1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA 9 - Tuan 8

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.. - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và

Trang 1

Ngày soạn: 05/ 10/ 2018 Ngày dạy: 06/ 10/ 2018

TUẦN: 8 – TIẾT: 36, 37

Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích "Truyện Lục Vân Tiên")

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức

mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích

3 Thái độ: GD HS chủ nghĩa anh hùng diệt ác cứu nạn, lịng biết ơn.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

đọc hiểu, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lịng đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" Nghệ thuật

miêu tả chủ yếu qua đoạn trích này là gì? Phân tích tâm trạng của Kiều qua đoạn trích?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

Bước 1: Tìm hiểu tác giả.

- Gọi HS đọc phần tìm hiểu về tác

giả Nguyễn Đình Chiểu

- Cho biết những phẩm chất, tính

cách, những bài học từ cuộc

đời và sự nghiệp của Nguyễn

Đình Chiểu?

- Tại sao ta nói Nguyễn Đình Chiểu

là một người có nhân cách

lớn?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

- Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888), tục gọi là Đồ Chiểu, quê ở làng Tân Thới, Gia Định

- Ơng là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào TK XIX

Trang 2

- GV nhấn mạnh:

+ Nghị lực sống và cống hiến cho đời.

+ Ơng là nhà thơ đau khổ nhất trong các nhà

thơ Việt Nam: Học vấn dở dang, bị bội ước,

nghèo khổ, nước mất, bị mù lịa nhưng Nguyễn

Đình Chiểu khơng ngục ngã trước số phận oan

nghiệt mà vẫn ngẫn cao đầu sống và sống cĩ ích

đến hơi thở sau cùng, là một thầy giáo, một thầy

thuốc, một nhà thơ Ở cương vị nào ơng cũng

làm việc hết mình và nêu một tấm gương sáng

cho đời.

+ Cĩ lịng yêu nước và tinh thần bất khuất

chống ngoại xâm.

Bước 2: Tìm hiểu tác phẩm “Truyện Lục Vân

Tiên”

- Gọi HS đọc tĩm tắt truyện SGK Thể loại?

- Truyện Lục Vân Tiên được Nguyễn Đình

Chiểu viết ra nhằm răng dạy đạo lí gì?

- HS trả lời GV chốt ý

Bước 3: Tìm hiểu đoạn trích “Lục Vân Tiên

cứu Kiều Nguyệt Nga”

- GV HD HS đọc đoạn trích.

- Nêu vị trí đoạn trích?

- Nhận xét gì về kết cấu sự việc trong đoạn trích?

Tiết 38 Hoạt động 2: HD đọc – hiểu văn bản

Tìm hiểu nội dung

Bước 1: Tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên

- Hình ảnh Lục Vân Tiên được khắc họa như

thế nào qua đoạn trích?

- Câu thơ nào miêu tả hành

động chủ động đánh cướp cứu

dân của Lục Vân Tiên

 Bẻ cây làm gậy nhằm làng

xông vô

- Vân Tiên xông vào đối đầu với

bọn cướp chỉ có một mình Điều

đó cho thấy Vân Tiên là người như

thế nào? (Tính cách nghĩa hiệp của

người anh hùng)

- Vân Tiên hành động như thế là vì

đâu?

-Qua cách đối xử với Kiều Nguyệt

Nga em thấy Vân Tiên là người thế

nào? (trọng nghĩa khinh tài, nhân

2 Truyện Lục Vân Tiên

- Truyện thơ Nơm, được sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, thể hiện rõ lí tưởng đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm qua tác phẩm

- Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trong kiểu kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt thường gặp nhiều gian truân, trắc trở, bị hãm hại nhưng cuối cùng bao giờ cũng tai qua nạn khỏi, cái thiện luơn luơn thắng cái ác

3 Tĩm tắt: SGK.

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung:

- Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng nhân

vật Lục Vân Tiên được thể hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lịng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh bại bọn cướp

- Đạo lí nhân nghĩa cịn được thể hiện

qua lời nĩi của cơ gái thùy mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga một lịng tri ân người

đã cứu mình

Trang 3

hậu )

- Vân Tiên thể hiện tính cách gì?

- Vân Tiên có phải là một hình ảnh

đẹp mà tác giả muốn gửi gắm

niềm tin của mình không? Vì sao?

Vân Tiên là hình ảnh đẹp lí tưởng

mà tác giả muốn gửi gấm

niềm tin và ước vọng đến xã

hội công bằng.

Bước 2: Tìm hiểu nhân vật Kiều

Nguyệt Nga

- KT: Hỏi trả lời

-Với tư cách là người chịu ơn Kiều

Nguyệt Nga bộc lộ những nét

tâm hồn như thế nào? Hãy phân tích

điều đó qua ngôn ngữ cử chỉ

của nàng?

 Kiều Nguyệt Nga là một cô gái

có những phẩm chất gì?

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật

- Miêu tả tính cách nhân vật được thể hiện qua

đâu ?

- Nhận xét gì về ngơn ngữ, hình ảnh thơ ?

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

- Qua đoạn trích, tác giả muốn ca ngợi điều gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

2 Nghệ thuật :

- Nhân vật chủ yếu được miêu tả qua

hành động, cử chỉ, lời nĩi Truyện Lục Vân Tiên mang nhiều tính chất dân gian.

- Ngơn ngữ mộc mạc, gần với lời nĩi thơng thường, mang màu sắc Nam Bộ, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện

3 Ý nghĩa: Đoạn trích ca ngợi phẩm

chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên - Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Phân biệt sắc thái riêng từng lời thoại của mỗi nhân vật trong đoạn trích

(Phong Lai, Vân Tiên, Nguyệt Nga), đọc diễn cảm đoạn thơ

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Hãy tìm những chi tiết giống nhau và khác nhau giữa tiểu sử tác giả với

cuộc đời nhân vật chính Lục Vân Tiên.Qua đĩ, em cĩ suy nghĩ gì về những điều tâm huyết

mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm ở nhân vật yêu quý của mình

E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG

- Học bài Học thuộc lịng đoạn trích

- Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thơng qua lời nĩi, hành động của nhân vật

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thơng dụng ở phần chú thích

- Chuẩn bị bài mới: "Trau dồi vốn từ" Nắm được những định hướng chính để trau

dồi vốn từ

Trang 4

Ngày soạn: 07/ 10/ 2018 Ngày dạy: 11/ 10/ 2018

TUẦN: 8 – TIẾT: 38

Tiếng Việt TRAU DỒI VỐN TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.

2 Kỹ năng: Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.

3 Thái độ: Yêu quí, giữ gìn vả phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thuật ngữ? Cho ví dụ Thuật ngữ cĩ đặc điểm gì?

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Hoạt động: HD tìm hiểu chung

HD tìm hiểu rèn luyện để

nắm nghĩa của từ và

cách dùng từ.

- GV HD HS tìm hiểu ý kiến

Phạm Văn Đồng

- Gọi HS đọc ý kiến trên

- Em hiểu gì về ý kiến đó?

- Gọi HS đọc bài tập tìm hiểu

số 2 và xác định lỗi dùng

từ trong các câu đó

- Nguyên nhân vì sao mà có

các lỗi trên?

- Vậy ở đây có phải vì

“tiếng ta nghèo” hay người

viết “không biết dùng tiếng

ta“?

 Để “biết dùng tiếng ta”

cần phải làm gì?

- Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, cần

trau dồi vốn từ bằng cách nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

HD tìm hiểu việc rèn luyện

để làm tăng vốn từ.

I Tìm hiểu chung:

1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

- Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ

- Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ

Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc làm thường xuyên để trau dồi vốn từ

II Luyện tập Bài tập 1 :

- Hậu quả là kết quả xấu

- Đoạt là chiếm được phần thắng

- Tinh tú là sao trên trời

Bài tập 2:

a Tuyệt : - Dứt, khơng cịn gì : tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực

- Cực kì, nhất : tuyệt đỉnh, tuyệt tác, tuyệt mật, tuyệt trần

b Đồng :

- Cùng nhau, giống nhau : đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng niên, đồng

Trang 5

- HĐ- HS: tìm hiểu ý kiến Tô

Hoài

- Gọi HS dọc bài

+ Bài viết đề cập đến ai?

Vấn đề gì? N.Du đã trau dồi

vốn từ của mình bằng cách

nào?

+ Yêu cầu HS so sánh hình

thức trau dồi vốn từ ở ý kiến

P.V Đồng với hình thức trau

dồi vốn từ của N.Du

 Rút ra bài học

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

làm bài tập.

- KT: Động não, cặp đơi chia sẻ

- BT1: Yêu cầu HS làm cá

nhân

- BT 2: GV chia nhĩm cho HS làm

BT

a/ - Tuyệt (dứt, không còn gì)

tuyệt chủng,tuỵêt giao, tuyệt

tự, tuyệt thực

- Tuyệt (cực kì nhất): tuyệt

đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác,

tuyệt trần ”

- BT3: cho HS thảo luận

- BT4: cho HS thảo luận

- BT6: làm cá nhân

- BT8: Thi đua 2 đội, đội nào

tìm từ nhiều nhất sẽ thắng

- Bài tập 7,9 làm ở nhà

mơn, đồng sự

- Trẻ em : đồng ấu, đồng dao, đồng thoại

- Chất (đồng) : trống đồng

Bài tập 3: a im lặng  yên tĩnh, vắng lặng

b Thành lập  thiết lập

c Cảm xúc  cảm động, xúc động

Bài tập 4 : ngơn ngữ của người nơng dân chứa

đựng sự trong sáng, giàu và đẹp của tiếng Việt Hãy học ở lời ăn tiếng nĩi của họ

Bài tập 5 : Cần :

- Chú ý quan sát, lắng nghe

- Đọc sách báo, nhất là tác phẩm văn học mẫu mực

- Ghi chép lại những từ ngữ mới học

- Tập sử dụng những từ ngữ mới

Bài tập 6 : a Điểm yếu c Đề đạt

b Mục đích cuối cùng d Láu táu

e Hoảng loạn

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Mở rộng vốn từ: hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thơng dụng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Qua bài học em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc gĩp phần

giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

E HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG

- Học bài Hồn thành tất cả các bài tập

- Chuẩn bị bài mới: "Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự " Tìm hiểu yếu tố miêu

tả nội tâm trong văn tự sự

Trang 6

Ngày soạn: 07/ 10/ 2018 Ngày dạy: 16/ 10/ 2018

TUẦN: 8 – TIẾT: 39

Làm văn MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu trả nội tâm trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyệ với miêu trả nội tâm nhân vật khi làm bài văn tự sự

3 Thái độ: GD ý thức học tập

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách cĩ liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV cĩ cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trị Nội dung chính

Hoạt động: HDHS tìm hiểu phần I

(trang104)

- Gọi HS đọc lại đoạn trích “Kiều ở

lầu Ngưng Bích” và trả lời các

câu hỏi:

- Tìm những câu thơ tả cảnh

+ “Trước lầu … dặm kia”

+“Buồn trông cửa bể …ghế

ngồi’

- Những câu thơ miêu tả tâm

trạng của Thuý Kiều?

+ “Bên trời… vừa người ôm”.

- Nhờ đâu mà em biết được điều

đó?

-Vì: miêu tả bên ngoài

gồm:cảnh sắc thiên và ngoại

hình của con người ,sự vật…có thể

quan sát trực tiếp được Còn

miêu tả nội tâm là những suy

I Tìm hiểu chung:

- Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình cảm sâu kín của nhân vật Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Đĩ là biện pháp quan trọng dể xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động

- Cĩ hai cách miêu tả nội tâm nhân vật :

Trang 7

nghĩ của nhân vật (nàng Kiều)

về thân phận, quan hệ, cha mẹ.

- Vậy, miêu tả nội tâm có tác

dụng như thế nào đối với việc

khắc họa nhân vật trong văn bản

tự sự?

[Miêu tả nội tâm là khắc họa

chân dung tinh thần của nhân

vật,tái hiện lại những trăn trở,

dằn vặt, những rung động trong

tình cảm,tư tưởng của nhân vật

(những yếu tố này có khi

không thể tái hiện được bằng

miêu tả ngoại hình)]

- GV liên hệ đọc câu thơ của

Nguyễn Du:

“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,

Người buồn cảnh có vui đâu bao

giờ”

- Đọc đoạn văn của Nam Cao, tác

phẩm “Lão Hạc”: “Mặt lão đột

nhiên … như con nít”

- Nhận xét cách miêu tả nội

tâm nhân vật của tác giả?

- Từ những nhận xét trên em có

thể rút ra thế nào là nội tâm, miêu

tả nội tâm trong văn bản tự sự là gì?

- Những cách để miêu tả nội tâm nhân vật?

Hoạt động 2: HD luyện tập.

- BT1: Thuật lại đoạn trích “Mã

Giám Sinh mua Kiều” bằng văn

xuôi, chú ý miêu tả nội tâm

của Kiều

- Yêu cầu HS trao đổi cùng bàn

- Gọi đại diện trình bày GV nhận xét

- BT2: Đóng vai nàng Kiều, em

hãy kể lại việc báo ân báo

oán (xin phân trần,…)

- BT 3: GV HD HS làm bài tập 3: HS tự ghi

lại câu chuyện

+ Trực tiếp : diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật

+ Gián tiếp : miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật

II Luyện tập Bài tập 1: Thuật lại đoạn trích Mã Giám

Sinh mua Kiều bằng văn xuơi, chú ý nội tâm nàng Kiều

Cĩ một Tú Bà đưa một người khách tên là Mã Giám Sinh đến để mua Kiều Ơng khách này ngồi 40 tuổi, mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao Đi với hắn

cĩ nhiều đầy tớ, cĩ cả mụ đưa mối Hắn nghĩ thầm: mình đẹp đẽ, sang trọng thế này chắc là Kiều sẽ mê nên vội vàng nhảy lên ghế ngồi, háo hức chờ đĩn người đẹp Kiều bước ra, nét mặt buồn vì nỗi nhớ nhà, đơi mắt đẫm lệ vì xĩt thương cho thân phận Nàng bước từng bước một…

* Bài tập 2: Đĩng vai Kiều kể lại việc

báo ân báo ốn, trong đĩ bộc lộ trực tiếp tâm trạng của Kiều lúc gặp Hoạn Thư: Tơi chờ Hoạn Thư bước ra Cơ ta

nghe tơi dọa: cơ sống oan nghiệt cho lắm thì bây giờ phải chịu nhiều oan trái Mới nghe mấy câu mà cơ ta đã hồn xiêu phách lạc, cúi lạy

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Gọi học sinh thực hành phần bài tập 1, 2.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Tâm trạng của em sau khi xảy ra chuyện cĩ lỗi với bạn.

Trang 8

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài và hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài mới: "Ôn truyện trung đại" + Kiểm tra 15 phút (văn bản) Ôn lại các

truyện trung đại đã học để tiết sau ôn tập, kiểm tra Lưu ý ôn kĩ Truyện Kiều

Trang 9

Ngày soạn: 07/ 10/ 2018 Ngày dạy: 16/ 10/ 2018

TUẦN: 8 – TIẾT: 40

Văn bản ÔN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những

thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu

2 Kỹ năng: Đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn

đạt

3 Thái độ: GD yêu thích học môn Ngữ văn.

4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực

giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn

kiến thức kỹ năng

- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Kiểm tra bài cũ:

- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh

GV có cách giới thiệu bài phù hợp)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Nhắc lại những truyện trung đại đã học?

Chuyện người con gái Nam Xương thuộc thể loại

truyện gì?

Thế nào là truyện truyền kì?

Nêu đại ý của truyện?

Kể tóm tắt truyện? Cho biết những phẩm chất tốt

đẹp của Vũ Nương?

Qua đó cho thấy Vũ Nương là người phụ nữ như

thế nào?

Vũ Nương bị oan là do những nguyên nhân nào?

Ý nghĩa cái bóng?

Thành công của truyện là ở những điểm nào?

Truyện có điểm nào giống với truyện cổ tích?

Nêu ý nghĩa văn bản?

Nêu đại ý của đoạn trích hồi thứ 14?

Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ được

miêu tả như thế nào?

Tìm các chi tiết cho thấy điều đó?

Số phận bi đát của quân tướng nhà Thanh và vua

tôi Lê Chiêu Thống được miêu tả như thế nào?

Cho biết những phượng thức biểu đạt chính? (tự

sự và miêu tả)

1 Chuyện người con gái Nam Xương –

Nguyễn Dữ

- Những phẩm chất của Vũ Nương

- Nguyên nhân nỗi oan

- Nghệ thuật : dựng truyện, khắc hoạ nhân vật, dẫn dắt truyện, kết thúc truyện

2 Hoàng Lê nhất thống chí – hồi thứ 14

– Ngô gia văn phái: Miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận

bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

Trang 10

Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp

của Nguyễn Du

Tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều?

Hãy nêu gí trị nội dung và nghệ thuật của

truyện ?

Nêu ý nghĩa văn bản?

Đọc thuộc lòng đoạn trích?

Bút pháp nghệ thuật chủ yếu?

So sánh hai bức chân dung của Vân và Kiều?

(Vân: sắc; Kiều: sắc – tài – tình)

Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn

trích là gì?

Nêu ý nghĩa văn bản?

3 Truyện Kiều - Nguyễn Du

- Cuộc đới và sự nghiệp của ND

- Tác phẩm Truyện Kiều

- Giá trị nội dung, nghệ thuật

4 Đoạn trích Chị em Thuý Kiều: Gợi tả

vẻ đẹp của chị em Thuý kiều bằng bút pháp ước lệ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Câu hỏi: Nêu ý nghĩa chi tiết cái bóng trong “Chuyện người con gái Nam Xương”?

Gợi ý: Ý nghĩa chi tiết cái bóng:

- Góp phần thể hiện tính cách nhân vật:

+ Bé Đản ngây thơ

+ Vũ Nương thương chồng, con

+ Trương Sinh hồ đồ, đa nghi

- Góp phần tố cáo XHPK suy tàn, khiến hạnh phúc con người hết sức mỏng manh

- Làm cho câu chuyện hấp dẫn, giữ vai trò thắt nút và mở nút

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Câu hỏi: Qua văn bản “Chuyện người con người con gái Nam Xương” và các đoạn

trích Truyện Kiều của Nguyễn Du, em thấy vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ trong xã

hội xưa như thế nào?

Gợi ý:

- Vẻ đẹp người phụ nữ: tài sắc vẹn toàn, hiếu thảo, thủy chung, son sắt, khát vọng tự

do, công lí chính nghĩa

- Số phận bi kịch

 Vũ Nương: đau khổ, bất hạnh, oan khuất (không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ, bị chồng nghi oan, phải tìm đến cái chết, vĩnh viễn không thể đoàn tụ với chồng con.)

 Thúy Kiều: số phận bi kịch điển hình của người phụ nữ xưa (hội đủ những đau khổ của người phụ nữ trong xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ và

bi kịch nhân phẩm bị chà đạp)

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Học bài

- Ôn lại nội dung các tác phẩm trung đại đã học để tiết sau ôn tập tiếp

- Chuẩn bị bài mới: "Ôn truyện trung đại" (tiếp theo) Ôn lại các truyện trung đại đã

học (các đoạn trích còn lại của Truyện Kiều và Truyện Lục Vân Tiên)

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w