Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn - Giáo viên và học sinh cả lớp theo dõi Huệ, Hồ Chí Minh, vv nhận xét bình chọn bạn hiểu biết nhiều về - Lớp lằng nghe bình chọn bạn hiểu biết các vị [r]
Trang 1Tiếp tuần 19…
a Giới thiệu bài (trực tiếp):
* Giới thiệu điểm ở giữa
- GV vẽ hình như SGK lên bảng
- Nhấn mạnh: A, O, B là 3 điểm thẳng
hàng
- Nêu thứ tự các điểm từ trái sang phải?
- Nêu vị trí điểm o trên đoạn thẳng?
- Củng cố về điểm ở giữa bằng 1 số VD
khác
* Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng
- GV vẽ hình như SGK lên bảng
- Nêu điểm ở giữa 2 điểm?
- So sánh độ dài đoạn AM và MB?
- KL: M là trung điểm của đoạn thẳng AB
- Cho HS lấy ví dụ để củng cố khái niệm
* Thực hành:
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Nêu 3 điểm thẳng hàng?
- Củng cố về điểm ở giữa 2 điểm
* Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Củng cố về điểm ở giữa và trung điểm
của đoạn thẳng
* Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn
thẳng BC, GE, AD, IK
- Củng cố về trung điểm của đoạn thẳng
3- Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Thầy cô nào có giáo án lớp 3 buổi chiều(toán ôn, tiếng việt ôn) có thể cho
em xin được không ạ, xin cảm ơn! Có
hoangkhanhduong@gmail.com
- A OB
- Điểm O ở giữa 2 điểm A và B (A ở bên trái còn B ở bên phải)
- HS nêu điểm ở giữa trong từng VD
- điểm M
- AM = MB = 3cm
- HS so sánh điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ:
- HS nêu rồi quan sát hình vẽ ở SGK
- A, M, B là 3 điểm thẳng hàng
- M, O, N là 3 điểm thẳng hàng
- C, N, D là 3 điểm thẳng hàng
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS trả lời phần b
- Nhận xét và chốt:
M là điểm ở giữa 2 điểm A và B
N là điểm ở giữa 2 điểm C và D
O là điểm ở giữa 2 điểm M và N
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời (có giải thích)
- Nhận xét, sửa và chốt:
Câu a và e là đúng còn câu b, c và d là sai
- HS quan sát hình vẽ ở bảng phụ
- HS trao đổi theo cặp đôi rồi lần lượt nêu kết quả
- Nhận xét, sửa và chốt:
I là trung điểm của đoạn thẳng BC,
Trang 2TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I Mục tiêu:
A.Tập đọc
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: một lượt, ánh lên, trìu mến, yên lặng, lên tiếng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ: trung đoàn trưởng, lán, Tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Hiểu được nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
B Kể chuyện.:
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu chuyện 1 cách tự nhiên; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
* Giáo dục HS có lòng yêu nước
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn phần câu hỏi gợi ý (SGK - tr 18)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A.Tập đọc
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Luyện đọc + giải nghĩa từ:
* GV đọc toàn bài + Hướng dẫn chung
cách đọc
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu kết hợp luyện đọc các
tiếng, từ ngữ khó có trong bài
- Đọc từng đoạn kết hợp tìm hiểu nghĩa
của các từ ngữ mới (như phần chú giải)
+ Chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng:
Đoàn Vệ quốc quân/ một lần ra đi/
Nào có mong chi/ đâu ngày trở về/
Ra đi,/ ra đi/ bảo tồn sông núi/
- 2 HS đọc lại bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua "Noi gươngchú bộ đội"
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài.Tự phát hiện từ khó để luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng
- HS đặt câu với mỗi từ: thống thiết, bảo tồn
- Nhận xét, sửa chữa
- HS đọc trong nhóm
- 1HS đọc lại cả bài
Trang 3Ra đi,/ ra đi/ thà chết không lui //
c Tìm hiểu bài
- Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sỹ
nhỏ tuổi để làm gì?
- Vì sao khi ông nói: "ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại"?
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
- Vì sao Lượm không muốn về nhà?
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào
khi nghe lời van xin của các bạn?
- Lời nói của Mừng có gì cảm động?
- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về các
chiến sĩ Vệ quốc quân nhỏ tuổi?
d Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 2: giọng
xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chịu
khó khăn, kiên quyết sống, chết cùng
chiến khu
B Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: (Dựa theo câu hỏi gợi ý
- Thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ tuổi về sống với gia đình,
- HS phát biểu rồi chốt:
A- các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu,
-B-Các chiến sỹ nhỏ tuổi rất xúc động vì được chỉ huy quan tâm
C- Cả hai ý trên
- Vì các chiến sỹ nhỏ rất bất ngờ nghĩ rằng mình phải xa chiến khu
- Lượm, Mừng và các bạn đều tha thiết xin
ở lại
A- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, không muốn về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian
B- Vì Lượm sẵn sàng chịu đựng gian khổ
và không muốn bỏ chiến khu
C- cả hai ý trên
- Cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin đó
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho các em ăn ít đi
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
- 3 - 4 HS đọc lại đoạn 2
- HS luyện đọc đoạn 2
- 1 số HS thi đọc đoạn 2
- HS thi đọc cả bài
- Nhận xét, bình chọn
- HS nêu lại
- HS đọc các câu hỏi gợi ý
Trang 4kể lại câu chuyện)
2 Hướng dẫn kể
- Gọi 1 HSKG kể mẫu đoạn 2
+ Chú ý: Không cần kể hệt theo văn bản ở
SGK mà chỉ cần đảm bảo cốt truyện
- GV giúp đỡ HS
- HS giỏi kể sáng tạo
3- Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này giúp các em hiểu được
điều gì về các chiến sỹ nhỏ tuổi?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- Lớp nghe, nhận xét
- HS luyện kể lại câu chuyện theo nhóm 4
HS (mỗi em kể 1 đoạn)
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện theo gợi ý
- 2 nhóm thi kể lại truyện
- 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
Thứ ba ngày 03 tháng 01 năm 2012
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố về khái niệm trung điểm của đoạn thẳng Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- Giáo dục HS chăm học
II Chuẩn bị: Chuẩn bị giấy để thực hành bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ :
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực hành:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
a) Hướng dẫn HS cách xác định trung điểm
của một đoạn thẳng cho trước
- Vẽ đoạn thẳng AB
A 4cm B
- Gọi 1HS lên đo độ dài của đoạn thẳng đó
rồi nêu kết quả
- Yêu cầu cả lớp xác định trung điểm M của
đoạn thẳng AB
- Mời 1HS lên bảng xác định
- Nhận xét chữa bài
+ Muốn xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu đề bài tập 1
- 1 học sinh thực hiện trên bảng đo và nêu kết quả: AB =cm
- Cả lớp xác định trung điểm M
- 1HS trình bày trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét bổ sung
+ Chia độ dài đoạn AB thành hai phần bằng nhau ( mỗi phần 2cm )
Trang 5AB em làm thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn thẳng
AM và độ dài đoạn thẳng AB?
- Giới thiệu: Độ dài đoạn thẳng AM bằng
độ dài đoạn thẳng AB viết là AM = AB
(AM = 2cm)
- Gọi HS nhắc lại
- Yêu cầu HS vận dụng các bước trên để làm
câu b
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét bổ sung
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS, mỗi em lấy 1 tờ giấy HCN rối
gấp tờ giấy như hình vẽ trong SGK, đánh
dấu trung điểm của 2 đường gấp
- Chọn 1 bài cho cả lớp xem, nhận xét
d) Củng cố - Dặn dò:
- Đưa ra 1 đoạn dây, yêu cầu HS nêu cách
tìm trung điểm của đoạn dây đó
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài
2 1
đoạn thẳng AB
- Cả lớp tự làm câu b
- 2HS nêu các bước cần thực hiện, lớp
bổ sung
+ Đo đọ dài đoạn thẳng CD = 6cm, chia
CD thành 2 phần bằng nhau: 6 : 2 = 3cm Đặt thước vạch 0 cm trùng với điểm C rồi đánh điểm M trên CD ứng với 3cm của thước
C M D
- Thực hiện gấp và xác định trung điểm
- Có thể gấp đoạn CD trùng với đoạn
AB để đánh dấu trung điểm của đoạn
AD và đoạn BC
_
CHÍNH TẢ
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I Mục tiêu :
- Rèn kỉ năng viết chính tả: Nghe viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài “Ở lại với chiến khu “
- Làm đúng bài tập 2b (Điền vần uôt / uốc)
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết 2 lần nội dung của bài tập 2b
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời một em đọc cho hai, ba bạn của mình
viết trên bảng
- Yêu cầu lớp viết vào nháp một số từ mà
học sinh ở tiết trước thường viết sai
- Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm tra
2 Bài mới:
- 3 Học sinh lên bảng viết các từ hay viết sai trong tiết trước như :
liên lạc, nhiều lần, biết tin , dự tiệc, thương tiếc, chiếc cặp …
- Cả lớp viết vào giấy nháp
2 1 2
1
Trang 6a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn viết chính tả (đoạn 4)
- Yêu cầu 2 em đọclại bài,cả lớp đọc thầm
theo
+ Lời hát trong đoạn văn nói lên điều gì?
+ Lời hát trong đoạn văn viết như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
bảng con và viết các tiếng khó
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào VBT
- Giáo viên mở bảng phụ
- Mời 2HS lên bảng thi làm bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiếthọc
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 3 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hy sinh, gian khổ của các chiến
sĩ vệ quốc quân
+ Được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, viết trong dấu ngoặc kép Chứ đầu dòng thơ viết hoa, cách lề 2 ô ly
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con một số từ như ( bảo tồn , bay lượn , rực rỡ )
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe va tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2HS đọc yêu cầu BT
- Học sinh làm bài
- 2 em lên bảng thi làm bài Lớp theo dõi nhận xét chữa bài
Ăn không rau như đau không thuốc Cơm tẻ như mẹ ruột
THỂ DỤC
ÔN ĐỘI HÌNG ĐỘI NGŨ
I Mục tiêu:
- Ôn tập đi đều theo 1- 4 hàng dọc Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “thỏ nhảy”.Yêu cầu biết cách chơi, chơi chủ động
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị: Vệ sinh sân tập, kẻ vạch
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
Chạy quanh sân tập
- Chơi trò chơi tìm người chỉ huy
2 Phần cơ bản
- Theo đội hình 4 hàng ngang1 vòng tròn
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Cả lớp thực hiện
Trang 7- Ôn tập đi đều 1- 4 hàng dọc.
- Chia cho học sinh tập luyện theo tổ
- Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “thỏ nhảy”
+ Chơi đồng loạt cả lớp: lớp xếp 4 hàng
ngang đồng thời để học sinh nắm bắt cách
chơi
3 Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Hệ thống bài học
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
- Đội hình tuỳ theo nội dung bài tổ trưởng điều khiển tổ mình tập, giáo viên đi quan sát, sửa sai, giúp đỡ học sinh thực hiện chưa tốt
- Chơi đồng loạt cả lớp
- Theo đội hình 4 hàng ngang
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
ÔN TẬP: XÃ HỘI
I Mục tiêu : Học sinh biết:
- Nêu tên các kiến thức đã học về xã hội Kể với các bạn về
gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh ( phạm vi tỉnh ) Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh của mình
- Cần có ý thức bao vệ trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống
II Chuẩn bị: Phiếu ghi các câu hỏi ôn tập và để vào trong hộp
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Tổ chức cho HS chơi TC "Chuyền hộp"
- GV nêu tên trò chơi Yêu cầu HS vừa hát
vừa chuyền tay hộp giấy Khi bài hát dừng
lại, hộp giấy ở trong tay ai thì người đó phải
bốc một câu hỏi bất kì trong hộp và trả lời
câu hỏi đó Lần lượt như vậy cho đến hết câu
hỏi
+ Thế nào là gia đình 2 thế hệ ?
+ Thế nào là gia đình 3 thế hệ ?
+ Kể tên các hoạt động nông nghiệp mà em
- 2 em trả lời câu hỏi
- Theo dõi GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi
Trang 8biết ?
+ Các cơ sở TTLL có nhiệm vụ gì ?
+ Theo em người đi xe đạp phải đi như thế
nào cho đúng luật giao thông ?
- Nhận xét, tuyên dương những em trả lời
tốt, đánh giá xếp loại
c) Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau:
- Thực vật
Thứ tư ngày 04 tháng 01 năm 2012
TOÁN:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000
- Củng cố về tìm số lớn nhất , số bé nhất trong nhóm các số ; củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng cùng loại
II Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng xác định trung điểm
của đoạn thẳng AB và CD
- Nhận xét đánh giá
Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và
cách so sánh 2 số trong phạm vi 10 000
+ So sánh 2 số có số chữ số khác nhau:
- Giáo viên ghi bảng:
999 … 10 000
- Yêu cầu HS điền dấu ( <, = , > ) thích
hợp rồi giải thích
- Muốn so sánh 2 số có số chữ số khác
nhau ta làm thế nào ?
- Yêu cầu học sinh so sánh 2 số 9999 và
10 000
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh
+ So sánh hai số có số chữ số bằng nhau
- Yêu cầu HS so sánh 2 số 9000 và
8999
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- 1HS lên bảng điền dấu, lớp bổ sung
999 < 1000, vì số 999có ít chữ số hơn 1000 (3 chữ số ít hơn 4 chữ số )
- Đếm: số nào có ít CS hơn thì bé hơn và ngược lại
- HS tự so sánh
- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
Trang 9- Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách
so sánh
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu nêu lại các cách so sánh hai
số
- Yêu cầu thực hiện vào vở
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gội học sinh nêu bài tập 2 - Yêu
cầu lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng chữa bài
- Chấm 1 số bài, nhận xét chữa bài
Bài 3 :
- Gọi 1em đọc bài 3
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn:
9102 ;9120 ;8397 ;9201
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Một em nêu yêu cầu bài 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
1942 > 996 9650 < 9651
1999 < 2000 9156 > 6951
900 + 9 <90096591 = 6591
- Một em nêu đề bài tập 2
- Lớp thực hiện vào vở
- Một em lên bảng làm bài, lớp nhận xét chữa bài
1km > 985m 60 phút = 1 giờ 600cm = 6m50 phút < 1 giờ 797mm < 1m70 phút > 1 giờ
- Một em đọc đề bài 3
- Cả lớp làm vào vở
- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung a) Số lớn nhất là:4753
b) Số bé nhất là: 6019
TẬP ĐỌC CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng: Kon Tum, Đắc Lắc và những tiếng HS phát âm sai
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu từ ngữ trong bài, biết các địa danh trong bài
ND: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ
đã hy sinh vì tổ quốc
- Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị: Bảng phụ chép khổ thơ 1, bản đồ VN
III Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:
Kể chuyện ở lại với chiến khu
B Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: HD luyện đọc đúng
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ
+ Đọc nối dòng
- Phát hiện và sửa lỗi phát âm cho học sinh
4 học sinh kể 4 đoạn của truyện
- Theo dõi ở SGK
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ
Trang 10+ Đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Nhắc HS nghĩ hơi đúng nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc đồng thanh
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy Nga rất nhớ
chú?
Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và
mẹ ra sao?
- Em hiểu câu nói của bạn Nga như thế
nào?
- Vì sao những chiến sĩ hy sinh cho Tổ
quốc được nhớ mãi?
Bài thơ nói lên điều gì?
GV chốt nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc thuộc lòng
- Học thuộc lòng từng khổ
- Học thuộc theo kiểu xoá dần
Thi đọc thuộc lòng
C.Củng cố - Dặn dò:
- 1 HS nhắc lại nội dung bài.HTL bài thơ
- Nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
- HS đọc theo nhóm đôi
- HS đọc đồng thanh
- Đọc thầm
- Sao lâu quá là lâu! Chú bây giờ ở đâu?, Chú ở đâu, ở đâu?
- Cả lớp đọc thầm
- Mẹ thương chú khóc đỏ hoe cả mắt.Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ
- Chú đã hy sinh./Bác Hồ đã mất
- Vì họ đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của dân tộc
- Lớp đọc đồng thanh, nhóm đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh(HS che bài trong SGK sao cho chỉ xuất hiện dần 2 dòng)
- 4HS thi đọc 4 khổ thơ
- 2 HS đọc cả bài
_
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: N (TIẾP)
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa N (Ng) thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng (Nguyễn Văn Trỗi) bằng chữ cỡ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng (Nhiễu điều thương nhau cùng) bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: mẫu chữ viết hoa N (Nh); tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ li
- HS: vở tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra:
- 2 HS viết bảng lớp,
- GV, HS cùng nhận xét sửa
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài (trực tiếp)
Lớp viết bảng con: Nhà Rồng, Nhị Hà: sông Lô, phố Ràng