1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Lop 4Tuan 20

32 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 49,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Moïi soá töï nhieân ñeàu coù theå vieát döôùi daïng phaân soá coù töû soá laø soá töï nhieân ñoù vaø maãu soá laø 1.) *Baøi 4- HS töï laøm baøi, sau ñoù yeâu caàu caùc em noái tieáp nh[r]

Trang 1

TUẦN 20Thứ hai ngày 5 tháng 1 năm 2009

Tập đọc

BỐN ANH TÀI ( tiếp theo)

(Truyện cổ dân tộc Tày)

I Mục đích yêu cầu

- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tàichơng yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linhg hoạt phù hợpvới diễn biến câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồ dập ởđoạn tả cuộcchiến

đấ quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết

- Hiểu các từ mới: núc nác, núng thế

Hiểu ý nghĩa xâu chuyện:Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đồn kết, hiệp lực chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây

II Đồ dùng D-H

-Đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

-HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và trả lời câu hỏi:-Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ?

-HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:

-Bố giúp trẻ những gì?

- T: Nhận xét ghi điểm cho từng HS

B Bài mới:

1Giới thiệu bài

2 H ướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

-T chia đoạn: 3 đoạn

-HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS

+Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây, vắng teo, giục, sầm, khoét

+ Tìm hiểu giọng đọc bài văn: giọng hồi hộp,đoạn 2,3đọc với giọng gấp gáp, dồndập.Nhấn giọng ở những từ ngữ: vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi,đấm một cái, gãy gần hết, quật túi bụi

+ Chú giải tư: núc nác, núng thế

-HS đọc theo cặp

-HS đọc toàn bài

Trang 2

- T: Đọc diễn cảm tồn bài

*b)Tìm hiểu bài

HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

-Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?-Yêu tinh có phép gì đặc biệt?

HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

-Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh

-Vì sao anh em Cầu Khẩy chiến thắng được yêu tinh?

c)Đọc diễn cảm

-HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

-T: Hướngdẫn HS tìm hỉêu cách đọc đoạn:( từ Cầu Khẩy hé cửa tối sầm lại)trên bảng phụ

- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi

- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Lớp: Bình chọn bạn đọc tốt nhất, tuyên dương, cho điểm

3.Củng cố dặn dò

- Câu chuyện nĩi về điều gì?(Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đồn kết, hiệp lực chiến đấu chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây.)

-T:nhận xét tiết học.HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện bốn anh tài cho người thân nghe

-

 -Kĩ thuật

CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHẾP MƠ HÌNH KĨ THUẬT

I Mục tiêu

- HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật

- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để tháo, lắp các chi tiết

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

Trang 3

+ Chú ý an tồn khi sử dùng tua- vít

+ Phảidùng nắp hộp để đựng các chi tiết, tránh rơi vãi

+ Khi lắp ghép, vị trí của vít ở mặt phải, ốc ở mặt trái của mơ hình

3 Hoạt động : Đánh giá kết quả học tập

- HS: Trưng bày sản phẩm thực hành

- T: Nêu các tiêu chuẩn đánh giá

+ Các chi tiét lắp đúng kĩ thuật và đúng qui trình

+ các chi tiết lắp chắc chắn, khơng xộc xệch

- HS: Dựa vào các tiêu chuẩn đểtự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

- T: nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS

4 Hoạt động nối tiếp

- T: Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS nhắc HS xem trước và chuẩn bịchobài sau

-

 -Tốn

PHÂN SỐ

I Mục tiêu

-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

-Biết đọc, biết viết phân số

II Đồ dùng D-H

- Bộ đồ dùng DH

-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

III Các hoạt động D-H

1)Giới thiệu bài:

2)Giới thiệu phân số:

- T: treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5phần được tô màu như phần bài học của SGK

* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ?

* Có mấy phần được tô màu ?

- T:Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màunăm phần sáu hình tròn Năm phần sáu viết là 6

5

(Viết 5, kẻ vạch ngang dưới

5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5.)

-HS đọc và viết 6

Trang 4

-T: Khi viết phân số 6

5

thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang ? -Mẫu số của phân số 6

5

cho em biết điều gì?

-Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra Mẫu số lưon luôn phảikhác 0

-Khi viết phân số 6

5

thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?

- T: lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích zắc như phần bài học củaSGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình

- T:Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần hình tròn ? Hãy giảithích

+ Nêu tử số và mẫu số của phân số 12

- T:Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy giảithích

+ Nêu tử số và mẫu số của phân số 34

* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãygiải thích

-T:nhận xét: 6

5

, 12 , 34 , 47 là những phân số Mỗi phân số có tử số vàmẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên viếtdưới gạch ngang

Trang 5

-HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.

*Bài 3:3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc các phân số cho HS viết (có thể đọcthêm các phân số khác)HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

*Bài 4: 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân số bất kì cho nhau đọc

-T: viết lên bảng một số phân số, sau đó yêu cầuHS đọc

1.Nghe – viết đúng chính tả, trình bày bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

2.phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: trích, uôt / uôc

II Đồ dùng D-H

-Phiếu viết nội dung bài tập 2, 3

-Tranh minh hoạ

III Các hoạt động D-H

A.Kiểm tra bài cũ:

-3 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con: sản sinh, sắp xếp, sâu sắc, than thiết,nhiệt tình, thiết tha

B Bài mới

1.Giới thiệu bài:

2 H ướng dẫn n ghe – viết

a)Hướng dẫn chính tả

-T: đọc bài chính tả

-HS phát hiện từ dễ lẫn, dễ viết sai

b)T: đọc cho HS viết

-T: đọc từng câu hoặc cụm tư cho HS viếtø

-T:Đọc bài chính tả 1 lượt

c)Chấm chữa bài

-T:Chấm 5 – 7 bài của HS.Nhận xét chung

3.Luyện tập

+Bài tập 2a: Điền vào chỗ tróng tr hay ch?

Trang 6

- HS làm bài vào VBT và quan sát tranh, nêu ý kiến, lớp cùng T chốt lời giảiđúng.

*Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống có âm đầu ch hoặc tr?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS làm bài và quan sát tranh GV phát giấy phô tô bài tập cho HS

- HS trình bày

-T: nhận xét và chốt lại lời giải đúng: đãng trí, chẳng thấy,xuất trình

3.Củng cố dặn dò

-T: nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể 2 câu chuyện vui cho người thân nghe

-Những em viết sai chính tả về nhà luyện viết

-

 -Thứ ba ngày 6 tháng 1 năm 2009

Tốn

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Giúp HS nhận ra:

- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên(khác 0) khơng phải bao giờ cũng được thương là một số tự nhiên

- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên(khác 0) cĩ thể viếtthành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

1.Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cũng như trong toán học, khi thực hiện chia một số tự nhiênkhác 0 thì không phải lúc nào chúng ta cũng tìm được thương là một số tựnhiên

Vậy lúc đó, thương của các phép chia này được viết như thế nào ? Chúng tacùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2.Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên

- T: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?

Trang 7

- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta cóthể tìm được thương là một số tự nhiên Nhưng, không thể lúc nào ta cũng cóthể thực hiện như vậy

* Trường hợp thương là phân số

- T: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cáibánh

* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự như thực hiện 8:4 được không ? -Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn

-HS thảo luận và đi đến cách chia: Chia đều mỗi cái bành thành 4 phần bằng nhau sau đó

chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương 34 và số bị chia, số chiatrong phép chia 3 : 4

- T: kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thểviết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

* Bài 2: HS đọc bài mẫu, sau đó tự làm bài

36 : 9 = 369 = 4 ; 88 : 11 = 8811 = 8; 0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 = 1

-T: nhận xét và cho điểm HS

*Bài 3HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự làm bài

Trang 8

- T:Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân sốnhư thế nào ?

- HS khác nhắc lại kết luận

4.Củng cố:

- HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

- T: tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- -Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ : AI LÀM GÌ?

I.Mục đích yêu cầu

- Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng câu Ai làm gì? Tìm được các câu kể Ailàm gì? Trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN,VN trong câu

- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì

HS 2: Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 tiết LTVC trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện tập

*Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập

-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai làm gì? Có trong đoạn văn

-HS phát biểu ý kiến

- T: nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Trong đoạn văn có 4 câu kể là câu 3;4;5;7

*Bài tập 2: HS đọc bài tập

-T giao việc: Các em gạch 1 gạch dưới bọ phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN.-HS làm bài

- T: dán 3 phiếu đã viết sẵn 4 câu văn

- HS:Làm bài cá nhân

+Câu 3:CN: Tàu chúng tôi đi

VN:buông neo trong vùng biển Trường Sa

Trang 9

+Câu 4:CN: Một số chiến sĩ

VN: thả câu

+Câu 5: CN: Một số khác

VN:quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo

+Câu 7:CN: Cá heo

VN:gọi nhau quây đến bên tàu như để chia vui

Bài tập 3:HS đọc yêu cầu của BT

-T giao việc: Các em chỉ viết một đoạn văn ở phần thân bài Trong đoạn vănphải có một số câu kể Ai làm gì?

- HS làm bài

- T: phát giấy và bút dạ cho 3 HS làm bài

-HS trình bày đoạn văn

-T nhận xét, khen ngợi những em viết hay

3.Củng c ố dặn dò

-GV nhận xét tiết học.HS viét đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại

-

 -Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ, ĐỌC

I Mục đích yêu cầu

1.Rèn kỹ năng nói:

-HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạntruyện) em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài

-Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.2.Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn

II Đồ dùng D-H

-Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)

-Sách truyện đọc lớp 4

-Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện

III Các hoạt động D-H

A.Kiểm tra bài cũ:

1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện:Bác đánh cá và gã hung thần

- T nhận xét và ghi điểm cho HS

B.Bài mới:

Trang 10

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

-HS: đọc đề bài và phần gợi ý

* Đề bài:Kể một câu chuyện em dã được đọc, được nghe về một người cĩtài

-T giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp nghe câu chuyện mình đã được chuẩn bịvề một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở một mặt nào đó như ngườiđó có trí tuệ, có sức khỏe Em nào kể chuyện không có trong sgk mà kể hay,các em sẽ được điểm cao

-HS giới thiệu câu chuyện mà mình sẽ kể

-T mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-T cùng cả lớp nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện hay, kể hay

4.Củng cố dặn dò

-T nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biếtnhận xét lời kể của bạn chính xác

-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21

-

 -Mĩ thuật

Vẽ tranh: ĐỀ TÀI “ NGÀY HỘI QUÊ EM”

I Mục tiêu

-Hs hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương

-Hs biết cách vẽ và vẽ được tranh đề tài ngày hội theo ý thích

-Hs thêm yêu quê hương, đất nước qua các hoạt động lễ hội mang bản sắc dântộc Việt Nam

II Đồ dùng D-H

Trang 11

-T:Một só tranh ảnh ( sưu tầm ở sách báo) về các hoạt động lễ hội truyềnthống.

-Một số tranh vẽ của họa sĩ và của HS về lễ hội truyền thống

-Tranh in trong bộ ĐDDH

-Hình gợi ý cách vẽ

HS: Dụng cụ vẽ

III Các hoạt động D-H

1.Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài

-HS xem tranh, ảnh ở trang 46,47 sgk và nhận xétvề các hoạt động trong tranh.-Hs kể về ngày hội ở quê mình

2 Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh

-T gợi ý: +Chọn một ngày hội ở quê hương mà em thích để vẽ

+Có thể chỉ vẽ một hoạt động của lễ hội như: thi nấu ăn, kéo co hay đám rước,dấu vật, chọi trâu

+Hình ảnh chính phải thể hiện rõ nội dung như: chọi gà, múa sư tử, các hìnhảnh phụ phải phù hợp với cảnh ngày hội như cờ, hoa, sân đình, người xemhội,

-Cho HS xem một vài tranh về ngày hội của họa sĩ, của HS các lớp trước hoặctranh ở sgk

3 Hoạt động 3 : Thực hành

- HS: Vẽ vào vở

- T: Khuyến khích HS vẽ màu rực rỡ, chọn màu thể hiện được không khí tươivui của ngày hội

4.Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá

-T: tổ chức cho Hs nhận xét một số bài vẽ tiêu biểu, đánh giá về: chủ đề, bốcục, hình vẽ, màu sắc và xếp loại theo ý thích

-T bổ sung, cùng Hs xếp loại và khen ngợi những Hs có bài vẽ đẹp

5 Hoạt động tiếp nối

-HS: Về nhà quan sát các đồ vật có ứng dụng trang trí hình tròn

-

 -Đạo đứcKÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiếp theo)

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

1/ Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

Trang 12

2/ Biết bày tỏ kính trọng và biết ơn đối với những người lao động.

II Đồ dùng D-H

Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động

-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III Các hoạt động D-H

A.Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao chúng ta lại biết ơn những người lao động?

- 1 Em đọc ghi nhớ

B.Bài mới :

1.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- HS:Các nhóm thảo luận cặp đôi, nhận xét và giải thích về các ý kiến, nhậnđịnh sau:

1/ Với mọi người lao động, chúng ta điều phải chào hỏi lễ phép

2/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi

3/ Những người lao động chân tay không cần phải tôn trọng như những ngườilao động khác

4/ Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi

5/ Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì với người lao động

- GV theo dõi và nhận xét và chốt hoạt động 1

2 Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”

+Tđưa ra 3 ô chữ, nội dung có liên quan đến một số câu có liên quan đến mộtsố câu ca dao, tục ngữ

+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải được nhiều ô chữ hơn sẽ là thắng cuộc

GV gợi ý:

1/ đây là bài ca dao ca ngợi những người lao động này:

2/ Đây là người lao động luôn phải đối mặt với hiểm nguy, những kẻ tội phạm.3/ Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người

Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ Tịch về người lao đông nào?

3.Hoạt động 3: Kể, viết, vẽ về người lao động

- Yêu cầu HS trong 5 phút, trình bày dưới dạng kể, hoặc vẽ về một người laođộng mà em kính phục nhất

4 Hoạt động tiếp nối

-Tnhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài lịch sự với mọi người

-

Trang 13

 -Thứ tư ngày 7 tháng 1 năm 2009

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập

“Rèn luyện tư thế cơ bản và trò chơi ”

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

-T phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học

-Khởi động: HS chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên xungquanh sân trường

+Tập bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

-Cán sự điều khiển cho các bạn tập, T bao quát, nhắc nhở, sửa sai cho HS

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

-T chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định Các tổ trươngđiều khiển tổ của mình tập

-T:Tổ chức cho HS thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4hàng dọc và đi chuyển hướng phải trái Tổ nào tập đều, đúng, đẹp, tập hợpnhanh được biểu dương, tổ nào kém nhất sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh cáctổ thắng

b) Trò chơi : “ Thăng bằng”

- T: tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS khởi động kĩ khớp cổ chân, đầugối, khớp hông

-Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- HS: Chơi trị chơi Sau vài lần chơi T có thể thay đổi hình thức, đưa thêm quyđịnh hoặc cách chơi khác cho trò chơi thêm phần sinh động

Trang 14

3 Phần kết thúc:

-HS đi thường theo nhịp và hát Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu -T cùng học sinh hệ thống bài học, nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú

đa dạng, với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người ViệtNam

II Đồ dùng D-H

Ảnh Trống đồng Đông Sơn sgk

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

-2 HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời các câu hỏi:

+Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào ?

+Vì sao anh em cầu khẩy chiến thắng được yêu tinh?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

-T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn

- HS: Nối tíêp nhau đọc 3 đoạn của bài, T kết hjợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc các từ: vũ cơng, thuần hậu, muơng thú

+ Đọc câu: Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hố Đơng Sơn/ chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú

+ Tìm giọng đọc tồn bài: cần đọc với giọng tự hào Nhấn giọng ở những từ ngữ: chính đáng, hết sức phong phú, đa dạng nổi bật, lao động, đánh cá, săn bắn, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, thuần hậu, hiền hòa, nhân hậu.

+ Chú giải các từ ở SGK

- HS: Đọc nhĩm đơi

- HS: 2em đọc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm tồn bài

Trang 15

b Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

+Văn hoa trên mặt trống đồng được diễn tả như thế nào?(Giữa mặt trống là hình

ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc.)

-HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

+Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trốngđồng?(Vì hình ảnh về hoạt động của con người là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Các

hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người)

+Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta?(Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý đã phản ánh trình độ văn minh của con người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững)

c.Đọc diễn cảm

- HS: 3 em nối tiếp đọc lại tồn bài

-T hướng dẫn HS luyện đọc (từ nổi bật nhân bản sâu sắc)

- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi

-HS thi đọc diễn cảm

- T cùng cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất, diễn cảm nhất

-T nhận xét và ghi điểm cho những em đọc tốt

3.Củng co dặn dò

- Bài văn cho em biết điều gì?(Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú đadạng, với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.)-T: Nhận xét tiết học

-HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn và kể về những nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn cho người thân nghe

Trang 16

* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy phần?

-Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam

-Vân ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa ?

* Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 5 phần hay 54 quả cam

* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số 54

-Mỗi quả cam được chia thành 4 phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số camVân đã ăn là 54 quả cam

* Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người Tìm phần cam của mỗi người ? -HS tìm cách thực hiện chia 5 quả cam cho 4 người

* Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao nhiêu ?

Chia đều quả cam cho 4 người thì mỗi người được 54 quả cam Vậy 5 : 4 = ?

* Nhận xét

- 54 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có nhiều cam hơn ? Vì sao ?

-Hãy so sánh 54 và 1.so sánh tử số và mẫu số của phân số 54

-Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới dạng phân số và dưới dạng số tựnhiên

-Vậy 44 = 1

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 44

-Kết luận 2: Các phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1

Ngày đăng: 17/04/2021, 21:55

w