1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Trường TH Đắk Ang

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TDPTC - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.. Địa điểm và phương tiện: 1.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tiết 1:

Chào cờ đầu tuần Tiết 2&3

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I Mục tiêu:

1 Tập đọc:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch Bước đàu biết phân bieetk lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liêm lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn dường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi ở SGK)

2 Kể chuyện:

Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

 HS: SGK, vở.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Cửa Tùng (3’)

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.

+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 28 – 30’)

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Giọng đọc với giọng chậm rãi

+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng: hiền hậu,

nhanh nhẹn, lững thững…

+ Đoạn 2:giọng hồi hộp

+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh Kim Đồng

bình thản

+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo trưng,

thong manh.

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh Kim

Đồng

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp,

trực quan

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Hs xem tranh minh họa

Hs lắng nghe

Hs đứng lên nói tiểu sử anh KimĐồng

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu

Trang 2

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy

mo, thong manh.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2

+ Một Hs đọc đoạn 3

+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 – 15’)

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?

* Hỏi HS yếu: Câu chuyện đây nói về ai?

+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?

* Ai dẫn Kim Đồng đi và Kim Đồng đã đến điểm hẹn để

gặp ai?

+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?

* Ông ké đóng giả ai.

- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của anh

Kim Đồng khi gặp địch?

* Kim Đồng và Ông ké đã gặp ai.

- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt

sáo, báo hiệu.

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy mo về

cúng cho mẹ ốm.

Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ! ta đi

thôi!.

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố (6-7’)

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4

- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

4 Hs đọc 4 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trong bài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh

Một Hs đọc đoạn 3

Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải,

thảo luận

Hs đọc thầm đoạn 1

Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán

bộ đến địa điểm mới.

 Anh Kim Đồng.

 * Nhắc lại câu trả lwoif của

bạn.

Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng hư ậy để chê mắt địch.

Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi

đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau

Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4

Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.

Hs kể đoạn 1

Hs kể đoạn 2

Trang 3

* Hoạt động 4: Kể chuyện (20 – 25’)

- Mục tiêu: Hs dựa vào các bức tranh minh họa nội dung 4

đoạn truyện Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1

- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2

- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3

- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4

- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu

chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

Hs kể đoạn 3

Hs kể đoạn 4

Ba Hs thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.(4’)

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

- Nhận xét bài học

Tiết 4.

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết so sánh các khôi lượng

- Biết làm phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài dụng cụ học tập

II Chuẩn bị:

* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Gam (3’)

- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1 (8’)

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện các phép tính cộng,

trừ với số đo khối lượng để so sánh

 Bài 1.

 Hướng dẫn HS lại cách so sánh

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs so

sánh

- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs so sánh: 744g > 474g

Vì 744 > 474

Trang 4

sánh như với các số tự nhiên.

* Hướng dẫn HS so sánh các số từ hàng trăm, hàng chục,

hàng đơn vị.

744g > 474g 305g < 350g

- Gv mời 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chốt lại

744g > 474g 305g < 350g

400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g

1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3 (14’)

- Mục tiêu: Giúp Hs giải toán có lời văn có các số đo khối

lượng

*Hướng dẫn HS yếu làm bài 1.

 Bài 2:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và

bánh ta phải làm như thế nào?

+ Số gam kẹo biết chưa?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng

sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (gam)

Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695 (gam)

Đáp số : 695 gam

 Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

+ Cô Lan có bao nhiêu đường?

+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

+ Cô làm gì về số đường con lại?

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

-

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (gam)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (gam)

Đáp số : 200gam.

* HS yếu là dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Hs cả lớp làm bài vào VBT Năm

Hs lên bảng làm bài

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.

Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.

Chưa biết phải đi tìm.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài

Hs chữa bài vào vở

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cô Lan có 1kg đường.

Cô dùng hết 400gam đường.

Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.

Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.

Cả lớp làm bài vào VBT

Một Hs lên bảng làm

Cả lớp nhận xét bài của bạn

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Trang 5

* Hoạt động 3: Làm bài 4 (8’)

- Mục tiêu: Giúp Hs biết đọc kết quả khi cân một vật bằng

cân đĩa hoặc cân đồng hồ

- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs

- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học tập

của mình và ghi số cân vào VBT

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong,

đúng sẽ chiến thắng

Các nhóm thi đua làm bài

5 Tổng kết – dặn dò (2’)

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.

- Nhận xét tiết học

Tiết 5:

ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG

I Mục tiêu:

- Nêu được vài việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

II Chuẩn bị:

 Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềngtrong cuộc sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ

 Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xóm”

 Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 2- Tiết 1

 Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 3- Tiết 1

1- Khởi động (1 phút)

2- Kiểm tra bài cũ (4 phút)

3- Bài mới

Hoạt động 1: Tiểu phẩm”Chuyện hàng xóm”

Mục tiêu

HS biết được một biểu hiện quan tâm, giúp đõ hàng

xóm láng giềng

Cách tiến hành

- Yêu cầu đóng tiểu phẩm (nội dung đã được chuẩn bị

trước)

- Nội dung

- Nhóm HS được giao nhiệm vụ lên

đóng tiểu phẩm

- HS dưới lớp xem tiểu phẩm

Chuyện hàng xóm

Ba bạn Hải, Việt, Toàn đang chơi với nhau thì nhìn thấy một bà cụ đang đứng ngoài cửa nhà chú

Thái- Ba bạn không biết bà cụ đó là ai, chỉ nghe thấy bà cụ gọi:

“Thái ơi, vợ chồng Thái có nhà không con?”

À, chắc đây có thể là mẹ chú Thái- Phải làm gì bây giờ nhỉ?

Hải nói: ”Chú Thái là hàng xóm của chúng mình- Hay là mình mời bà cụ- chắc là mẹ của chú

Thái vào nhà mình nghỉ tạm rồi ngồi đợi chú Thái về”

Việt nói chen vào: ”Tớ sợ lắm- Nhỡ đó không phải là mẹ chú Thái mà chỉ là một bà cụ giả vờ thì sao- Dạo này có nhiều kẻ lừa đảo lắm- Mình cho bà cụ vào nha,ø không khéo…”Toàn chặc lưỡi:

Trang 6

”Thôi, cãi nhau làm gì- Việc của hàng xóm, tốt nhất là mặc kệ thì chả ảnh hưởng đến ai cả- Chúng mình cứ tiếp tục chơi tiếp đi”-

- Hỏi: Em đồng ý với cách xử lí của bạn nào? Vì sao?

- Hỏi: Qua tiểu phẩm trên, em rút ra đượcbài học gì?

Kết luận: Hàng xóm láng giềng là nhũng người sống

bên cạnh, gần gũi với gia đình ta- Bởi vậy, chúng ta

cần quan tâm và giúp đỡ họ lúc khó khăn cũng như khi

hoạn nạn

- HS dưới lớp xem tiểu phẩm, tự suy

nghĩ,sau đó 4 đến 5 em trả lời

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

- Trả lời: Qua tiểu phẩm trên, em rút

ra được bài học là: hàng xóm là

những người sống bên cạnh ta- Cần

thiết phải giúp đỡ hàng xóm xung quanh

- 1 đến 2 HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu

HS biết bày tỏ thái độ của mìnhtrước những ý kiến có

liên quan đến việc quan tâm, giúp đõ hàng xóm láng

giềng

Cách tiến hành

- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu thảo luận

- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng để các

nhóm lên điền kết quả

- Nội dung:

Phiếu thảo luận

Điền đúng (Đ) hay sai (S) vào : :

 Giúp đỡ hàng xóm làm việc cần thiết

 Không nên giúp hàng xóm kúc họ gặp khó khăn vì

như thế sẽ càng làm cho công việc của họ thêm rắc

rối

 Giúp đỡ hàng xóm sẽ gắn chặt hơn tình cảm giữa

mọi người với nhau

 Chỉ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm khi họ yêu cầu

mình giúp đỡ

 Không được tự ý giúp đỡ hàng xómvì như thế là vi

phạm quyền tự do cá nhân của mỗi người

- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và lời giải thích

(Nếu HS chưa nắm rõ)

Kết luận

Các ý 1, 3 là đúng; các ý 2, , 5 là sai- Hàng xóm láng

giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau- Dù còn nhỏ

tuổi, các em cũng cần biét làm những việc phù hợp với

sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiến

hành thảo luận

- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lên

ghi kết quả lên bảng

- Đại diện các nhóm trình bày ketá

quả, có kèm theo lời giải thích

- >Đúng

- >Sai

- >Đúng

- >Sai

- >Sai

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý nghĩa các câu ca dao, tục ngữ

- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

tìm ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ nói về tình

hàng xóm, láng giềng

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và lấy VD

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 7

minh hoạ cho từng câu 3 câu ca dao, tục ngữ:

1- Bán anh em xa mua láng giềng gần

2- Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau

3- Người xưa đã nói chớ quên

Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao,

Sẵn sàn giúp đỡ khác nào người thân

- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm (nếu cần)-

- Nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH Ở NHÀ

 GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm những câu ca dao, tục ngữ, mẫu chuyện nói về tình hàng

láng giềng

 Nhớ và ghi lại công việc mà em đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

-Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

Tiết 1.

TẬP ĐỌC NHỚ VIỆT BẮC

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch Bước đầu biết nghỉ ngơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đát và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ)

II, Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Người liên lạc nhỏ (4’)

- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các câu hỏi:

+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc (14 – 16’)

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp

các câu dòng thơ

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn mạnh ở

những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy sắt, che, vây.

- Gv nói về Việt bắc và hoàn cảnh sát tác bài thơ

- Gv cho hs xem tranh

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu thơ

* Đến gần và hướng dẫn HS yếu đánh vần.

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.

Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng câu

Trang 8

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong bài.

- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:

Ta về / mình có nhớ ta /

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /

Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /

Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

- Gv cho Hs giải thích từ : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân

tình, thủy chung.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

* Cho HS yếu đọc thầm 2 câu đầu.

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 – 12’)

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong

SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:

+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người Việt

Bắc?

- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người Việt

bắc, thể hiện tình cảm thân thiết

- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ

- Cả lớp trao đổi nhóm

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

a) Việt Bắc rất đẹp.

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.

- Gv chốt lại:

+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

Ngày xuân hoa nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng

; Rừng thu trăng rọi hoà bình

+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh

Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội, rừng

vây quân thù

- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp của

người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ (6- 8’)

- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.

- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp Mỗi Hs đọc tiếp nối 2 khổ thơ

Hs đọc lại các câu thơ trên

Hs giải thích từ

Hs đọc từng câu thơ trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.

Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:

Nhớ hoa, nhớ người

Hs đọc phần còn lại

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Hs đọc thầm bài thơ

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Hs đọc lại toàn bài thơ

Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 9

- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

5 Tổng kết – dặn dò (2’)

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha.

- Nhận xét bài cũ

Tiết 2.

TOÁN BẢNG CHIA 9

I Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Hát (1)

2 Bài cũ: Luyện tập (4’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Một Hs đọc bảng nhân 9

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9 (10

-12’)

- Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia 9

dựa trên bảng nhân 9

- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy 9

lấy một lần được mấy?

- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1 lần bằng

9”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có 9

chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa

- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép lại phép

chia

- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs đọc

phép nhân này

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm bìa

có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?”

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa

có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

-Hãy lập phép tính

- Vậy 18 : 9 = mấy?

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9

Phép tính: 9 x 1 = 9

Có 1 tấm bìa

Phép tính: 9 : 9= 1

Hs đọc phép chia

Có 18 chấm tròn

Có 2 tấm bìa

Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2

Hs đọc lại

Hs tìm các phép chia

Trang 10

- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2.

- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại

- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự học

thuộc bảng chia 9

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2 (8-10’)

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng, chính xác.

Cho học sinh mở vở bài tập

 Bài 1: (Cột 4 giảm tải theo VB 896)

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

* GV Gọi 3 HS yếu lên bảng điền vào 3 cột của BT 1

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của

nhau

- Gv nhận xét

 Bài 2: : (Cột 4 giảm tải theo VB 896)

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải

* Hướng dẫn HS yếu hoàn thành bài 1 và chuyển sang

làm bài 2

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết quả

của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4 (8-10’)

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.

* Hướng dẫn HS yếu hoàn thành bài 2

 Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán

- Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg)

Đáp số : 5kg gạo.

 Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh tự giải

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài

4 Hs lên bảng làm

Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

Hs nhận xét bài làm của bạn

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Có 45 kg gạo được chia điều thành

2 túi Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

Hs tự làm bài

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs sửa vào VBT

Hs đọc đề bài

Hs tự giải Một em lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w