III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: aGiới thiệu bài:Thực hành kĩ năng giữa HKII b Ôn tập các kĩ năng đã học: * Trả lại của rơi: + Yê
Trang 1Sơn Tinh,Thủy Tinh
Bé nhìn biển MRVT:TN về sông biển
Trang 2Ngày soạn:6/3/2010 Ngày dạy:Thứ2/8/3/2010 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu :
- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Các phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động:
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:Thực hành kĩ năng giữa HKII
b) Ôn tập các kĩ năng đã học:
* Trả lại của rơi:
+ Yêu cầu: Mỗi học sinh hãy kể lại một câu chuyện
mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em
về trả lại của rơi
+ Y/c hs làm việc cá nhân trên phiếu học tập: Hãy
đánh dấu () vào ô trước những ý kiến mà em
tán thành
a) Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý
trọng
b) Trả lại của rơi là ngốc
c) Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người
mất và cho chính mình
d) Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết
đ) Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc
những vật đắt tiền
* Biết nói lời yêu cầu đề nghị
+ Y/c hs đóng vai theo nội dung tranh
- Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện điều
gì? Em hãy nói lời yêu cầu đề nghị khi mượn sách
Trang 3* Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều
gì?
- Giáo viên đưa ra tình huống.
- TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam
- TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng
lại bấm nhầm số máy nhà người khác
- Giáo viên mời một số nhĩm lên đĩng vai
- Giáo viên cĩ thể gợi ý: Cách trị chuyện như vậy
đã lịch sự chưa? Vì sao?
3) Củng cố dặn dị :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài
GV nêu
- Các nhĩm lên trước lớpđĩng vai
- Nhĩm khác tham gia ý kiến
MỘT PHẦN NĂM
I MỤC TIÊU - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết
đọc, viết 1/5
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1, 3
II CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
Hát
2 HS lên bảng sửa bài
Bạn nhận xét
Trang 41
5
1 5
1 5
1 5 1
-Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu
Như thế là đã tô màu một phần năm hình
vuông
-Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
-Đã tô màu 1/5 hình nào?
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: HSKG
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
-Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5
số con vịt?
-Nhận xét và cho điểm HS CC vỊ 1/5
4 Củng cố GV tổ chức cho HS cả lớp
chơi trò chơi nhận biết “một phần năm”
5.Dặn dò: Chuẩn bị: Luyện tập.
-Theo dõi thao tác của GV và phân tích
bài toán, sau đó trả lời: Được một phần
năm hình vuông.
-HS viết: 1/5
-HS đọc: Một phần năm.
* HS đọc đề bài tập 1
-Tô màu 1/5 hình A, hình D
* Kq: T« mµu 1/5 ë h×nh a, c
* HS đọc đề bài tập 3-Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt đượckhoanh vào
-Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chialàm 5 phần bằng nhau thì mỗi phầnsẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịtđược khoanh
- HS chơi trò chơi-Nhận xét tiết học
_
Tiết4 Tập đọc
SƠN TINH, THỦY TINH
A/ Mục đích yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức
Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời
được CH 1,2,4)
- Hs K-G trả lời được (CH3)
B/ Chuẩn bị :
- GV: + Tranh ảnh minh họa
+ Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 5- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Voi nhà ”
- Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu :
Ở nước ta, vào mùa mưa thường xảy ra
nạn lũ lụt, nước sông dâng lên nhanh, nhà
cửa, ruộng đồng ngập trong nước Nhân
dân ta luôn phải chống lũ lụt để bảo vệ nhà
cửa, mùa màng Câu chuyện về hai vị thần “
Sơn Tinh, Thủy Tinh ” các em học hôm nay
là một cách giải thích của người xưa về nạn
lũ lụt và việc chống lụt.
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
+ Giọng đọc: đoạn 1: thong thả, trang
trọng; lời vua Hùng: dõng dạc; đoạn tả cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh hào
hùng Nhấn giọng các từ ngữ: tuyệt trần,
một trăm ván, hai trăm nệp, chịu thua.
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương
tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở
các tiết trước
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, /
hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín ngà, / gà chín cựa, / ngựa chín hồng mao //
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho
Trang 6* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa
từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- CH1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.
-CH3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần ?
+ GV treo bảng phụ ghi sẵng 4 câu hỏi gợi
ý:
a) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
b) Sơn Tinh chống trả lại Thủy tinh bằng
cách gì ?
c) Cuối cùng ai thắng ?
d) Người thua đã làm gì ?
quân đánh đuổi Sơn Tinh.//
+ Từ đó,/ năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt
khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh
cũng thua.//
- Hs đọc: Cầu hôn: Xin lấy người con gái làm vợ Lễ vật: đồ vật để biếu, tặng, cúng Ván: tấm gỗ phẳng và mỏng để bày thức ăn lên Nệp (đệp): đồ đan bằng tre, nứa để đựng thức ăn Ngà: răng nanh của voi mọc dài chìa ra ngoài miệng Cựa: móng nhọn ở phía sau chân gà trống Hồng mao: bờm (ngựa)
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1 Hs trả lời câu hỏi:
- .(Những người đến cầu hôn Mị
Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh.)
- (Vua giao hẹn:Ai mang đủ lễ vật đến
trước thì được lấy Mị Nương.)
- Hs kể
a) (Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng đồng.)
b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao.)
c) ( Sơn Tinh thắng.) d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp
Trang 7-CH4: Câu chuyện này nĩi lên điều gì cĩ
thật?
a) Mị Nương rất xinh đẹp.
b) Sơn Tinh rất tài giỏi.
c) Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhĩm
- Yêu cầu lần lượt các nhĩm thi đọc phân
vai.( Hs K-G)
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dị :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
nơi.)
- Hs thảo luận và trả lời:
a) Cĩ thật b) Đúng với điều cĩ trong truyện Nhưng chưa chắc đã là những điều cĩ thật, mà do nhân dân tưởng tượng nên c) Cĩ thật.
- Luyện đọc trong nhĩm
- Nhĩm đọc phân vai (người dẫn chuyện, Vua Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.)
- Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta
là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây
ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Hs theo dõi
Ngày soạn:6/3/2010 Ngày dạy:Thứ 3/9/3/2010
Tiết 1 Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU - Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia (trong bảng chia 5)
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3
II CHU ẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cu õ :Một phần năm
-GV vẽ trước lên bảng một số hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô
-Hát-HS cả lớp quan sát hình và giơtay phát biểu ý kiến
Trang 8màu 1/5 hình
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng
Gv theo dõi chỉnh sửa
Bài 3-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
-Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
Trình bày: Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận
được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
4 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-1 HS làm bài trên bảng lớp.Cả lớp làm bài vào vở bài tập.-2 HS đọc thuộc lòng bảng chia
5 trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cột tính trong bài.-Cả lớp làm bài vào vở bài tập
1 HS đọc đề bài-Có tất cả 35 quyển vở-Nghĩa là chia thành 5 phầnbằng nhau, mỗi bạn nhận đượcmột phần
Nhóm HS làm bài ở bảng phụ
Tiết 3 Kể chuyện
SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục đích yêu cầu:
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh,
kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” (BT 2)
- Hs K-G biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT3)
II Chuẩn bị
- GV: 3 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện
- HS: SGK
Trang 9III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Bài cũ Quả tim khỉ
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể
câu chuyện: Quả tim khỉ , sau đó nói
lời khuyên của câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần
này chúng ta cùng nhau kể lại câu
chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh ”
Hướng dẫn kể chuyện
Phương pháp: Học nhóm.
1) Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội
dung câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh
”
- Y/c 1 hs đọc y/c
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát
và sắp xếp lại theo thứ tự đúng như câu
2) Kể từng đoạn câu chuyện theo các
tranh đã được sắp xếp lại
Trang 10- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm kể tốt nhất
3) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV y/c đại diện nhóm thi kể toàn bộ
câu chuyện trước lớp
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Đại diện 3 nhóm thi kể trước lớp
- Hs theo dõi
- Hs nhận xét lời kể của bạn
Hs trả lời: ( Truyện “Sơn Tinh,
Thủy Tinh ” nói lên điều có thật là nhân dân ta ra sức chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm )
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi bài “
Sơn Tinh, Thủy tinh ” từ đầu cầu hôn công chúa
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài
“Sơn Tinh, Thủy tinh ”, và các tiếng có
âm , vần dễ lẫn lộn: tr/ch;dấu hỏi, đấu
Trang 112/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
- Y/c hs đọc y/c bài 2
- Gv y/c hs làm vào vở BT, mời 2 hs làm
bài trên bảng lớp
- Cả lớp và Gv nhận xét, sửa chữa, chốt
lại ý đúng
Bài 2b: Ghi vào những chữ in đậm dấu
hỏi hay dấu ngã ?
- Phương pháp như bài 2a
Bài 3: Thi tìm từ ngữ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch (hoặc tr)
* Y/c cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm cử 2 em đại diện lên bảng viết
các từ tìm được theo y/c của đề bài
Nhóm nào viết nhiều từ thì nhóm đó
thắng cuộc
- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương
b) chứa tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh
ngã) (hs thực hiện như bài 3a)
3) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- Hai em đọc ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Hùng vương, Mị Nương
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon Hai em thực hành viết các từ khótrên bảng : Hùng Vương, Mị Nương,tuyệt trần, kén,
- Hs nhìn sách chép vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs làm vào vở BT, 2 hs làm bài trênbảng lớp
a) - trú mưa - truyền tin - chở hàng
* chõng tre, chổi rơm, che chở, nước chè,
* cây tre, cá trê, nước trong, trung thành,
- Hs cùng GV tổng kết
* xanh thẳm, nghỉ ngơi, quyển vở,
* nỗ lực, nghĩ ngợi, cái mõ,
- Hs theo dõi
Trang 12Ngày soạn:6/3/2010 Ngày dạy:Thứ 4/10/3/2010 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai đấu phép tính nhân, chia trong
trường hợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số
- Bài tập cần làm: bài 1,2,4
II Chuẩn bị
- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ Luyện tập
- Hs1 lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5 Hỏi HS
về kết quả của một phép chia bất kì trong
- Trong giờ tốn hơm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập chung, củng cố kĩ năng thực
hành tính nhân, chia trong bảng nhân , chia 5
Giải tốn cĩ 1 phép chia, tìm số hạng, thừa số
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Trong một biểu thức chỉ cĩ phép nhân, phép
- 3 HS lên bảng trả lời, cả lớp theodõi và nhận xét
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Trong một biểu thức chỉ cĩ phép
nhân, phép chia ta làm các phép tính từ trải sang phải.
- Hs nhắc lại
Trang 13chia ta làm như thế nào ?
- Y/c vài hs nhắc lại
- GV y/c hs làm vào bảng con
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: Tìm x:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- GV y/c hs làm vào bảng con
- Nhận xét
Bài 4: Mỗi chuồng cĩ 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng
như thế cĩ tất cả bao nhiêu con thỏ ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4
- GV y/c hs làm vào vở BT, 2 hs lên bảng ghi
tĩm tắt và giải
- Nhận xét , đánh giá
3 Củng cố – Dặn dị
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- Về nhà làm BT 3 , 5 trang 124
- Chuẩn bị bài sau: Giờ, phút
- Hs làm vào bảng cona) 5 x 6 : 3 = b) 6 : 3 x 5 =
30 : 3 = 10 2 x 5 = 10c) 2 x 2 x 2 =
4 x 2 = 8
- Hs theo dõi
4 chuồng cĩ: .con thỏ ?
Hs 2 Bài giải
Số con thỏ trong 4 chuồng cĩ:
5 x 4 = 20 (con thỏ) ĐS: 20 con thỏ
- 1 hs đọc
- 2 hs trả lời
- Hs theo dõi
_
Tiết 2 Thể dục
GV bộ môn dạy
Trang 14
ế t3 Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
A/ Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh
như trẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
B/ Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa ,
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Các em đã bao giờ nhìn thấy biển chưa ?
Em nào đã tận mắt được nhìn thấy biển hãy
nói về biển cho các bạn nghe (hs phát biểu
Sau đó cho hs xem một số hình ảnh về
biển) Chắc các em ai cũng tò mò muốn
biết biển như thế nào ? Bài thơ “Bé nhìn
biển” các em học hôm nay sẽ cho các em
biết biển là như thế nào theo cách nhìn của
một bạn nhỏ
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu toàn bài
+ Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, đọc nhịp
4 Nhấn giọng ở các từ: tưởng rằng, to bằng
trời, sóng lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở
rung, lon ta lon ton
- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương
tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở
Trang 15* Hướng dẫn đọc từng khổ thơ theo nhịp4 :
- GV hướng dẫn đọc
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa
từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
- CH1: Tìm những câu thơ cho thấy biển
rất rộng ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp.
- CH2: Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con ?
- CH3:Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao ?
4/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
3) Củng cố dặn dò :
- Em có thích biển không ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Hs đọc
- Hs đọc cá nhân : Bễ: dụng cụ của thợrèn, dùng để thụt hơi vào lò cho lửacháy Còng: giống cua nhỏ, sống ởven biển Sóng lừng: sóng lớn ở ngoàikhơi xa
-Từng em đọc nối tiếp từng khổ thơtrước lớp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc
- Các nhóm đọc bài
- Đại diện nhóm đọc
- Hs lắng nghe
- Lớp đọc thầm cả bài
- Hs trả lời: ( Tưởng rằng biển nhỏ/
Mà to bằng trời.- Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ.- Biển to lớn thế)
- Hs trả lời: ( - Bãi giằng với sóng/
Chơi trò kéo co - Nghìn con sóng khỏe/ Lon ta lon ton - Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con.)