+ Noäi dung kieåm tra : Moãi HS thöïc hieän 8 ñoäng taùc theo ñuùng thöù töï cuûa baøi theå duïc phaùt trieån chung. + Toå chöùc vaø phöông phaùp kieåm tra : Kieåm tra theo nhieàu ñôït[r]
Trang 1- Nhắc lại cách chia một tổng cho một số
- Làm lại bài tập 1 tiết trước
B Bài mới
1 Trường hợp chia hết: 128472 : 6
- T viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện phép chia
-HS đặt tính để thực hiện phép chia
-Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào ?
-HS thực hiện phép chia
-HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thựchiện phép chia nêu rõ các bước chia của mình: chia, nhân, trừ nhẩm
2 Tr ường hợp chia cĩ dư: 230859 : 5 = ?
-HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làmbài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK-Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
-Là phép chia có số dư là 4
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia
128610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số : 21435 lít
Trang 2- T: nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm vào vở
-HS đọc đề bài toán
-Có tất cả 187250 chiếc áo
-8 chiếc áo
-Phép tính chia 187250 : 8
*Bài 3: HS đọc đề bài
-Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
-Một hộp có mấy chiếc áo ?
-Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc áo ta phải làm phéptính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- -Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục đích yêu cầu
Biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
-Biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn dúng, giàu hình ảnh, sáng tạo
-Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
+Nhận biết câu hỏi nhờ nhyững dấu hiệu nào? Cho ví dụ?
+Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình? Cho ví dụ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung
Trang 3-HS tự làm bài.
- HS phát biểu ý kiến.Sau mỗi HS đặt câu GV hỏi: Ai còn cách đặt câu khác?
-Nhận xét chung về các câu hỏi của HS
* Bài 2: HS đọc yêu cầu
-HS tự làm bài
-HS đọc câu mình dặt trên bảng.HS khác nhận xét, sửa chữa ( nếu sai)
- HS đọc những câu mình đặt
* Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung
- T: Yêu cầu HS tự làm bài.Các từ nghi vấn:
có phải – không?
Phải không?
à ?
-Gọi HS nhận xét, sửa sai bài của bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Bài 4
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
-Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS lên bảng đặt câu.HS dưới lớp đặt câu vào vở
-Nhận xét – sửa bài trên bảng
-Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn.-Nhận xét chung về cách đặt câu củaHS
-Gọi 1 vài HS dưới lớp đặt câu
* Bài 5: HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
GV gợi ý:
+Thế nào là câu hỏi?
-Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong SGK, có những câu là câu hỏi nhưng có câu không phải là câu hỏi Chúng ta phải tìm xem đó là câu nào và không được dùng dấu chấm hỏi
-HS phát biểu HS khác bổ sung
- T: Két luận
+Câu a),d) là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều mà bạn chưa biết
+Câu b), c), e) không phải là câu hỏi.Vì câu b) là nêu ý kiến của người nói.Câu c, e là nêu ý kiến đề nghị
3.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
Trang 4-Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ nghi vấn nhưng khôngphải là câu hỏi và chuẩn bị bài sau
-Kể lại truyện bằng lời của búp bê
-Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tượng
-Kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
-biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể theo các tiêu chí đã nêu
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn kể chuyện
a)Gv kể chuyện
-T: kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
-GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
b)Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
-Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh
-Phát băng giấy và bút dạ cho từng nhóm.nhóm nào làm xong trước dán băng giấy dưới mỗi tranh
-Gọi các nhóm có ý kiến khác bổ sung
-Nhận xét, sửa lời thuyết minh ( nếu cần thiết)
*Đáp án:
+Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác
+Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc
+Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố
+Tranh 4: Một cố bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô.+tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê
+Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
Trang 5-Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm.GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-HS kể toàn truyện truớc lớp
c)Kể chuyện bằng lời của búp bê
+Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế nào?
+Khi kể phải xưng hô thế nào?
- HS giỏi kể mẫu trước lớp
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.GV có thể giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-HS thi kể trước lớp.HS nhận xét bạn kể
-Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai giỏi nhất, kể hay nhất
d)Kể phần kết truyện theo tình huống
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó cô chũ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ mới.Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra?
-HS tự làm bài, HS trình bày.Sau mỗi HS trình bày,Gv sửa lỗi dùng từ, lỗingữ pháp cho từng HS ( nếu có) và ghi điểm HS
3.Củng cố, dặn dò:
+Câu chuyện muốn nói với các em điêù gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luôn biết yêu quý mọi vật quanh mình, kể lại truyện chongười thân nghe
Học xong bài này, HS có khả năng:
+Công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS
+HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
-Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
1.Ổn định:Cho HS hát
2.KTBC:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân để thể hiện lònghiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
Trang 6*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/22)
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS làm bài tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3
Nhóm 4 : Tranh 4
-GV nhận xét và chia ra phương án đúng của bài tập
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu lộ sựkhông tôn trọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22)
-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên mộtviệc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiệnlòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.Củng cố - Dặn dò:
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủđề kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài tập 5- SGK/23)
Trang 7-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
-Trò chơi : “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II.Địa điểm phương tiện Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-T: phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: HS đứng tại chỗ hát, vỗ tay
+Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Đua ngựa”
-T: tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi
- T: giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-HS: chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi -HS: chơi chính thức
- T: quan sát, nhận xét, biểu dương những HS chơi nhiệt tình chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò chơi
b) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn cả bài thể dục phát triển chung
+Lần 1: T điều khiển HS tập chậm
+Lần 2: T: tập chậm từng nhịp để dừng lại sửa những động tác sai cho
HS
+Lần 3: Cán sự vừa hô nhịp, vừa làm mẫu cho cả lớp tập theo
+Lần 4: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu cho HS tập
- HS: Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua trình diễn thực hiện bài thể dục phát triển chung Từng tổ thực hiện động tác theo sự điều khiển của tổ trưởng
- T: cùng HS cả lớp quan sát, nhận xét, đánh giá bình chọn tổ tập tốt nhất
3 Phần kết thúc:
-GV cho HS đứng tại chỗ làm một số động tác thả lỏng như gập thân, bật chạy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân
-HS vỗ tay và hát
- T: cùng học sinh hệ thống bài học:
Trang 8-Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục phát triển chung
- -Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG (Nguyễn Kiên)
I Mục đích yêu cầu
-Đọc đúng các tiếng, từ khó.Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm.-Đọc diến cảm toàn bài theo các nhân vật
-Hiểu các từ ngữ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch,…
-Hiểu nội dung bài:Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối.Câu chuyện khuyên mọi người muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn
II Đồ dùng D-H
-Tranh minh họa bài Tập đọc trang 139, SGK
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài ( 3 lượt HS đọc).T sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau
- HS đọc phần chú giải
- HS: Luyện đọc nhĩm đơi
-Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu:toàn bài đọc với giọng: đọc chậm rãi ở câu đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ phải trải qua Lời chàng kị sĩ và nàng công chúa lo lắng, căng thẳng khi gặp nạn, ngạc nhiên, khâm phục khi gặp lại Đất Nung Lời Đất Nung: thẳng thắn, chân thành, bộc tuệch
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: sợ quá, lạ quá, khác thế, phục quá, vừa la, cộc tuếch, thủy tinh
b)Tìm hiểu bài
Trang 9-Yêu cầu HS đọc từ đầu đến nhũn cả chân tay, trao đổi và trả lời câu hỏi.+Kể lại tai nạn của hai người bột.
+Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
-HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bạn gặp nạn?
+Vì sao chú Đất nung có thể nhảy xuóng nước cứu hai người bột?
+Theo em, câu nói cộc tuếch của Đât Nung có ý nghĩa gì?
+Đoạn cuối bài kể chuyện gì?
-HS đặt tên khác cho chuyện
+Truyện kể về Đất Nung là người thế nào?
+Nội dung chính của bài là gì?
c)Đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS đọc truyện theo vai ( người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn cũ thì lạ quá, kêu lên:
-Oâi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư? Sao trông anh khác thế?
-Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa Bây giờ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng đời người
Nàng công chú phục quá, thì thào với chàng kị sĩ:
-Thế mà chúng mình mới chìm xuống nước đã vữa ra.
Đất Nung đánh môït câu cộc tuếch:
-Vì các đằng ấy ở trong lọ thủy tinh mà.
-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, toàn truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3.Củng cố,dặn dò
+Câu chuyện muốn nói với mọi người điều gì?
-Nhận xét tiét học.HS về nhà học bài và khuyến khích HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- -Tốn LUYỆN TẬP
Trang 10- T: nhận xét cho điểm HS
-HS nêu các bước thực hiện phép tính chia của mình để khắc sâu cáchthực hiện phép chia cho số có một chữ số cho HS cả lớp
* Bài 2 :HS đọc yêu cầu bài toán
- T: yêu cầu HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài toán tìm hai sốkhibiết tổng và hiệu của hai số đó
-HS làm ba Bài giải
Số bé là( 42506 _ 18472 ) : = 12017
Số lớn là
12017 + 18472 = 30489Đáp số : 12017 30489
* Bài 3: HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu công thức tính trung bình cộng của các số
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình cộng số kg hàng của baonhiêu toa xe ?
-Vậy chúng ta phải tính tổng số tấn hàng của bao nhiêu toa xe ?
-Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe ta làm như thế nào ?
-Cho HS làm bài
* Bài 4: HS tự làm bài
-HS nêu tính chất mình đã áp dụng để giải bài toán
-Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất trên ?
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- -TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I Mục đích yêu cầu
-Hiểu được thế nào là miêu tả
-Tìm được những câu văn miêu tả trong đoạn văn, đoạn thơ
-Biết được đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực, sáng tạo
Trang 11II Đồ dùng D-H
-Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung BT2, nhận xét và bút dạ
III Các hoạt động D-H
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS kể lại truyện theo 1 trong 4 đề tài ở BT2
-Nhận xét HS kể chuyện, HS trả lời câu hỏi và cho điểm từng HS
B.Bài mới:HỌC BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài
2.Nhận xét
*Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp theo dõi và tìm những sự vật được miêu tả
- HS phát biểu ý kiến
*Bài 2:Phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm HS yêu cầu HS trao đổi và hoànthành Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng
độngM:1 Cây sồi Cao lớn Lá đỏ chói
lọi
Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ
2 Cây cơm
nguội
Lá vàng rực rỡ
Lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng
dá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục
*Bài 1:HS tự làm bài
-Nhận xét, kết luận: Trong truyện chú Đất Nung chỉ có một câu văn miêu tả: “ Đó là một chàng kị sĩ… lầu son”
Trang 12*Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Hỏi:
+Trong bài thơ “ Mưa”, em thích hình ảnh nào?
-Yêu cầu Hs tự viết đoạn văn miêu tả
-Gọi HS đọc bài viết của mình Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS và ghi điểm các em viết hay
3.Củng cố, Dặn dò
-Hỏi:
+Thế nào là miêu tả?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi lại 1,2 câu miêu tả một sự vật mà em quan sát được trên đường đi học
- -KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà giađình và địa phương đã áp dụng
-Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản và sản xuấtnước sạch của nhà máy nước
-Biết được sự cần thiết của đun sôi nước trước khi uống
-Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK
-chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựatrong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
-Phiếu học tập cá nhân
III/ Hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông thường
1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách nào để làmsạch nước ?
2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế nào ?
-T: chuyển việc: Làm sạch nước rất quan trọng Sau đây chúng ta sẽ làmthí nghiệm làm sạch nước bằng phương pháp đơn giản
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước
-T: tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản với các dụng cụ đãchuẩn bị theo nhóm (nếu có) hoặc GV làm thí nghiệm yêu cầu HS qua sáthiện tượng, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
Trang 131) Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc ?
2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? Vì sao ?
- T: nhận xét, tuyên dương câu trả lời của các nhóm
-Hỏi:
1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì ?
2) Than bột có tác dụng gì ?
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
- T:vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2
Nước được lấy từ nguồn như nước giếng, nước sông, … đưa vào trạm bơmđợt một Sa đó chảy qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất sắt và nhữngchất không hoà tan trong nước Tiếp tục qua bể lọc để loại các chấtkhông tan trong nước Rồi qua bể sát trùng và được dồn vào bể chứa Sauđó nước chảy vào trạm bơm đợt hai để chảy về nơi cung cấp nước sảnxuất và sinh hoạt
-Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dây chuyền sản xuất và cungcấp nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy đảm bảo được 3 tiêuchuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
-Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống ?
- T:: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em cần làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- -Thứ năm ngày 27 tháng 11 năm 2008
Soạn bài thi GVDG đ/ c Lê dạy thay - -
Thứ sáu ngày 28 tháng 11 năm 2008
Thểdục BÀI 28
Trang 14II Đ ị a điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.Phương tiện: Chuẩn bị còi, phấn để kẻ sân phục vụ trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp , ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động : HS đứng tại chỗ hát, vỗ tay
+Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi: “ Trò chơi chim về tổ”
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Đua ngựa”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích lại cách chơi và phổ biến lại luật chơi
-GV điều khiển tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình thức thưởngphạt với đội thua cuộc
-GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết quả, biểu dương những HS chơinhiệt tình chủ động thực hiện đúng yêu cầu trò chơi
b) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung
+Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS tập
+Lần 2 : Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập cùng với cả lớp
Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những HS tập tốt và động
viên những HS tập chưa tốt rồi mới cho tập lần tiếp theo
-Kiểm tra thử : GV gọi lần lượt từng nhóm (Mỗi nhóm 3 – 5 em) lên tậpbài thể dục phát triển chung, cán sự hoặc 1 trong 3 em đó hô nhịp
Sau lần kiểm tra thử, GV có nhận xét ưu khuyết điểm của từng HStrong lớp
-GV điều khiển hô nhịp cho cả lớp tập lại bài thể dục phát triển chungđể củng cố
3 Phần kết thúc:
-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục phát triển chung
Trang 15
- -Tập làm văn CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊUTẢ ĐỒ VẬT
-nhận xét câu trả lời và ghi điểm HS
-Gọi HS nhận xét câu văn miêu tả của bạn
Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2 Nhận xét
*Bài 1: HS đọc bài văn, đọc phần chú giải
- HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu
-Hỏi:
+Bài văn tả cái gì?
+Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi phần ấy nói lên điều gì?
-Phần mở bài dùng giới thiệu đồ vật được miêu tả Phần kết bài thường nói đến tình cảm, sự gắn bó thân thiết của người với đồ vật đó hay ích lợicủa đồ vật ấy
+Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?
+Mở bài trực tiếp là như thế nào?
+Thế nào là kết bài mở rộng?
+Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào?
*Bài 2:
+Khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì?
-Muốn tả đồ vật tinh tế, tỉ mỉ ta phải tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật, không nên tả hết mọi chi tiết, mọi bộ phận vì như vậy sẽ lan man Dài dòng
3 Ghi nhớ
Trang 16-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
4 Luyện tập
-HS đọc nội dung và yêu cầu
-HS trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi
+Câu văn nào tả bao quát cái trống?
+Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
-HS viết thêm mở bài và kết bài cho toàn thân bài trên
- HS trình bày bài làm T sửa lỗi dùng từ, diễn đạt, liên kết câu cho từng
HS và ghi điểm những em viết tốt
3.Củng cố, dặn dò:
-Hỏi:
+Khi viết bài văn miêu tả cần lưu ý điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại đoạn mở bài, kết bài và chuẩn bị bài sau
-
- -Tốn
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu : Giúp học sinh
-Biết cách thực hiện phép chia một tích cho một số
-Áp dụng phép chia một tích cho một số để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động D-H
1.Giới thiệu tính chất một tích chia cho một số
* So sánh giá trị các biểu thức
+Ví dụ 1 :
-GV viết lên bảng ba biểu thức sau:
( 9 x 15 ) : 3 ; 9 x ( 15 : 3 ) ; ( 9 : 3 ) x 15
-Vậy các em hãy tính giá trị của các biểu thức trên
-T: yêu cầu HS so sánh giá trị của ba biểu thức
-Các em hãy tính giá trị của các biểu thức trên
-Các em hãy so sánh giá trị của các biểu thức trên
-Vậy ta có ( 7 x 15 ) : 3 = 7 x ( 15 : 3 )
* Tính chất một tích chia cho một số
-Biểu thức ( 9 x 15 ) : 3 có dạng như thế nào ?
Trang 17-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thế nào ? -Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của ( 9 x 15 ) : 3 ? (Gợi ý dựa vào cách tính giá trị của biểu thức 9 x ( 15 : 3 ) và biểu thức( 9 : 3 ) x 15
-GV hỏi : 9 và 5 là gì trong biểu thức
(9 x 15 ) : 3 ?
-Với biểu thức ( 7 x 15 ) : 3 tại sao chúng ta không tính ( 7 : 3 ) x 15 ? -GV nhắc HS khi áp dụng tính chất chia một tích cho một số nhớ chọnthừa số chia hết cho số chia
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- T: ghi biểu thức lên bảng ( 25 x 36 ) : 9
-HS 1 tính theo cách thông thường (trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau),
HS 2 tính theo cách em cho là thuận tiện nhất
-GV hỏi : Vì sao cách 2 làm thuận tiện hơn cách làm thứ nhất
*Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-GV hỏi : cửa hàng có bao nhiêu mét vải tất
cả ?
-Cửa hàng đã bán bao nhiêu phần số vải đó ?
-Vậy cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét
vải ?
-Ngoài cách giải trên bạn nào còn có cách giải khác ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải vào vở
Số mét vải cửa hàng có là
30 x 5 = 150 ( m )Số mét vải cửa hàng đã bán là
150 : 5 = 30 ( m )Đáp số : 30 m -GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học