1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN 4 TUAN 29 LUONG

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 79,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS dựa vào cách làm bài tập trong phần nhận xét , tự nêu cách nói lời yêu cầu đề nghị để bày tỏ phép lịch sự.. - HS đọc lại theo giọng điệu phù hợp.[r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn: 2/4/2010 Ngày giảng: Thứ 2, 5/4/2010

I Yêu cầu: -HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.

-Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "

*BT cần làm: BT1(a,b); BT3; BT4

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẳn bài tập

- HS làm bài tập trước ở nhà

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b)Thực hành:

*Bài 1:-Y/c học sinh nêu đề bài.

+ Hỏi:- Tỉ số của hai số có nghĩa là

gì?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Qua BT này giúp em củng cố điều

gì?

*Bài 2: -Yêu cầu HS nêu đề bài.

+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK

+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi

viết kết quả vào bảng đã kẻ trong vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

Trang 2

-Nhận xét ghi điểm học sinh.

* Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

I Yêu cầu: -HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước

đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiếttha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi trog SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn 2

III/ Hoạt động dạy học:

1.Không kiểm tra:

2.Bài mới: a)Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu chủ điểm: Khám phá thế giới

và giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc

-2HS đọc bài

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lược HS đọc) GV hướng dẫn HS đọc từ

khó, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

Hướng dẫn HS đọc câu: Những đám mây nhỏ

sà xuống của kính ô tô / tạo nên cảm giác bồng

bềnh huyền ảo

.- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài :

-Lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩ TLCH: Mỗi

đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả về

cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà

em hình dung được về mỗi bức tranh ấy?

-GVgiảng chênh vênh: cảm giác không cân

- Lắng nghe

-2HS đọc bài

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hết bài

Trang 3

bằng, dễ té.

bồng bềnh huyền ảo: cảm giác bồng bềnh,

mờ ảo

-1HS đọc đoạn 1, lớp suy nghĩ TLCH: Hãy

nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của

tác giả ?

-GVgiải nghĩa từ dập dìu: kẻ trước, người sau

nối đuôi nhau đi đông vui, nhộn nhịp

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?

-Y/c 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi: Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?

-Y/c HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

c Đọc diễn cảm

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời

+Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa Pa

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: Thoắt cái , lá vàng rơi trongkhoảnh khắc mùa thu Thoắt cái bông lay ơn màu nhung đen quí hiếm

+ Thời tiết khác biệt ở Sa Pa

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi:

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có

+Nội dung đoạn 3 nói lên cảm nhận của tác giả đối với Sa Pa

-HS: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tácgiả đối với cảnh đẹp của đất nước

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhaunghe và sửa lỗi cho nhau

- 3 – 5 HS thi đọc -Nhận xét

Trang 4

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cu:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó ta làm như thế nào?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

*Bài 1 : -Yêu cầu 1HS nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2: -Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu HS nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B

- Tìm số cây mỗi học sinh trồng

- Tìm số cây mỗi lớp trồng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136-Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số

4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tiết 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

I Yêu cầu:

-HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đó trong BT4

Trang 5

II Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4

III/ Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

-Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV nêu câu hỏi :

- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một

sàng khôn" có nghĩa như thế nào ?

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,ngắm cảnh

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:-Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìmhiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thểnguy hiểm

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời:

+Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầmhiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thànhhơn

+ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, conngười mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

- Nhận xét ý trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm

-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vàophiếu

+ HS đọc kết quả:

a Sông Hồng; b Sông Cửu Long;

c Sông Cầu; d Sông Cầu;

đ Sông Lam; e Sông Đáy;

g Sông Tiền, sông Hậu;

Trang 6

Tiết 4: Kể chuyện

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Yêu cầu: -Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể llại được từng đoạn và kể

nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa ở SGK

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung

+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III/ Ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ

1.Không kiểm tra::

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

b.GV kể chuyện:

-GV kể lần 1 kết hợp

-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh

họa GV kết hợp giải nghĩa từ khó

c.Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

-GV gọi 1HS đọc nhiệm vụ của bài KC ở

SGK

HS trao đổi theo cặp: Tìm các chi tiết chính

cho mỗi bức tranh

*KC trong nhóm:

-GV y/c HS kể theo nhóm 4HS (mỗi em kể

theo 1 tranh), sau đó mỗi em kể toàn

chuyện GV giúp đỡ HS yếu

*Thi KC trước lớp

-HS đọc tiêu chí đánh giá

-Tổ chức choHS thi KC từng đoạn theo

tranh

- Thi kể chuyện trước lớp

+ Nhận xét, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

thông qua các câu hỏi trong y/c 3 SGK

+ Bình chọn bạn kể chuyện

-GV nhận xét, ghi điểm

-HS lắng nghe

+ Lắng nghe+ Lắng nghe + quan sát tranh

- Đọc yêu cầu của bài kể chuyện-HS thảo luận

-Đại diện nhóm trả lời:

+Tranh1: Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bênnhau

+Tranh 2: Ngựa Trăng ao ước có cánh để bayđượ như Đại Bàng Núi

+Tranh 3:Ngựa Trắng xin phép mẹ đi tìmcánh

+Trang 4: Ngựa trắng gặp Sói Xám và bị SóiXám dọa ăn thịt

+Tranh5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng

+Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốnchân mình thật sự bay như Đại Bàng

-Kể theo nhóm từng đoạn -> cả truyện

-HS kể trong nhóm Cả nhóm cùng trao đổi vềnội dung câu chuyện,

-1HS đọc

-Vài nhóm HS tham gia thi KC

-3HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Trao đổi cả lớp:

-HS bình chọn dựa vào các tiêu chí đã nêu

Trang 7

-HS biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu nước khác nhau.

- Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt

II.Đồ dùng dạy- học:

-HS sưu tầm tranh ảnh , cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và sống dưới nước

III/ Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời nội

dung câu hỏi: - Thực vật cần gì để sống?

-Hãy nêu thí nghiệm để biết cây cần gì để sống?

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: * Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Nhu cầu nước của các loài thực vật

khác nhau

- GV KT việc chuẩn bị tranh , ảnh cây thật của HS

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS

- Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng nhóm HS

- Yêu cầu HS phân loại tranh (ảnh) về các loại cây

thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô hạn, cây sống ở

nơi ẩm ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên

cạn và cả dưới nước

- GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng dẫn học sinh

chia giấy làm 3 cột và có tên của mỗi nhóm Nếu

học sinh biết thêm loài cây nào đó mà không sưu

tầm được tranh thì viết tên cây đó vào nhóm của nó

-Gọi đại diện HS trình bày, các nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Nhận xét, khen ngợi những học sinh có hiểu biết,

ham đọc sách để biết được những loài cây lạ

+Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các loài

cây?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116, SGK

- GV kết luận: Tham khảo SGV

* Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở mỗi giai đoạn

phát triển của mỗi loài cây

-Cho HS quan sát tranh tr.117 , SGK và TLCH:

-Vào giai đoạn nào thì cây lúa cần nhiều nước ?

-Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng , cây lúa

-Nhóm cây sống ở nơi khô hạn:xương rồng, dứa, lúa nương , thông,phi lao

- Nhóm cây sống nơi ấm ướt: khoaimôn, rau má, lá lốt, rêu, dương xí, -Nhóm cây vừa sống trên can vừasống dưới nước: rau muống, dừa,cỏ,

- Các loài cây khác nhau thì có nhucầu về nước khác nhau

+ Lắng nghe

+ HS quan sát thảo luận TLCH:

+ Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mớicấy đến lúc uốn câu vào hạt

-Giai đoạn mới cấy cần nhiều nước

để sống và phát triển , giai đoạn làmđòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt

Trang 8

lại cần nhiều nước?

- Em còn biết những loại cây nào mà ở giai đoạn

phát triển khác nhau sẽ cần những lượng nước khác

nhau?

+ GV kết luận: Biết nhu cầu về nước của cây để có

chế độ tưới nước và tiêu nước hợp lý cho từng loại

cây để đạt được năng suất cao

- Gọi 2 HS đọc lại mục Bạn cần biết trang 117,

SGK

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học chuẩn

bị cho bài: Nhu cầu về chất khoáng của thực vật.

-HS giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-HS biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT3

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 2

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số thứ hai

- Tìm số thứ nhất

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

Số thứ nhất : 45

- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 9

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV vẽ sơ đồ tóm tắt như SGK lên bảng

Sơ đồ ?

Số cây cam: 170 cây

Số cây dứa:

- Yêu cầu HS tự đặt đề bài và giải vào vở

- Gọi 1 HS lên đặt đề và làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

60 + Số thứ hai:

?+ Hiệu số phần bằng nhau là : 5 -1= (phần+ Số thứ nhất là 60 : 4 = 15

+ Số thứ hai là: 60 + 15 = 75 Đáp số: + Số thứ nhất : 15 + Số thứ hai : 75 + Nhận xét bài bạn

- 1HS lên bảng dựa vào tóm tắt để đặt một đề bài và giải bài

* Đề : Một trang trại cây ăn quả trồng

được số cây cam ít hơn số cây dứa là 170 cây Biết rằng số cây cam bằng 14 số cây dứa Tính số mỗi loại

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong

bài " Đường đi Sa Pa " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-1 HS đọc lại cả bài.-1 HS nêu nội dung chính

của bài.-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài

như : lửng lơ , diệu kì ,chớp mi

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo của

bài trao đổi và trả lời câu hỏi

Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối tượng

cụ thể đó là những gì? Những ai?

* GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là

vầng trắng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương , đất nước như thế nào?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài

thơ

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội

dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc

-Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắmcách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài -HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi + Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồngnhư quả chín , Trăng tròn như mắt cá)+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồngnhư quả chín treo lơ lửng trước nhà;trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn nhưmắt cá không bao giờ chớp mi

+ Mắt nhìn không chớp

+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng,màu sắc của mặt trăng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Đó là các đối tượng như sân chơi , quảbóng , lời mẹ ru , chú cuội , đường hànhquân , chú bộ đội , góc

- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến tự hào

về quê hương đất nước , cho rằng không

có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em -ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhàthơ với trăng và thiên nhiên đất nước -3 HS tiếp nối nhau đọc

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

Trang 11

Trăng ơi // từ đâu đến ?

Hay từ cánh đồng xa

Trăng bay như quả bóng

Bạn nào đá lên trời

-Y/c HS đọc từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc

thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Y/c HS nhắc lại nội dung của bài

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh

trái đất

-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối

-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng vàđọc diễn cảm cả bài thơ

-Một số quyển báo Măng non, Thiếu nhi dân tộc.

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra về sự chuẩn bị các mẩu tin tức

- GV treo 2 bức tranh minh hoạ trong SGK

- Hướng dẫn HS quan sát tranh để hiểu

hơn về nội dung bản tin

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

-Y/c HS đọc thầm bản tin suy nghĩ và trao

đổi trong bàn để tìm ra cách tóm tắt một

trong hai bản tin thật ngắn gọn và đầy đủ

-GV giúp HS những HS gặp khó khăn

-Phát cho 2 HS mỗi em một tờ giấy khổ lớn

-Tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của HS tổmình

+ Thực hiện theo hướng dẫn

-Tiếp nối nhau phát biểu

+Tin a: Khách sạn treo:

Để thỏa mãn ý thích của những người muốnnghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại Vát – te-rát,Thụy Điển, có một khách sạn treo trên cây

Ngày đăng: 18/04/2021, 06:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w