-Döïa vaøo trí nhôù, 5 tranh minh hoaï vaø gôïi yù döôùi tranh, keå laïi ñöôïc töøng ñoaïn cuûa caâu chuyeän vôùi gioïng keå töï nhieân, bieát phoái hôïp lôøi keå vôùi ñieäu boä, neùt ma[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ Hai, ngày 30 tháng 11 năm 2009
MÔN: TOÁN
TIẾT 66: BÀI : 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 – 9
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ (số bị trừ có hai chữ số, số trừ có một chữ số)
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng
- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con , vở BT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
15’
10’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2HS lên bảng thực hiện các y/c:
+ HS1: Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7; 17 – 9; 18 – 9
+ HS2: Tính nhẩm: 16 – 8 – 4; 15 – 7 -3;
18 – 9- 5
- Nhận xét – cho điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
Học về cách thực hiện phép trừ : 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 –
8 ; 68 – 9 và giải các bài tập có liên quan
- Ghi đề bài lên bảng
b Nêu phép trừ 55 – 8:
- Nêu bài toán: Có 55 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
? Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính trừ, HS dưới lớp làm
vào vở nháp
- Y/c HS nêu cách đặt tính và tính và tính
c Phép trừ 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.
- Tiến hành tương tự để rút ra cách thực hiện phép trừ
(Y/c không sử dụng que tính)
56 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng
8 3 trừ 2bằng 1, viết 1 Vậy 37 – 8 = 29
- 2 HS lên bảng thực hiện
Trang 2d Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: - Gọi 1HS nêu y/c bài tập
- Y/c HS tự làm vào VBT – 3HS lên bảng thực hiện
tính
- Sửa bài trên bảng
- Nhận xét – cho điểm
Bài 2: Tìm x Y/c HS tự làm bài tập
- Nêu các thành phần của phép tính
- Muốn tìm một số hạng chưa biết, ta làm như thế nào?
- Sửa bài, chốt kết quả đúng
- Nhận xét - cho điểm
Bài 3: - Y/c HS quan sát hình mẫu
? Hình mẫu gồm những hình gì ghép lại với nhau?
- Y/c vẽ hình theo mẫu trang 66
- Kiểm tra một số bài
• Vì sao không chọn c, b ?
- Về xem lại bài
- Làm bài tập trong VBT
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Hình tam giác và hình chữ nhật
- Tự vẽ – đổi chéo vở kiểm tra
- HS tham gia trò chơi
* Bổ sung, rút kinh nghiệm:
************************************
MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT 40, 41: BÀI: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Trang 3- Đọc trơn toàn bài nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới và từ quan trọng: chia lẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ + TLCH
- Nhận xét – cho điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
- Cho HS xem tranh -> giới thiệu bài
- Ghi tên bài học lên bảng
b Hướng dẫn luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, lời người
cha ôn tồn
- Sửa phát âm: hoà thuận, va chạm, buồn phiền, bẻ
gãy, thong thả, đoàn kết.
- Gọi HS đọc từng câu
- Gọi 2HS thực hành hỏi – đáp các từ chú giải
* HD đọc ngắt giọng:
Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên
bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại/ và
bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi
tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy
từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/
hợp lại thì mạnh.//
* Đọc cả đoạn, bài.
- GV và HS bình chọn nhóm đọc hay nhất
* Thi đọc giữa các nhóm.
- GV và HS bình chọn cá nhân đọc hay nhất
* Đọc đồng thanh.
TIẾT 2
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- 3 HS đọc bài thơ
- HS theo dõi
- HS theo dõi, đọc thầm
- Luyện đọc từ khó
- Đọc từng câu
-Đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ chúgiải
- Đọc ngắt giọng
- Cá nhân đọc đoạn theo nhóm
- Cá nhân đọc từng đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét
- Đọc đồng thanh đoạn theo nhóm
- Đọc đoạn 1
- Có 5 nhân vật: Ông cụ và 4 người
Trang 44’
- Gọi 1HS đọc đoạn 1
? Câu chuyện này có những nhân vật nào?
? Các con của ông cụ có yêu thương nhau không? Từ
ngữ nào cho em biết điều đó?
- Va chạm có nghĩ là gì?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2
? Thấy các con không thương yêu nhau, oÂng cụ làm gì?
? Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
? Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Gọi 1HS đọc đoạn 3
? Một chiếc đũa được ngầm so sánh với điều gì?
? Cả bó đũa được ngầm so sánh với điều gì?
•
? Người cha muốn khuyên các con điều gì?
c Luyện đọc lại:
- HD HS các nhóm thi đọc câu chuyện theo vai: Người
kể chuyện, ông cụ, bốn người con (cùng nói)
- Nhận xét, tuyên dương
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Đặt tên khác thể hiện ý nghĩa câu chuyện?
- Em có anh (chị, em) ở nhà không?
- Anh chị em trong nhà em yêu thương nhau như thế
nào?
- Bạn bè trong lớp không phải là anh chị em một nhà,
có cần phải nghe theo lời khuyên cùa câu chuyện này
không? Vì sao?
- Về đọc lại bài, nhớ nội dung câu chuyện để tiết sau
học kể chuyện
-Nhận xét tiết học
con
- Không Họ thường hay va chạmvới nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì
những điều nhỏ nhặt
- Đọc đoạn 2
- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìmcách dạy bảo các con: Ông đặt mộttúi tiền để thưởng cho ai bẻ được bóđũa
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thảbẻ gãy từng chiếc
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu
đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạonên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu
- Mỗi nhóm cử 5 HS thi đọc
- Các nhóm nhận xét
- Đoàn kết là sức mạnh; Sức mạnhđoàn kết
Trang 5MÔN: TOÁN TIẾT 67: BÀI: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ, trong đó số bị trừ có hai chữ số, số trừ cũng có hai chữ số
- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp và giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Vở bài tập, phấn, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
20’
10’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2HS lên bảng thực hiện y/c:
+ HS1: Đặt tính và tính: 55 – 8; 66 – 7
+ HS2: Đặt tính và tính: 47 – 8; 88 - 9
- Nhận xét – cho điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài: 65 – 38 ; 46 – 17 ;
57 – 28 ; 78 – 29
- Ghi đề bài lên bảng
b Tổ chức cho HS tự thực hiện các phép trừ : 65 –
38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29:
- Tự đặt tính, nêu cách trừ
* Tương tự, HS làm các phép tính còn lại
- Em có nhận xét gì về 4 phép trừ này? (số trừ, số bị
trừ)
- Số đơn vị của số bị trừ và số đơn vị của số trừ như
thế nào?
- Đây là những dạng phép trừ như thế nào?
c Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: Tính GV cho HS tự làm rồi chữa bài
-Sửa bài, chốt kết quả đúng
Bài 2: - Gọi HS nêu y/c bài tập
- Bài toán y/c ta làm gì?
- Viết bảng:
- 6 - - 10
? Số nào cần điền vào là số nào? Vì sao?
? Điền số nào vào , vì sao?
? Trứơc khi điền số ta phải làm gì?
- Y/c HS làm BT – 3HS lên bảng làm
- Phép trừ có nhớ
- HS bảng con - 3 HS lên bảng
- HS nêu kết quả
Trang 6Bài 3: (V) - Gọi 1HS đọc đề bài
? Bài này thuộc dạng toán gì?
? Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Y/c HS tự giải toán vào vở
- Sửa bài trên bảng
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải
Tóm tắt
Bà : 65 tuổi Mẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ : … tuổi?
Bài giải Số tuổi của mẹ năm nay là:
65 – 27 = 38 (tuổi)
Đáp số: 38 tuổi
- Làm bảng con
* Bổ sung, rút kinh nghiệm:
************************************
MÔN: KỂ CHUYỆN
TIẾT 14: BÀI: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và gợi ý dưới tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện vớigiọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
-Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ 1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2HS kể lại chuyện “Bông hoa Niềm Vui” - 2 HS kể chuyện
Trang 725’
4’
- Nhận xét – Ghi điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
- Kể chuyện “Câu chuyện bó đũa”
- Ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn kể chuyện:
+ Kể từng đoạn theo tranh:
- Treo tranh minh hoạï – gọi HS nêu y/c
- Y/c HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh
+ Kể chuyện trong nhóm.
- GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình, không kểtheo kiểu đọc văn bản
+ Kể chuyện trước lớp:
- Lớp và GV nhận xét, đánh giá
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- GV và HS bình chọn cá nhân và nhóm kể chuyện haynhất
* GV nhắc HS khi kể chuyện: Người đóng vai ông cụnói lời của ông cụ, bốn người con cùng nói lời của cáccon, những câu khác do người dẫn chuyện kể
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện
? Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
? Bạn bè cùng lớp, ta phải cư xử như thế nào?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho bố mẹ, ông bà nghe
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Cả lớp quan sát 5 tranh, 1 em khágiỏi nói vắn tắt nội dung từng tranh.+ Tranh 1: Vợ chồng người anh, vợchồng người em cãi nhau Ông cụthấy rất đau buồn
+ Tranh 2: Ông cụ lấy câu chuyệnbẻ bó đũa để dạy các con
+ Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bóđũa mà không nổi
+ Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếcđũa rất dễ dàng
+ Tranh 5: Những người con đã hiểu
ra lời khuyên của cha
- Kể chuyện trong nhóm Quan sáttranh, nối tiếp nhau kể từng đoạnchuyện trước nhóm
- Nhóm cử đại diện lên thi kể
- Các nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, ông cụ, bốn người con)
- Thi dựng lại câu chuyện
- Sau mỗi lần một nhóm đóng vai đểkể, cả lớp nêu nhận xét về các mặt:nội dung, cách diễn đạt, cách thểhiện
- Luôn yêu thương, sống thuận hoàvới anh chị em
- Luôn yêu thương, đùm bọc, quantâm giúp đỡ nhau, đoàn kết khôngchia bè, chia phái
Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 8
MÔN: CHÍNH TẢ
TIẾT 27: BÀI: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Câu chuyện bó đũa”
- Viết đúng các chữ HS dễ viết sai: đùm bọc, chia lẻ, yếu
2 Luyện tập viết đúng một số những tiếng có âm vần dễ lẫn lộn: l / n, i / iê, ăt / ăc.
3 Giáo dục HS tính trung thực khi viết bài chính tả hoặc tự sửa lỗi sai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: viết bài chính tả lên bảng, viết bài tập 2b, 3a lên bảng
- HS: vở bài tập, bảng con, bút chì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
15’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ: “Quà của bố”
- 2HS viết bảng lớp: 4 tiếng bắt đầu bằng r, d, gi
- Kiểm tra việc sửa lỗi sai ở nhà
- Nhận xét bài cũ
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
Viết một đoạn trong bài “Câu chuyện bó đũa”
- Ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn nghe – viết:
* HD nắm nội dung:
- Tìm lời người cha trong bài chính ta.û
- Lời người cha được ghi sau những dấu câu gì?
- Rút từ khó ghi bảng: chia lẻ, yếu, đùm bọc.
- HD HS phân tích từ khó (âm, vần, dấu thanh)
- GV nhận xét
- Đọc từ khó
- Luyện viết từ khó
* Hướng dẫn HS viết bài vào vơ.û
- GV đọc toàn bài lần 1
- GV đọc từng câu, cụm từ, đọc lại câu
- GV đọc lại toàn bài
- HD HS sữa lỗi GV đọc từng câu, gạch chân dưới chữkhó
- 2HS lên bảng viết, lớp viết bảngcon
- 1 HS đọc đoạn viết
- HS phân tích âm, vần, dấu thanh
- Cá nhân đọc
- Viết từ khó vào bảng con
- HS theo dõi
- HS viết bài vào vở
- HS soát bài
- HS đổi vở, gạch dưới chữ sai
- Đổi vở lại và tự sữa lỗi sai củamình
Trang 94’
- GV chấm bài
- Nhận xét
c HD làm bài tập chính tả:
Bài 2b: - Gọi 1HS nêu y/c bài tập
Điền vào chỗ trống: i hay iê
- Sửa bài, chốt ý đúng
Bài 3a: - Cho HS tham gia trò chơi tìm các từ chứa
tiếng có l / n.
- Sửa bài trên bảng
- Chốt ý đúng
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nêu một số lỗi sai tiêu biểu để củng cố
- Về xem lại bài và sửa lỗi sai theo quy định
- Làm bài tập 2a, 2c, 3b, 3c
- Xem bài tập 2 trang 118 sgk
- Nhận xét tiết học
-1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm
10
+ Chỉ người sinh ra bố: ông bà nội
• Trái nghĩa với nóng: lạnh
• Cùng nghĩa với không quen: lạ
- HS đọc bài làm của mình
- Lớp nhận xét
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 4 nhóm, mỗi nhóm cử 2 HS lên thi
tìm tiếng có âm l hay âm n đứng đầu.
- Sau 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ đúng thì thắng cuộc
* Bổ sung, rút kinh nghiệm:
- Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3 HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài hát “Em yêu trường em”
- Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng khen”
- Vở bài tập đạo đức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 101 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu việc làm thể hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn?
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn?
- Nhận xét – ghi điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
- Khởi động: Cả lớp hát bài “Em yêu trường em”
a Hoạt động 1: - Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng
khen”
* Mục tiêu: Giúp HS biết được một việc làm cụ thể để
giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành: - Mời một số HS lên đóng tiểu
phẩm theo kịch bản “Bạn Hùng thật đáng khen” Các
nhân vật: bạn Hùng, cô giáo Mai, một số bạn trong
lớp, người dẫn chuyện
- Các bạn khác quan sát tiểu phẩm để trả lời câu hỏi
Kịch bản: Cảnh lớp học trong giờ ra chơi, trên bàn có
bày nhiều bánh kẹo và một chiếc hộp giấy
- Cho HS thảo luận
? Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình?
? Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy?
Kết luận: Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp
phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
b Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
*Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ phù hợp trước việc
làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
* Cách tiến hành: GV cho HS quan sát tranh (mỗi
nhóm một bộ)
? Em có đồng ý với việc làm của bạn trong tranh
không? Vì sao?
? Nếu là bạn trong tranh, em sẽ làm gì?
- HD HS thảo luận
? Các em làm gì để trường lớp sạch đẹp?
? Trong những việc đó, việc gì em đã làm được? Việc
gì em chưa làm được? Vì sao?
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
*Mục tiêu: Giúp cho HSnhận thức được bổn phận của
người HS là biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Lớp nhận xét
- Làm trực nhật hằng ngày, khôngbôi bẩn, vẽ bậy lên tường, bàn ghế,không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinhđúng nơi quy định
- HS tự liên hệ
- Làm vở BT
Trang 11Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
mỗi HS, thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp, giúp chúng
em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong
lành.
- Rút ra bài học (trang 25 VBT)
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
? Muốn trường lớp sạch đẹp em phải làm gì ?
? Giữ trường lớp sạch đẹp có lợi gì?
- Về xem lại các bài tập
- Nhận xét tiết học
- HS khác bổ sung
TIẾT 68: BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố về “15, 16, 17, 18 trừ đi một số” và về kĩ thuật thực hiện phép tính trừ có nhớ
- Củng cố về giải bài toán vàthực hành xếp hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 hình tam giác vuông cân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
30’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra bảng trừ “15, 16, 17, 18 trừ đi một số”
- Tính nhẩm: 18 – 6; 15 – 7; 17 – 8
- Nhận xét – ghi điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài: “ Luyện tập”.
- Ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - 1HS nêu y/c bài tập: Tính nhẩm
- Tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS nêu kết quả bằng cách thi tính nhẩm nhanh,
đúng
- Sửa bài Chốt kết quả đúng
Bài 2: - Gọi 1HS đọc y/c bài tập
- Gọi 3HS lên bảng làm (mỗi HS làm 2 phép tính)
- Y/c HS nêu cách thực hiện các phép tính: 33 – 8; 81 –
Trang 12- Lớp và GV nhận xét – ghi điểm
Bài 3: - Gọi 1HS nêu y/c bài tập
- Bài tập y/c ta làm gì?
? x là thành phần nào trong câu a, b?
? x là thành phần nào trong câu c?
- Y/c HS nêu quy tắc tìm số hạng chưa biết và số bị trừ
chưa biết
- Y/c HS tự làm bài -1HS lên bảng làm
- Sửa bài trên bảng
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 4: - Gọi 1HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng nào?
- Y/c HS tự tóm tắt và giải bài toán – lớp làm vào vở
- Sửa bài trên bảng
+ Trò chơi: Xếp 4 hình tam giác thành hình cách quạt
- GV và HS nhận xét
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Củng cố bảng trừ “15, 16, 17, 18 trừ đi một số”
- Về làm bài trang 70 VBT
- Ôn các bảng trừ đã học
- Nhận xét tiết học
- Tìm x.
- Số hạng
- Số bị trừ
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
- 1 HS nêu đề bài
- 1 HS lên bảng tự tóm tắt và giải
Bài giải
Số lít sữa bò chị vắt được là:
50 – 18 = 32 (lít) Đáp số: 32 lít
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn hai mẫu nhắn tin Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Giọng đọc thân mật
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung các mẫu nhắn tin Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn, đủ ý)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 13- Một mẫu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin.
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
15’
15’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ: “Câu chuyện bó đũa”
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài
- Vì sao bốn người con không ai bẻ được bó đũa?
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Nhận xét – ghi điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
- Các em đã biết cách trao đổi bằng bưu thiếp, điện
thoại Hôm nay cô dạy các em một cách trao đổi khác
là nhắn tin
- Ghi tên bài học lên bảng
b Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhắn nhủ, thân mật
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú
ý các từ ngữ: nhắn tin, Linh, lồng bàn, quét nhà, bộ que
chuyền, quyển …
* Đọc từng mâủ nhắn tin trước lớp
- HD HS đọc đúng một số câu: “Em nhớ quét nhà,/ học
thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã
đánh dấu//.”
“ Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ
mượn nhé”.
* Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Lớp và GV bình chọn cá nhân đọc hay nhất
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV theo dõi và chốt ý đúng
? Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách
nào?
? Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy?
- GV nói: Chị Nga và Hà không thể nhờ ai nhắn lại cho
Linh vì nhà Linh lúc ấy không có ai để nhắn Nếu nhà
Hà và Linh đều có điện thoại thì trước khi đi Hà nên
- 3 HS
- HS nêu
- HS nhắc lại đề bài “Nhắn tin”
- HS theo dõi, đọc thầm
* Dùng thẻ tên để luyện đọc
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc từng mẩu nhắn tin
- Cá nhân đọc mẩu tin trước lớp
- Đọc cá nhân theo nhóm
- Nhóm cử đại diện đọc
- Lớp nhận xét
- Dùng thẻ tên để mời bạn trả lờicâu hỏi - mời bạn nhận xét
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin choLinh Nhắn bằng cách viết ra giấy
- Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linhđang ngủ ngon, chị Nga không muốnđánh thức Linh
- Lúc Hà đến, Linh không có ở nhà
•
Trang 14gọi điện xem Linh có nhà không để khỏi mất thời gian,
mất công đi.
? Chị Nga nhắn Linh những gì?
? Hà nhắn Linh những gì?
- GV giúp HS nắm tình huống nhắn tin:
+ Em phải viết nhắn tin cho ai?
+ Vì sao phải nhắn tin?
+ Nội dung nhắn tin là gì?
- Cho HS viết nhắn tin vào VBT
- Lớp và GV nhận xét, khen những nhóm viết nhắn tin
ngắn gọn, đủ ý
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin?
- Về đọc bài Thực hành viết nhắn tin
- Nhận xét tiết học
- Nơi để quà sáng, các việc cần làm
ở nhà, giờ chị Nga về
- Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờLinh mang sổ bài hát đi học cho Hàmượn
- 1HS đọc câu hỏi 5
- Cho chị
- Nhà đi vắng cả Chị đi chợ chưavề Em đến giờ đi học, không đợiđược chị, muốn nhắn chị: Cô Phúcmượn xe Nếu không nhắn, có thểchị sẽ tưởng mất xe
- Em đã cho cô Phúc mượn xe
- Viết vào phiếu học tập theo nhóm.Các nhóm tiếp nối nhau đọc bài
- Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý
* Bổ sung, rút kinh nghiệm:
************************************
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 14: BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU: AI, LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU:
1 Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
2 Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu “ Ai, làm gì?”
3 Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ bảng bài tập 2, 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: