- Hướng dẫn luyện đọc câu => luyện đọc từ - Học sinh đọc nối tiếp từng câu.. - Hướng dẫn luyện đọc từng khổ thơ.[r]
Trang 1Tuần 14
Sáng Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Chào cờ
_
Toán Tiết 66 : Luyện tập
I - Mục tiêu.
- Biết so sánh các khối lượng và biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng
được vào giải toán.Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng:
- Cân đồng hồ, cân đĩa
III - Các hoạt động dạy và học.
1 - Kiểm tra bài cũ Học sinh chữa bài 4 trang 66
2- Bài mới
a- Giới thiệu bài
b- Luyện tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài?
- Hướng dẫn mẫu: 744g 474g
GV : Vậy khi so sánh các số đo khối lượng cũng
so sánh như với các số tự nhiên
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
+ Nêu cách làm câu a, c, d, e
Bài 2:
- H.dẫn HS tìm hiểu đề toán
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 3:
+ Muốn tìm số đường còn trong mỗi túi phải biết
gì? + Tìm số đường còn lại làm như thế nào?
+ Làm ntn để thực hiện : 1 kg - 400 g
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 4:GV tổ chức dưới dạng rrò chơi: Cho các
nhóm thi đua cân các vật GV làm trọng tài
- Yêu cầu các nhóm lên thực hành
=> báo cáo kết quả, chọn ra nhóm thắng cuộc
3 - Củng cố - Dặn dò.
- Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
- Nhận xét giờ học
- Điền dấu vào chỗ chấm
- Học sinh làm bài vào vở - 1 học sinh lên bảng làm
- Thực hiện phép cộng số đo khối lượng
+ So sánh 2 vế
+ Điền dấu
- Đọc , phân tích , tóm tắt
- Làm bài vào vở
- Đọc bài toán
- Số đường còn lại sau khi đã dùng - số đường có trừ số đường còn lại (1
kg - 400 g)
- Đổi 1 kg = 1.000 g
- Học sinh làm bài
- HS các nhóm thi đua cân các vật trong thời gian ngắn nhất, chính xác nhất sẽ thắng cuộc
- HS thực hành theo nhóm
Trang 2Tập đọc - kể chuyện Người liên lạc nhỏ
- Đọc đúng các từ dễ lẫn: lững thững, huýt sáo, lũ lụt, Hiểu nghĩa của 1 số từ khó: ông Ké, Tây đồn, Nùng và hiểu được nội dung của truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(Trả lời được các CH)
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.KKHS đọc diễn cảm
- Thấy được tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng Giáo dục ý thức biết ơn những anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống vì Tổ quốc
B - Kể chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện,kể lại được từng đoạn của câu chuyện; KKHS kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe và nói Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- Kính phục tinh thần dũng cảm của các tấm gương anh hùng nhỏ tuổi
II - Đồ dùng.Tranh minh hoạ bài tập đọc
III - Các hoạt động dạy và học. Tiết 1: Tập đọc
1 - Kiểm tra Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài: Cửa Tùng.
2 - Bài mới a - Giới thiệu bài.
b - Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Câu chuyện xảy ra ở tỉnh Cao Bằng vào năm
1941, lúc cán bộ cách mạng phải hoạt động bí
mật
+ Nói những điều em biết về anh Kim đồng?
- Hướng dẫn đọc từng câu kết hợp luyện đọc 1 số
từ phát âm sai
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn đọc đúng 1 số câu văn dài
* Giải nghĩa một số từ khó: ông ké, Nùng, thầy
mo, thong manh,
c- Tìm hiểu bài
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
+ Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác
cán bộ
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng?
+ Cách đi đường của 2 bác cháu ntn?
+ Chuyện gì xảy ra khi 2 bác cháu ?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch
+ Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của anh
Kim Đồng?
- Cả lớp đọc thầm
- Kim đồng là đội viên Thiếu niên Tiền phong đầu tiên ở nước ta Anh làm nhiệm vụ liên lạc, dẫn đường và canh gác cho cán bộ
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS luyện đọc từng đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Đặt câu với từ: thong manh, Nùng
- 1HS đọc cả bài – KKHS đọc diễn cảm
- bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ
đến địa điểm mới
- Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả như vậy sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người
địa phương
- Kim Đồng đi trước, bác cán bộ theo sau
- là người dũng cảm, nhanh trí, yêu
Trang 3Tiết 2: Kể chuyện.
1- Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc hay đoạn3
2- Kể chuyện.
- Nêu yêu cầu của bài?
-HS quan sát từng tranh =>kể ND truyện
tương ứng với từng tranh
- Yêu cầu học sinh kể lại theo nhóm
- Y.cầu đại diện nhóm lên kể các đoạn
- Y.cầu 2 HS lên kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh luyện đọc hay
- Các nhóm thi đọc đoạn 3
- Đọc lại toàn bài
- HS kể lại nội dung từng đoạn theo tranh
- HS kể theo nhóm đôi => đại diện nhóm thi kể đoạn chuyện
- Cho 3 học sinh khá kể nối tiếp nhau
- KKHS kể toàn bộ câu chuyện
3 - Củng cố - Dặn dò - Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng là người như thế nào ?
- Nêu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng.
- Nhận xét giờ học.
Chiều: Tập viết
Ôn chữ hoa: K
I Mục tiêu.
- Viết đúng chữ hoa K( 1 dòng), Kh, Y( 1 dòng); viết đúng tên riêng Yết Kiêu( 1 dòng); và câu ứng dụng: Khi đói chung một lòng( 1 lần )bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn kỹ năng viết đúng tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo dục HS có ý thức rèn luyện chữ viết đẹp và đúng
II Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa K; Vở tập viết 3
- Viết từ và câu ứng dụng trên bảng lớp
III- Hoạt động dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại từ và câu ứng
dụng bài trước
- Viết các từ: Ông ích Khiêm,
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài
- GV cho HS quan sát chữ K mẫu
- GV cho HS nêu cấu tạo của chữ
- GV viết mẫu kết hợp giải thích cách viết K
- GV viết mẫu chữ hoa Y và nêu cách viết
- GV cho HS viết bảng con
+ Luyện viết từ ứng dụng
- GV giải thích về ông Yết Kiêu
- GV cho HS quan sát chữ viết trên bảng
- GV cho HS viết bảng
- GV nhận xét
+ Luyện viết câu:
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng
- HS nghe
- 2 HS nêu
- HS quan sát
- 2 HS nêu
- HS quan sát
- HS nghe GV giải thích
- HS viết K và Y
- 1 HS đọc tên riêng
- HS nghe
- HS quan sát, nêu chữ nào viết 2 li rưỡi (K, k), viết 4 li (Y)
- HS viết bảng tên riêng
Trang 4- GV giải thích câu ứng dụng.
- Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- GV cho HS tập viết từng chữ hoa
- GV nhận xét cách viết
3- Hướng dẫn viết vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu khi viết
- GV cho HS viết bài
- GV thu chấm, nhận xét
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- 2 HS nêu- nhận xét
- HS viết bảng
- HS nghe
- HS viết vào vở
IV Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen HS viết đúng, đẹp
Toán + Luyện tập :Gam ,giải toán
I- Mục tiêu.
- Củng cố về đơn vị đo khối lượng "Gam" và sự liên hệ giữa gam và kilôgam ,giải toán
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng và áp dụng vào giải toán
- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán
II- Các hoạt động dạy và học.1.GTB :
2- Hướng dẫn ôn tập.
Bài tập cần làm :
a) 50g x 5 + 5g b) 90g x 4 - 125g
12g x 9 + 15g 69g x 5 - 118g
+ Khi thực hiện các dãy tính trên ta làm như thế nào?
+ Khi thực hiện các phép tính có đơn vị g ta lưu ý điều
gì ?
bằng số táo ở rổ thứ 1 Hỏi cả 2 rổ có bao nhiêu ki lô
4
1
gam táo?
- Theo dõi hs làm ,chữa và củng cố bài toán giải bằng
hai phép tính
Bài 3:Bác Toàn mua 2 gói bánh và một gói kẹo.Mỗi
gói bánh nặng 250g và một gói kẹo nặng 258 g Hỏi
bác Toàn mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo ?
Theo dõi hs làm và chữa bài
Bài tập KKHS làm:
Bài 4: Điền dấu ( <, > = ) vào chỗ chấm
45g : 9 + 8 10g 1kg 965g + 35g
392g - 6g 372g + 9g
24g x 3 - 13g 24g x 4
Chữa kl bài làm đúng
Bài 5:Có 2 hộp kẹo ,mỗi hộp có 3 gói kẹo,mỗi gói
kẹo nặng 165g.Hỏi có tất cả bao nhiêu gam kẹo ?(giải
- Làm bài vào vở.- Nêu cách thực hiện từng biểu thức
- Thực hiện từ trái sang phải
- Kết quả phải viết đơn vị là g
- Đọc yêu cầu của bài
- Phân tích đề toán
- Làm bài vào vở,giải thích bài làm
- Tìm hiểu bài toán.- Nêu cách làm
- Trình bày vào vở- 1 Hs lên bảng làm
- Nhận xét bài làm , chốt lại đáp
án đúng
Hs làm bài ,giải thích bài làm : + Tính
- 3 bước : + So sánh
+ Điền dấu
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Trình bày kết quả và nêu cách
Trang 5bằng hai cách)
Bài 6*: Có 2kg đường và một cân hai đĩa,không có
quả cân Muốn lấy ra 500g đường thì làm thế nào ?
- Yêu cầu hs tìm hiểu đề và làm bài
Chốt cách làm đúng
làm
- Hs thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời, nêu cách làm trước lớp
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Sáng: Chính tả (Nghe – viết)
Người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn "Sáng hôm ấy đằng sau"; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Biết làm bài tập chính tả điền tiếng có vần ay/ây(BT2); làm đúng BT3a
- Rèn học sinh viết đúng chính tả, khoảng cách các chữ
- Giáo dục học sinh tích cực rèn chữ viết
II Chuẩn bị: - Bảng phụ chép bài tập
III Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho HS viết: huýt sáo, giá sách, dụng cụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Bài giảng
+ Hướng dẫn viết chính tả
- Đọc bài viết
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn có những từ nào phải viết hoa?
Vì sao?
- Những dấu câu nào được sử dụng trong bài?
+ Hướng dẫn viết từ khó
- Cho học sinh nêu các từ mà học sinh cho là
khó viết
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
+ Viết chính tả
- Đọc chậm từng câu
- Yêu cầu học sinh soát lỗi
+ Chấm bài, sửa lỗi
+ Hướng dẫn làm bài tập
- Treo bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập2
và bài tập 3a Hướng dẫn học sinh làm
3 Dặn dò
- Nhận xét tiết học.Nhắc HS luyện viết cho
chữ đẹp
- Viết bảng con
- Ghi vở, mở sách giáo khoa
- 2 em đọc lại, lớp theo dõi, đọc thầm theo
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh liệt kê, viết vào bảng con
- Nghe đọc, viết vở
- Học sinh làm và 1 em nêu kết quả, các
em khác bổ sung
Trang 6Đ67: Bảng chia 9
I- Mục tiêu
- Lập được bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Các hoạt động dạy và học.
A-Bài cũ: Kiểm tra bảng nhân 9.
B-Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn lập bảng chia 9
- Yêu cầu học sinh lập từ bảng nhân 9
chuyển sang bảng chia 9
HĐ2: Học thuộc lòng bảng chia 9
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc
bảng chia 9
HĐ3: Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu học sinh nhẩm trong 1 phút bài
số 1 => báo cáo kết quả?
- Nhận xét gì về các phép tính ở bài 1?
*Các thành phần và kết quả có đặc điểm
gì?
+ Kết luận: Số chẵn chia số lẻ tích là số
chẵn Số chẵn chia số chẵn tích là số chẵn
Bài 2.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét gì về các phép tính trong mỗi
cột?
+ Kết luận: Từ một phép nhân lập được 2
phép chia tương ứng.
- Mỗi học sinh lập 1 phép tính => nêu kết quả, giải thích cách lập
- HS nắm được cách lập các công thức trong bảng chia 9
- Học sinh học thuộc bảng chia 9 theo hướng dẫn của giáo viên
Một số HS đọc trước lớp
- Học sinh nhẩm => nêu miệng cột 1, 2, 3 (Khuyến khích Hs làm cả cột 4) bài 1
- Giúp nhớ lại bảng chia 9
* HS nêu: số chia giống nhau, SBC lớn hơn => thương lớn hơn
- Số chẵn chia số lẻ tích là số chẵn Số chẵn chia số chẵn tích là số chẵn
-1HS lên bảng - lớp làm vở cột 1, 2, 3(Khuyến khích Hs làm cả cột 4)
- KKHS nêu
Trang 7Lấy tích chia thừa số này => thừa số kia.
Bài 3 - 4
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán,
phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa
2 bài toán => làm bài vào vở
- Đọc 2 đề toán
- Phân tích 2 đề toán
* KKHS so sánh sự giống nhau, khác nhau giữa
2 bài
- Học sinh làm bài
C- củng cố dặn dò: - Đọc bảng chia 9
- VN ôn lại các bảng nhân, chia đã học
Mĩ thuật
GV chuyên dạy
Tự nhiên - Xã hội
Bài 27: Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống (tiết 1)
I- Mục tiêu.
- Biết kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, ở địa phương
- Kể tên chính xác các cơ quan hành chính của thành phố nơi mình đang sống
- Có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II- Đồ dùng.
- Tranh, ảnh trong sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy và học.
HĐ1: Làm việc với sách giáo khoa.
- Nhận biết được một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình trong
sách giáo khoa 52-53 và nói về những gì các
em quan sát được
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày, mỗi em
chỉ kể tên một vài cơ quan
+Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có
các cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục, y
tế, để điều hành công việc phục vụ đời sống,
vất chất tinh thân của nhân dân.
- Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm đôi về những gì quan sát được
- Học sinh lên trình bày trước lớp
HĐ2: Tìm hiểu về vai trò - nhiệm vụ của các cơ quan
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm (3 nhóm tương ứng với 3 dãy), thảo luận để hoàn thành phiếu sau
phiếu học tập
1) Trụ sở UBND a) Truyền phát thông tin rộng rãi đến nhân dân
2) Bệnh viện b) Nơi vui chơi giải trí
3) Bưu điện c) Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử
Trang 84) Công viên d) Trao đổi thông tin liên lạc.
5) Trường học e) Sản xuất các sản phẩm phục vụ con người
6) Đài phát thanh g) Nơi học tập của học sinh
7) Viện bảo tàng h) Khám chữa bệnh cho nhân dân
8) Xí nghiệp i) Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh
9) Trụ sở công an k) Điều kiển hoạt động của tỉnh, thành phố
10) Chợ l) Trao đổi buôn bán, hàng hoá
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc
+Kết luận : ở tỉnh, thành phố nào cũng có UBND, các cơ quan hành chính điều khiển hoạt
động chung trong toàn tỉnh, thành phố.
HĐ3: Củng cố dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài
Chiều Hoạt động ngoài giờ lên lớp- ATGT
Bài 11: Ngồi an toàn trên xe máy, xe đạp
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được cách ngấchn toàn trên xe máy, xe đạp
- Học sinh biết được sự nguy hiểm của những tư thế ngồi không an toàn trên xe máy, xe đạp
- GDHS thực hiện tốt an toàn giao thông
II Chuẩn bị: Tranh to bài học ; 1 chiếc xe máy hoặc xe đạp để hướng dẫn HS
III hoạt động dạy và học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1- 2 em nêu cách đội mũ bảo hiểm đúng cách và an toàn ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ1: Xem tranh và tìm ra bạn nào ngồi an toàn trên xe máy, xe đạp
- Cho HS xem tranh ở trang trước bài học
- Các bạn nhỏ trong tranh đang có những
hành động gì khi ngồi trên xe máy, xe
đạp? Bạn nào ngồi đúng tư thế ?
- GV bổ sung và nhấn mạnh như SHD
HĐ2: Tìm hiểu cách ngồi an toàn trên xe
máy, xe đạp và những hành động không nên
làm khi đi xe máy, xe đạp
- Các em có biết ngồi đúng tư thế trên xe
máy, xe đạp là ngồi như thế nào không?
- Các em có biết những tư thế ngồi như thế
nào là không an toàn trên xe máy , xe đạp?
- GV bổ sung thêm: Những việc không nên
làm khi ngồi trên xe máy, xe đạp.( SHD
trang 27)
- Cho HS thực hành ngồi trên xe máy, xe
đạp
HĐ3: Làm phần góc vui học tập
- Yêu cầu HS xem tranh để tìm xem bạn
nào ngồi chưa an toàn? vì sao?
- HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm đôi theo nội dung câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời: Bạn trai trong bức tranh thứ 3 và bạn gái trong bức tranh thứ 5 ngồi đúng tư thế an toàn
- Cách ngồi an toàn:
- Ngồi thẳng lưng, ôm eo người lái xe, hai đùi khép nhẹ, hai bàn chân đặt lên thanh để chân phía sau
- Ngồi ổn định trên xe, không quay ngang quay ngửa
- Phải luôn đội mũ bảo hiểm và cài dây
đúng cách khi đi xe máy, xe đạp
- - 3 HS thực hành ngồi trên xe máy,
xe đạp
- HS khác nhận xét
- HS xem tranh để tìm hiểu
- Báo cáo kết quả - nhận xét
Trang 9- Khi thấy bạn bè và người thân ngồi chưa
an toàn như vậy, em cần làm gì?
HĐ4: Tóm lược và dặn dò:
- HS trả lời
- Để đảm bảo an toàn khi đi xe máy, xe đạp các em nhớ đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng
cách , ngồi đúng cách và không làm ảnh hưởng tới người lái xe
- Hãy nhắc nhở bố mẹ, người thân trong gia đình và bạn bè cùng đội mũ bảo hiểm khi lên
xe,ngồi đúng tư thế an toàn trên xe máy, xe đạp để đảm bảo an toàn khi tham gia giao
thông.Chia sẻ với bố mẹ, anh chị trong gia đình cách ngồi an toàn trên xe máy, xe đạp
- Cho HS đọc ghi nhớ bài Nhắc HS thực hiện tốt an toàn giao thông
Tiếng Việt + Luyện đọc:Một trường tiểu học vùng cao
Ôn:Từ địa phương,dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Đọc đúng: Sủng Thài, nội trú, lặn lội, Sùng Tờ Dìn, liên đội trưởng, năm lớp Đọc trôi chảy
toàn bài, thể hiện ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu và các cụm từ
- Ôn về từ địa phương, dấuphẩy
- Hiểu từ: Sủng Thài, trường nội trú, cải thiện
- Học sinh nắm được: Hiểu tình hình sinh hoạt và học tập của 1 trường nội trú vùng cao qua
lời kể của 1 bạn nhỏ Qua đó, bước đầu biết giới thiệu về trường của mình
II Chuẩn bị:
- Bản đồ Việt Nam.Tranh minh họa SGK
III hoạt động dạy và học :
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc bài: Nhớ Việt Bắc
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới
HĐ1: Luyện đọc bài: Một trường
tiểu học vùng cao
HĐ1 Giới thiệu bài, ghi bảng (GV dùng
tranh minh họa)
Bài giảng
HĐ2:Hướng dẫn luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh đọc nối tiếp câu
- Giáo viên sửa phát âm cho học sinh
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn và giải nghĩa
từ khó.(Dùng bản đồ VN giới thiệu tỉnh Hà Giang)
Giáo viên nhận xét uốn nắn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc đồng thanh
HĐ3:Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 1 em đọc toàn bài
- Ai là người dẫn khách đi thăm trường?
- Bạn Sùng Tờ Dìn đã giới thiệu những gì về
trường mình?
- Nghe vậy, người khách hỏi thêm gì?
- Em học được gì về cách giới thiệu về nhà
-2 em đọc và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
- Ghi vở, mở sách giáo khoa
- Học sinh nghe, đọc nhẩm theo
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh thực hiện
- Đọc theo nhóm 4
- Theo dõi
- Bạn Sùng Tờ Dìn
- các phòng học, bếp, phòng ăn, phòng ở
- có nhớ nhà không
- Giới thiệu khá đầy đủ, giới thiệu 1 cách
Trang 10trường?
- Bài văn giúp em hiểu gì?
* KKHS thi giới thiệu về trường của mình
+Luyện đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
- Hướng dẫn đọc nâng cao
tự nhiên, làm nổi lên những điểm mạnh,
điều hay của trường
- Học sinh thực hiện
- Đọc lại bài (3 - 5 em)
- KKHS Luyện đọc diễn cảm
HS : Làm các bài tập trong vở BTTV: Bài 1,2,3
* KKHS: Làm các bài tập sau:
Bài 1: Chọn và xếp các từ ngữ sau vào bảng phân
loại: cây viết/cây bút; ghe/thuyền; tô/bát; kia/tê;
mô/đâu; nỏ, hổng/không; lợn/heo; bao diêm/hộp
quẹt; quả mướp đắng/trái khổ qua; o/cô
- Đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Trình bày miệng bài làm
Từ địa phương Từ toàn dân
Bài 2: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp:
Tôi yêu cọ như làng chài yêu thuyền Những
năm xa quê về thành phố hoặc đi chiến đấu thật xa
nỗi nhớ quê càng da diết.Đầu tiên là những tán cọ
rì rào ở đầu thềm Những trận mưa trên cọ râm ran
ồn ào Những trận gió những cơn bão từ đâu thổi
đến khiến cho rừng cọ nghiêng ngả vật lộn,
- Học sinh làm bài => nêu miệng kết quả bài làm
- Đọc lại đoạn văn (lưu ý nghỉ hơi hợp
lý sau các dấu phẩy)
c- dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
Thể dục
GV chuyên dạy
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tập đọc Nhớ Việt Bắc
I- Mục tiêu
- Đọc đúng một số từ khó đọc: nắng ánh, mơ nở, núi giăng, Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu một số từ ngữ khó trong bài và nội dung bài: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và
đánh giặc giỏi
- Đọc lưu loát toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Ghi nhớ công ơn của người dân Việt Bắc trong cuộc đấu tranh giành độc lập
II- Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc