- Quan saùt hình minh hoïa ñeå hoûi vaø traû lôøi nhau. Nguyeân nhaân laøm cho nöôùc soâng, hoà, keânh raïch bò nhieãm baån laø do nöôùc thaûi töø nhaø maùy chaûy khoâng qua xöû lí xuoán[r]
Trang 1NGÀY SOẠN: 11/11/2010
Ngày dạy:Thứ hai: 15/11/2010
1.MƠN: TẬP ĐỌC Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - Mục tiêu
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn- cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉsuốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lê các vì sao (Trả lời được các
CH trong SGK)
- HS cĩ được ý chí, nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước của mình
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân
- Đặt mục tiêu và quản lí thời gian
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não
- Làm việc nhĩm – chia sẽ thơng tin
IV Đồ dùng dạy học
- GV : - Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa con tàu vũ trụ
- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc
V - Các hoạt động dạy – học
1 –Ổn định
2 - Kiểm tra bài cũ : Vẽ trứng
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc đúng và
trơi chảy, giải nghĩa từ khĩ
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khĩ , sửa lỗi về
đọc cho HS; hướng dẫn đọc trơi chảy các tên
riêng , câu hỏi ; nhắc HS nghỉ hơi đúng
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu nắm được nội dung
bài bài
- HS thảo luận nhĩm -> đại diện nhĩm trả lời 3
câu hỏi trong SGK
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm một đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc trang trọng , câu kết vang lên như một
lời khẳng định
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
HĐ nối tiếp
- Hướng dẫn HS đặt tên khác cho truyện
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong sách, tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa con tàu vũ trụ
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đua đọc diễn cảm
- HS thảo luận -> Người chinh phục các
vì sao, Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay qua bầu trời, Từ
mơ ước biết bay như chim, Ơng tổ của ngành vũ trụ
- HS nêu
- Chuẩn bị : Văn hay chữ tốt
Trang 22.MƠN: ĐẠO ĐỨC Tiết 13: HIẾU THẢO VỚI ƠNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 ) I/ Mục tiêu:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao của ôngbà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trongcuộc sống hằng ngày ở gia đình
* Hs khá giỏi : Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhị
em nhỏ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị thìn cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con cháu
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ơng bà, cha mẹ
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Thảo luận
- Tự chủ
IV/ Đồ dùng dạy-học :
- Bảng phụ ghi các tình huống ở HĐ2
V/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Vì sao chúng ta phải hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ?
- Hãy đọc những câu ca dao mà em biết nói
về công ơn của cha mẹ?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Đóng vai
- Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1 thảo luận
đóng vai theo tình huống 1, nhóm 2 thảo
luận đóng vai theo tình huống 2
- Y/c các nhóm thảo luận
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Em cảm thấy thế nào khi em xoa dầu làm
cho bà bớt đau lưng?
- Hãy nêu cảm xúc của mình khi nhận được
sự quan tâm, chăm sóc của con cháu?
- Y/c hs nhận xét về cách ứng xử của nhóm
bạn
Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là
- Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinhthành, nuôi dưỡng chúng ta nên người Vìvậy chúng ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ
- Công cha như núi Thái Sơn,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
- Lắng nghe
- Lắng nghe y/c
- Các nhóm thảo luận, phân chia vai diễnđể sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống
- Các nhóm lên trình diễn+ Tình huống 1: Em sẽ mời bà ngồi nghỉ,lấy dầu xoa cho bà, đấm lưng cho bà + Tình huống 2: Em sẽ không chơi, lấynước giúp ông, đỡ ông dậy cho ông uốngnước và hỏi ông khỏe chưa
- Em cảm thấy rất vui vì mình đã làm đượcmột việc thể hiện sự hiếu thảo đối với ôngbà
- Mình cảm thấy rất vui khi cháu biết hiếuthảo với ông, bà, biết chăm sóc, lo lắng khiông bà bị bệnh
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 3khi ông bà già yếu, ốm đau
* Hoạt động 2: Em sẽ làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Gọi hs đọc BT 4 SGK/20
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành y/c của bài tập (phát phiếu cho 3
nhóm)
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày
- Y/c các nhóm bổ sung
- Khen ngợi những hs đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các em khác
học tập các bạn
* Hoạt động 3: Kể chuyện tấm gương hiếu
thảo
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi kể cho nhau
nghe tấm gương hiếu thảo mà em biết, viết
những câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về
công lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu thảo
của con cháu
- Gọi các nhóm lần lượt trình bày
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều câu ca dao, tục ngữ
Kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có công lao
sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người.
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ.
HĐ nối tiếp:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà hãy làm những việc cụ thể hàng
ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông
bà, cha mẹ
- Bài sau: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
Nhận xét tiết học
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c của BT
- Chia nhóm thảo luận
- Thành viên trong nhóm nối tiếp nhautrình bày, các nhóm khác bổ sung
a) Việc đã làm:
b) Việc sẽ làm:
- Thảo luận nhóm đôi
- Công lao cha mẹ+ chim trời ai dễ kể lôngNuôi con ai dễ kể công tháng ngày + Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con+ Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Về lòng hiếu thảo+ Mẹ cha ở chốn lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con+ Dù no, dù đói cho tươi
Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già
- Lắng nghe
- 2 hs đọc lại ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 43.MƠN: TỐN Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I/ Mục tiêu:
Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Bài tập cần làm: bài 1, bài 3; bài 2* và bài 4 dành cho học sinh giỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng sử bài 4/70
- Gọi một số hs đọc bài viết của mình
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài: Gọi hs lên bảng
thực hiện:
27 x 11
- Ngoài 2 cách thực hiện trên, các em còn có
thể thực hiện 27 x11 bằng cách khác nhanh
hơn, tiện hơn Tiết toán hôm nay, cô sẽ hd
các em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có
hai chữ số với 11
Hoạt động 3: Giới thiệu cách nhân nhẩm:
a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
* Ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
2 cộng 7 bằng 9;
viết 9 vào giữa hai số của 27 được 297
Vậy 27 x 11 = 297
- Gọi hs nhân nhẩm 41 x 11
- Em có nhận xét gì về tổng của hai chữ số
27, 41?
- Trường hợp tổng của hai chữ số nhân với 11
lớn hơn 10 thì ta làm sao? Các em cùng theo
dõi tiếp
b) Trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn
- 1 hs lên bảng thực hiện
- Một số hs đọc bài làm của mình Số tiền bán 13 kg đường loại 5200 đồng một kilogam là:
5200 x 13 = 67600 (đ)Số tiền bán 18 kg đường loại 5500 đồng một kilôgam là:
5500 x 18 = 99000 (đ)Số tiền cửa hàng thu được tất cả là:
67600 + 99000 = 166600 (đ) Đáp số: 166600 đồng
- 1 hs lên bảng thực hiện
27 x 11 = 27 x (10 + 1) = 27 x 10 + 27 x 1 = 270 + 27 = 297
- 1 hs thực hiện theo cách:
27
x 11 27
Trang 5Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
- Y/c hs nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Ghi bảng 75 x 11, gọi hs nêu cách nhẩm
Hoạt độnt 4: Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
nêu miệng
Bài 3: Y/c hs tự làm bài trong nhóm đôi (phát
phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và trình
bày
Nhận xét, sửa sai
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Để biết được câu nào đúng, câu nào sai các
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Nhân với số có 3 chữ số
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, theo dõi
- HS tự làm bài trong nhóm đôi
- 2 hs lên thực hiện: 1 em làm tóm tắt, 1
em giải bài toán Số hs của khối lớp Bốn là:
11 x 17 = 187 (học sinh) Số hs của khối lớp Năm là:
11 x 15 = 165 (học sinh) Số hs của hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh
- 1 hs đọc đề bài
- Trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết luận
- 1 hs thực hiện theo y/c.Phòng họp A có số người là: 11 x 12 =
132 Phòng họp B có số người là: 9 x 14 = 126 Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp B số người là:
132 - 126 = 6 (người) Vậy câu b) đúng
35 x 11 = 385 , 76 x 11 = 836
4.MƠN: KHOA HỌC
Trang 6Tiết 25: NƯỚC BỊ Ơ NHIIỄM.
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn bị ô nhiễm
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hàng động gây ô nhiễm nước
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Quan sát và thảo luận theo nhĩm nhỏ
- Điểù tra
IV/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh, ảnh và một số mẫu nước
V/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nước bị ô nhiễm
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên
nhân làm nước bị ô nhiễm ( Quan sát và
thảo luận)
- Các em hãy quan sát các hình từ hình 1 đến
hình 8 SGK/54,55 thảo luận nhóm đôi tập đặt
câu hỏi và trả lời cho từng hình
- Gọi từng cặp hs lên hỏi-đáp trước lớp
1) Hình nào cho biết nước sông/hồ/kênh rạch
bị nhiễm bẩn? Nguyên nhân gây nhiễm bẩn
được mô tả trong hình đó là gì?
2) Hình nào cho biết nước máy bị nhiễm bẩn?
Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô tả
trong hình là gì?
3) Hình nào cho biết nước biển bị nhiễm bẩn?
Nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô tả
trong hình đó là gì?
4) Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm bẩn?
Hãy nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn được
mô tả trong hình?
2 hs lần lượt lên bảng trả lời:
2) Hình 2 Nguyên nhân làm cho nướcmáy bị ô nhiễm là do một ống nước sạch
bị vỡ, các chất bẩn chui vào ống nước làmcho nguồn nước này bị nhiễm bẩn
3) Hình 3 Nguyên nhân làm nước biển bịnhiễm bẩn là do có một con tàu bị đắmtrên biển, dầu tràn ra mặt biển, nước biểnnơi dầu tràn ra có màu đen gây nên ônhiễm
4) Hình 7,8 Nguyên nhân là khí thảikhông qua xử lí từ các nhà máy thải rangoài, làm gây ô nhiễm không khí và ô
Trang 75) Hình nào cho biết nước ngầm bị nhiễm
bẩn? Nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn được
mô tả trong hình?
- Gọi hs liên hệ đến địa phương mình nêu
nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở địa
phương
Kết luận: Có rất nhiều việc làm của con
người làm gây ô nhiễm nguồn nước Nước rất
quan trọng đối với đời sống con người, thực
vật và động vật, do đó chúng ta cần hạn chế
những việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn
nước
* Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của sự
ô nhiễm nước.
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi sau: Điều gì sẽ xảy ra đối với sức khỏe
con người khi nguồn nước bị ô nhiễm?
- Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét
Kết luận:
HĐ nối tiếp:
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/55
- Theo em, mỗi người dân chúng ta cần phải
làm gì để hạn chế nguồn nước bị ô nhiễm?
- Về nhà xem lại bài, không làm những việc
ảnh hưởng đến nguồn nước
- Bài sau: Một số cách làm nước sạch
nhiễm nước mưa
5) Hình 5,6,8 Nguyên nhân là do bácnông dân đang bón phân cho rau, phân sẽthấm vào đất làm gây ô nhiễm mạch nướcngầm Việc phun thuốc trừ sâu cũng gây
ra ô nhiễm nước Chất thải từ nhà máy,bãi rác hay sử dụng phân bón, thuốc trừsâu ngấm xuống mạch nước ngầm làm chonước ngầm bị ô nhiễm
- HS lần lượt nêu + Do nước thải từ các chuồng chăn nuôicủa các hộ gia đình
+ Do đổ rác bẩn xuống sông+ Do nước thải từ các gia đình đổ xuốngcống
+ Do khói, khí thải từ nhà máy chưa đượcxử lí thải lên trời, nước mưa có màu đen
- Lắng nghe
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
* Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường tốtđể các loại vi sinh vật sống như: rong, rêu,tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, chúng phát triểnvà là nguyên nhân gây bệnh và lây lancác bệnh: tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bạiliệt, viêm gan, đau mắt hột,
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Không vứt rác xuống ao, hồ, không thải nước chăn nuôi gia súc xuống sông, khônggiặt đồ dưới sông
Ngày dạy: 16/11/2010
Trang 81.MƠN: CHÍNH TẢ Tiết 13: Người tìm đường lên các vì sao.
I / Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2b
- Giấy khổ A 4 để hs làm BT 3b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Đọc cho hs viết vào B: vườn tược, thịnh
vượng, vay mượn
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
của bài học
Hoạt động 2: HD hs nghe-viết:
- Gv đọc đoạn văn cần viết
- Y/c cả lớp đọc thầm để phát hiện từ khó
viết
- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và viết
vào Bảng
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Đọc lần lượt từng cụm từ, câu
- Gv đọc cho hs soát lại bài
- Chấm bài
- Nhận xét
Hoạt động 3: HD làm bài tập chính tả
Bài 2b: Y/c hs tự suy nghĩ và làm bài vào
SGK
- Dán bảng 2 tờ viết sẵn nội dung, gọi hs
lên thi làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3b: Gọi hs đọc y/c
- Y/c cả lớp làm vào VBT (phát phiếu cho 5
em và y/c các em chỉ viết từ tìm được
- Gọi những hs làm trên giấy lên dán và đọc
kết quả
- Cùng hs nhận xét về (từ tìm được, chính
tả, phát âm)
- Chốt lại lời giải đúng
HĐ nối tiếp:
- Trò chơi: Thi tìm từ đúng
- Cả lớp viết vào Bảng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm phát hiện từ khó: xki, dại dột, rủi ro, non nớt
Xi-ôn-cốp Phân tích, viết Bảng con
- 2 hs đọc to trước lớp
- HS viết vào vở
- Chia nhóm cử thành viên lên thực hiện
Trang 9- Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 thành viên lên
tìm những từ có âm chính i/iê
- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được
nhiều từ đúng
- Bài sau: Chiếc áo búp bê
2.MƠN: TỐN Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CĨ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai
chữ số với 11
Gọi HS lên bảng tính
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách nhân
với số có hai chữ số Vậy nhân với số có ba
chữ số ta thực hiện thế nào? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mớii:
Hoạt động 1: Tìm cách tính 164 x 123
- Ghi bảng: 164 x 123
- Áp dụng tính chất một số nhân với một
tổng, các em hãy thực hiện phép nhân này
- Để tính 164 x 123, theo cách tính trên
chúng ta phải thực hiện mấy phép tính?
Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính và
tình:
- Để tính 164 x 123, chúng ta còn có cách
tính khác, đó là thực hiện tính nhân theo cột
dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số có
hai chữ số, bạn nào có thể tính 164 x 123
- 2 hs lần lượt lên bảng tính
- 4 phép tính: 3 phép tính nhân , 1 phép tính cộng
- 1 hs lên bảng tính, cả lớp làm vào vở nháp
Trang 10- Y/c hs nêu cách tính
- Giới thiệu: (vừa nói vừa ghi)
492 là tích riêng thứ nhất
328 là tích riêng thứ hai
164 là tích riêng thứ ba
- Nhìn vào 3 tích riêng, em có nhận xét gì về
cách viết?
- GV nhấn mạnh lại cách viết các tích riêng
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, y/c hs
thực hiện vào B
Bài 2: Treo bảng số (đã chuẩn bị) lên bảng,
Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Hãy nêu công thức tính diện tích hình
vuông?
- Y/c hs tự làm bài
- Các em hãy đổi vở nhau để kiểm tra
HĐ nối tiếp:
- Muốn nhân với số có ba chữ số ta làm sao?
- Nhân với số có ba chữ số ta được mấy tích
riêng? Cách viết các tích riêng như thế nào?
- Về nhà làm lại bài 1 vào vở toán nhà
- Bài sau: Nhân với số có ba chữ số (tt)
Nhận xét tiết học
20172
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, Sau đó ta lần lượt nhân từng chữ số của
123 với 164 theo thứ tự từ phải sang trái
- Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái mộtcột so với tích riêng thứ nhất, tích riêngthứ ba viết lùi sang bên trái một cột so vớitích riêng thứ hai
- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiệnvào bảng con
a) 248 x 321 = 79608 b) 1163 x 125 = 145375 c) 3124 x 213 = 665412
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện
262 x 130 = 34060
262 x 131 = 34322
263 x 132 = 34453
- 1 hs đọc to trước lớp
- 1 hs lên bảng viết công thức tính
- Ta đặt tính, sau đó nhân lần lượt theo thứtự từ phải sang trái
- Được 3 tích riêng Tích riêng thứ hai viếtlùi vài bên trái 1 cột so với tích riêng thứnhất, tích riêng thứ ba viết lùi vào bên trái
2 cột so với tích riêng thứ nhất
Trang 113.MƠN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ nĩi về ý chí, nghị lực của con ngưịi; bước đầu biết tìm từ( BT1), đặt
câu( BT2), viết đoạn văn ngắn(BT3) cĩ sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a,b (Nd BT1), thành các cột DT/ĐT/TT (nd BT2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
- Chia nhĩm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm từ
Nĩi lên ý chí, nghị lực của con người
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi 1 số em trình bày
VD :
- Gian khổ khơng làm anh nhụt chí (DT)
- Cơng việc ấy rất gian khổ (TT)
Hoạt động 3:Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đĩ ?
- Lưu ý : Cĩ thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn
bằng một thành ngữ hay tục ngữ
- Giúp các em yếu tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm
HĐ nối tiếp:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Thảo luận trong nhĩm 4
- Đại diện nhĩm trình bày
quyết tâm, bền chí, vững lịng, vững dạ, kiêntrì
gian khĩ, gian khổ, gian lao, gian truân, thửthách, chơng gai
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT
- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn cĩ đoạn haynhất
Trang 124.MÔN: THỂ DỤC Tiết 25: HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HỒ - TRÒ CHƠI ” CHIM VỀ TỔ “
-Trò chơi “ Chim về tổ ”.Yêu cầu tham gia chơi đúng luật
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung
và yêu cầu giờ học
quả giờ học và giao bài tập về nha.ø
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số
- Động tác mỗi chiều 5 lần
- Trên địa hình tự nhiên quanh nơi tập
+ GV hô nhịp cho cả lớp tập 1-2 lần (Mỗi động tác 2 x 8 nhịp GV quan sát nhắc nhở, sửa sai cho HS
+ + GV nêu tên động tác , ý nghĩa của động tác,sau đó phân tích và tập chậm từng nhịp cho HS tập theo Khi cả kớp tập tương đối đúng,GV mờicán sự lên hô nhịp cho cả lớp tập hoặc chia nhóm cho HS tập luyện lần cuối có thi đua Sau mỗi lần tập, GV có nhận xét
+ GV hô nhịp cho cả lớp tập 8 động tác của bài thể dục phát triển chung : 1 lần
+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi cho
HS chơi thử 1 lần , sau đó cho HS chơi chính thức GV điều khiển cho HS chơi
- Theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 135.MƠN: LỊCH SỬ Tiết 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI
(1075 – 1077) I/ Mục tiêu :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử dụnglược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của LýThường Kiệt ):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quânTống lần thứ hai thắng lợi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chùa thời Lý
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: 2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn
công quân xâm lược Tống
- Gọi hs đọc SGK/34 đoạn: "Cuối năm
1072 rồi rút về"
- Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn
bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý Thường
Kiệt có chủ trương gì?
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?
- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống
có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà
Tống
Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm ý
kiến đúng Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công
nước Tống không phải là để xâm lược nước
Tống mà để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống
- 1 hs đọc to trước lớp
- Ông chủ trương "ngồi yên đợi giặc khôngbằng đem quân đánh trước để chặn mũinhọn của giặc"
- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chiaquân thành 2 cánh, bất ngờ đánh vào nơitập trung quân lương của nhà Tống ở UngChâu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút vềnước
- Thảo luận nhóm đôi
- ý kiến thứ hai đúng, bởi vì : Trước đó, lợidụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quánhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; LýThường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống,triệt phá nơi tập trung quân Lương của giặcrồi kéo về nước
- Lắng nghe
Trang 14* Hoạt động 2: Trận chiến trên sông như
nguyệt.
- Treo lược đồ diễn biến của cuộc kháng chiến
và trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng
chiến
- Hỏi một số câu hỏi để các em nhớ lại diễn
biến của cuộc kháng chiến
- 2 em ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe
diễn biến của cuộc kháng chiến và trao đổi để
tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc kháng chiến
- Gọi lần lượt các nhóm kể lại diễn biến của
cuộc kháng chiến và nêu nguyên nhân thắng
lợi
Kết luận: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ hai của quân dân ta đã hoàn
toàn thắng lợi Có được thắng lợi ấy là vì dân ta
có lòng nồng nàn yêu nước, tinh thần dũng cảm,
ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự
lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến
- Gọi hs đọc SGK/36 đoạn "Sau hơn giữ vững"
- Hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?
Kết luận: Dưới sự lãnh đạo tài tình của Lý
Thường Kiệt , với sự tấn công ồ ạt của quân và
dân ta đã làm cho quân giặc thất bại thảm hại,
số quân chết gần quá nửa, quách Quỳ đã hạ
lệnh cho quân rút về nước
HĐ nối tiếp:
- Gọi hs đọc bài thơ trong SGK
- Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt
vang lên cỗ vũ tinh thần đấu tranh của người
Việt trước kẻ thù để nhấn chìm quân cướp nước
giữ vẹn bờ cõi nước Nam
- Về nhà kể lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa,
trả lời 2 câu hỏi cuối bài
- Bài sau: Nhà Trần thành lập
Nhận xét tiết học
- Quan sát, lắng nghe theo dõi
- Hoạt động nhóm đôi
- 2 em trong nhóm nối tiếp nhau kể và nêunguyên nhân thắng lợi:
+ Do quân ta rất dũng cảm + Do Lý Thường Kiệt là một tướng tài chỉhuy giỏi Ông đã chủ động tấn công sangđất Tống; lập phòng tuyến sông NhưNguyệt
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quân Tống chết quá nửa và phải rút vềnước, nền độc lập của nước Đại Việt đượcgiữ vững
Trang 15Ngày dạy: 17/11/2010
2.MƠN: TẬP ĐỌC Tiết 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
I - Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.-Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất cĩ hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt ( Trả lời các Ch trong SGK )
- HS cĩ được ý chí, kiên trì , quyết tâm thực hiện điều mong muốn của mình
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân và thể hiện sự tự tin
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Ngày xưa, ở nước ta, cĩ hai người văn hay, chữ
đẹp được người đời ca tụng là Thần Siêu, Thành
Quát Bài học hơm nay kể về sự kh cơng luyện
chữ của Cao Bá Quát
- Chữ viết ngày xưa khơng giống chữ quốc ngữ
của ta hiện nay Viết đẹp chữ Nho rất khĩ Vì
vậy người viết chữ đẹp rất được coi trọng
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khĩ , sửa lỗi phát
âm cho HS , ngắt nghỉ hơi đúng
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn 1 : cháu xin sẵn lịng
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
- Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận
lời giúp bà cụ hàng xĩm viết đơn ?
+ Đoạn 2 : Tiếp theo sao cho đẹp
- Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân
hận ?
- GV gợi ý để HS tưởng tượng được thái độ chủ
quan của Cao Bá Quát khi nhận lời giúp bà cụ và
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS xem tranh minh hoạ
Trang 16sự thất vọng của bà cụ khi bị quan đuổi về để
hiểu thêm nỗi ân hận, dằn vặt của Cao Bá Quát
+ Đoạn 3 : Phần cịn lại
- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế
nào ?
- Cho HS thảo luận câu hỏi 4
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm một đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Giọng kể của người dẫn chuyện từ tốn, nhấn
giọng các từ ngữ nĩi về cái hại của việc viết chữ
xấu Đoạn kết đọc với giọng cảm hứng ngợi ca,
sảng khối
- Giọng bà cụ khẩn khoản khi nhờ bà cụ viết đơn
- Giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi khi nhận lời
giúp bà lão
HĐ nối tiếp:
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
- Giơi thiệu và khen một số chữ viết của HS
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung
- Sáng sáng, ơng cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, viết xongmười trang vở mới đi ngủ ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu ; luyện viếtliên tục trong nhiều năm
- Mở bài : Từ đầu -> thầy cho điểm kém : Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao bá Quát thuở đi học
- Thân bài : Từ “ Một hơm khác nhau
“ : Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xĩm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp
- Kết bài : Đoạn cịn lại : Cao Bá Quát đã thành cơng, nổi danh là người văn hay chữ tốt
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm bài văn
- Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp
- Kiên trì làm một việc gì đĩ, nhất định sẽ thành cơng
3.MƠN: TỐN Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CĨ BA CHỮ SỐ (tt) I/ Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II Chu ẩn bị:
- Bảng con
- SGK
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhân với số có ba chữ số
Gọi hs lên bảng thực hiện
a) 145 x 213 b) 2457 x 156 c) 1879 x 157
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- 3 hs lần lượt lên bảng đặt tính và tínha) 145 x 213 = 30885
b) 2457 x 156 = 383292 c) 1879 x 157 = 295003
Trang 17Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ tiếp tục học cách thực hiện nhân với số có
ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
Ho
ạt động 1: Giới thiệu cách đặt tính và
tính:
- Viết lên bảng 258 x 203 và yêu cầu hs thực
hiện đặt tính để tính
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai?
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên
khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203 ta có
thể không viết tích riêng này mà vẫn dễ
dàng thực hiện phép cộng Ta thực hiện như
sau: (vừa nói vừa viết)
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp
Bài 2: Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 cách thực
hiện Y/c cả lớp suy nghĩ để tìm câu đúng
- Nhận xét, kết luận bài giải đúng
Bài 3*: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để giải bài toán
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện nhóm lên dán phiếu và trình
bày
- Nhận xét, kết luận bài giải đúng
HĐ nối tiếp:
- Về nhà làm lại bài 1 vào vở toán nhà
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
- Hs khác nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Dán phiếu và trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Sửa bài (nếu sai)
Trang 184.MÔN: KHOA HỌC Tiết 26: NGUYỆN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIIỄM
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả rác, phân, nuớc thải bừa bãi
+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
+ Khói bụi, khí thải từ các nhà máy, xe cộ
+ Vỡ đường ống dẫn dầu
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người: lan
truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
- BVMT: Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
- Yêu cầu HS quan sát các hình từ H1 đến H8
SGK, tập đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình
- Yêu cầu liên hệ đến nguyên nhân làm ô nhiễm
n-ước ở địa phương
- Gọi 1 số HS trình bày
- Nêu vài thông tin về nguyên nhân gây ô nhiễm
nước ở địa phương (do bón phân, phun thuốc, đổ
rác )
- BVMT: Trước tình trạng nước ở địa phương như
vậy Theo em, mỗi người dân ở địa phương ta cần
làm gì?
HĐ2: Thảo luận về tác hại của sự ô nhiễm nước.
- Điều gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm ?
- GV sử dụng mục: Bạn cần biết trang 55 để đưa ra
kết luận
HÑ noái tieáp:
- Nêu nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm ?
- Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm ?
- 2 em trả lời
- 2 em làm mẫu : Hình nào cho biếtnước máy bị nhiễm bẩn ? Nguyên nhân gâynhiễm bẩn là gì ?
- 2 em cùng bàn hỏi và trả lời nhau
- HS trả lời
- Nước bị ô nhiễm là môi trường tốt để các loạisinh vật sinh sống, gây ra nhiều bệnh: Tả lị ,thương hàn, tiêu chảy, viêm gan, đau mắthột, Vì vậy, chúng ta phải hạn chế những việclàm có thể làm cho nước bị ô nhiễm
5.MÔN: KỂ CHUYỆN
Trang 19Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự tự tin
- Tư duy sáng tạo và lắng nghe tích cực
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Làm việc nhĩm – cha sẽ thong tin
- Trình bày 1 phút
- Đĩng vai
IV/ Đồ dùng dạy-học:
Viết sẵn đề bài trên bảng lớp
V.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của đề bài
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân các từ
ngữ quan trọng
Kể một câu chuyện em được chứng kiến
hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vượt khĩ)
GV lưu ý HS cĩ thể tìm những đề tài khác
ngồi ví dụ trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
+ Dùng từ xưng hơ – tơi (kể cho bạn ngồi
bên, kể trước lớp)
GV khen ngợi nếu cĩ HS chuẩn bị tốt dàn ý
cho bài trước khi đến lớp
(VD: gần dây, tơi vừa được chứng kiến một
câu chuyện rất cảm động + câu chuyện cĩ
- Dặn dị: về nhà, tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài Búp bê của
ai?
2 HS kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc
về những người cĩ nghị lực, cĩ ý chí vượt khĩ khăn để vươn lên trong cuộc sống Sau đĩ, trả lời câu hỏi về nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện
mà các bạn trong lớp đã đặt ra
- 1 HS đọc đề bài – HS cả lớp đọc thầm, tìm hiểu những từ ngữ quan trọng trong đề bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, chọn đề tài câu chuyện cho mình, đặt tên cho câu chuyện đĩ (VD: Phải giải được bài tốn khĩ; khơng thể để chữ xấu mãi Một bạn nghèo học giỏi; bệnh tậtkhơng ngăn được ước mơ )
- HS tiếp nối nhau nĩi tên câu chuyện mình chọn kể
- HS kể chuyện trong nhĩm
Cả nhĩm nhận xét, gĩp ý
- Đại diện các nhĩm thi kể chuyện Mỗi em kê xong cĩ thể cùng các bạn đối thọai về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
Ngày dạy: 18/11/2010