

- Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng

trong loại VB nào?

+ HS đọc và trả lời câu hỏi

+ GV kết luận những từ in đậm là những thuật ngữ

*Bước 2 : Hình thành khái niệm

- Thế nào là thuật ngữ? GVgọi HS khác nhận xét, bổ sung

*Bước 3:GV tích hợp môi trường:

KT: “Cặp đôi chia sẻ”

I Tìm hiểu chung :

1 Thuật ngữ là gì?

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

2 Đặc điểm của thuật ngữ

- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bắng một thuật ngữ

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm

II Luyện tập Bài tập 1

- Lực

- Xâm thực

Trang 10

Tích hợp: GDMT: GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

tìm hai thuật ngữ có liên quan đến môi trường tự nhiên

và giải thích nghĩa của mỗi thuật ngữ.

+ HS hoạt động nhóm, sau đó trình bày kết quả GV

gọi HS bổ sung

+ GV nhận xét và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của thuật

ngữ

*Bước 1: Phân tích ngữ liệu.

- GV hỏi: Những thuật ngữ : thạch nhũ, ba-dơ, ẩn dụ, phân

số thập phân còn có nghĩa nào khác không? HS trả lời

- GV ghi VD (trang 88) lên bảng và gọi HS đọc VD

- Trong hai VD, từ muối nào có sắc thái biểu cảm ?

- Từ “muối” trong câu “Gừng cay muối mặn” có phải là

thuật ngữ không? Vì sao?

*Bước 2 : Hướng dẫn HS rút ra đặc điểm của thuật

ngữ.

KT: “Động não”

+ GV hỏi: Thuật ngữ có những đặc điểm gì? HS trả lời

+GV chốt lại ý

*Bước 3: GDKN: Nhận ra thuật ngữ và phân tích đặc

điểm, vai trò, cách sử dụng của những thuật ngữ trong

VB.

Mục đích sử dụng thuật ngữ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

KT: “Động não”

+ Gọi HS lần lượt đọc bài tập, xác định yêu cầu và giải

bài tập

+ Gọi HS nhận xét

+ GV nhận xét bổ sung HS sửa bài

- Hiện tượng hóa học

- Trường từ vựng

- Di chỉ

- Thụ phấn

- Lực lượng

- Trọng lực

- Khí áp

- Đơn chất

- Thị tộc phụ hệ

- Đường trung trực

Bài tập 2: "Điểm tựa" chỉ nơi làm

chỗ dựa chính

Bài tập 3:

a Thuật ngữ

b Từ ngữ thông thường

Bài tập 4:

- Định nghĩa từ cá của sinh

học: động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng

vây, thở bằng mang

-Từ cá theo cách hiểu thông thường: cá không nhất thiết phải thở bằng mang

Bài tập 5: Hiện tượng đồng âm

giữa thuật ngữ thị trường của kinh

tế học và thuật ngữ thị trường của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm,

vì hai thuật ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực KH riêng biệt

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Tra cứu tài liệu và cho biết nghĩa của thuật ngữ vi- rút trong sinh học và trong

tin học

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Có thể thay thuật ngữ chứng mộng du bằng chứng đi lang thang trong đêm; chứng mất ngôn ngữ bằng chứng không nói được được không? Vì sao?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài mới: "Trả bài viết số 1" Đánh giá lại bài viết TLV để tiết sau trả bài viết.

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w