Gián án lớp 4 tuần 25
Trang 1Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Ngày … tháng 2 năm 2013
Nhận xét của tổ chuyên môn
………
………
………
………
Ngày … tháng 2 năm 2013 Nhận xét của ban giám hiệu ………
………
………
………
………
Tuần 25 Ngày lập : 20/ 2 / 2013 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ _ Tiết 2: Tập đọc Khuất phục tên cớp biển I mục tiêu: + Đọc trôi chảy toàn bài; biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc + Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cớp biển hung hãn + GD kĩ năng sống: Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân ,ra quyết định, ứng phó thơng lợng, t duy sáng tạo, bình luận phân tích + GD HS biết quý cái thiện, ghét cái ác II Đồ dùng dạy học Tên đồ dùng Mục đích sử dụng + GV: Tranh - Dùng GTB
III Hoạt động dạy học chủ yếu: A Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” và trả lời câu hỏi 1 trong SGK. B Dạy bài mới. 1 Giới thiệu bài Giới thiệu chủ điểm mới: Những ngời quả cảm 2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: - Có thể chia bài thành 3 đoạn - Giáo viên ghi * Từ khó đọc: trắng bệch, nín thít, điềm tĩnh, gờm gờm
* Từ ngữ: bài ca man rợ, gờm gờm
- Gv đọc diễn cảm 1 lần
a) Tìm hiểu bài
Gv tổ chức cho Hs trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét,
+ HS lắng nghe
- 1 Hs đọc bài văn, cả lớp đọc thầm
- HS nêu từ khó đọc
- HS phát hiện các đoạn và 2- 3 nhóm Hs đọc
Trang 2Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
cuối bài dới sự điều khiển của 1Hs Gv
làm trọng tài
Đoạn 1:
Trả lời câu 1:
Đập tay xuống bàn quát mọi ngời im lặng;
quát bác sĩ Li” Có câm mồm không “ một
cách thô bạo; rút dao ra, lăm lăm chực
đâm bác sĩ )
* ý 1: Hình ảnh tên cớp biển.
Đoạn 2:
Trả lời câu 2:
- GV chốt và ghi bảng
( Lời nói và cử chỉ của bác sĩ cho thấy ông
là ngời rất nhân hậu nhng cũng rất cứng
rắn, đấu tranh không khoan nhợng với cái
xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.)
GV chốt và ghi bảng
* ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Li và tên
cớp biển.
Đoạn 3:
Trả lời câu 3:
( Bác sĩ Li khuất phục đợc tên cớp biển
hung hãn vì ông đứng về lẽ phải, dựa vào
pháp luật để đấu tranh với tên cớp biển côn
đồ.) - GV chốt và ghi bảng
* ý 3: Tên cớp biển bị khuất phục.
* Nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm
của bác sĩ Li trong cuộc đối đầu với tên cớp
biển; ca ngợi sức mạnh chính nghĩa đã
chiến thắng sự hung ác, tàn bạo
b) Đọc diễn cảm
- Gv đọc mẫu lại toàn bài lần 2
Chú ý giọng cần phù hợp:
- Phần đầu: nhấn giọng vào các từ ngữ tả
diện mạo của tên cớp biển.
- Phần giữa: Chú ý phân biệt lời nói của
tên chúa tàu và lời nói của bác sĩ.
- Phần cuối: Câu kết bài đọc nhanh hơn
một chút
C Củng cố, dặn dò.
+ Nêu nội dung bài tập đọc
nối tiếp đoạn
- Hs đọc thầm phần chú giải Gv hớng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa từ khó
- 1 HS đọc đoạn 1, HS trả lời câu hỏi
- HS rút ý đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 2, HS trả lời câu hỏi
- HS rút ý đoạn
2 1 HS đọc đoạn 3, HS trả lời câu hỏi
- HS rút ý đoạn 3
3 HS nêu đại ý của bài
- Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm
- 1Hs đọc, gọi các Hs khác đọc nối tiếp, hoà giọng Bình chọn học sinh đọc hay nhất
- HS đọc phân vai.( 3 HS tự phân vai lên bảng
đọc)
2 Hs nêu lại nội dung bài
_
Tiết 3: Toán
Phép nhân phân số
I Mục tiêu:
+ HS nhận biết đợc cách nhân phân số
+ Biết cách nhân hai, ba phân số
Trang 3Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
+ GD tính chăm học
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: - Phấn màu – Ghi phần bài mới
III họa động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra
- Bài tập 4 (tr 44 - SGK
- GV đánh giá, cho điểm
B Bài mới:
1 Bài học:
a) Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân PS thông
qua tính diện tích hình chữ nhật
- GV đa hình vẽ và nêu vấn đề
- GV cho HS tính diện tích hình CN có
chiều dài là 5m, chiều rộng 3m
- Gọi 1 HS tính, GV ghi:
S = 5 x 3 = 15(m2)
- GV hình thành quy tắc
b) Tìm quy tắc thực hiện phép nhân PS
* Quy tắc: Muốn nhân hai PS, ta lấy tử số
nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
2 Thực hành
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Kết quả:
18
1
; 27
4
; 40
3
Bài 2: Rút gọn rồi tính (theo mẫu):
- GV hớng dẫn mẫu
15
7 3 5
1 7 3
1 5
7 6
2 5
x
x x
x
Bài 3: Diện tích hình chữ nhật đó là:
- GV dùng câu hỏi gợi ý HS cách làm
Đáp số: m2
99
55
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
5 x 3
4 x 2 5 x 3
4 x 2 5 x 3
4 x 2 3
4 x
3
C Củng cố, dặn dò
- Nêu quy tắc nhân phân số
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4
- Cho HS nêu nx
- HS phát biểu quy tắc
- 3-5 HS đọc to quy tắc trong SGK
HS cả lớp thực hiện trong vở Gọi 3 HS
thực hiện trên bảng
- HS nhận biết cách làm qua bài mẫu + Tất cả lớp giải và chữa bài
+ 1 HS đọc đầu bài, cả lớp tự làm + Khi chữa bài chú ý câu trả lời cho chính xác
- HS tự làm, 1HS lên bảng chữa nhanh + GV củng cố quy tắc nhân PS
Tiết 4: Mĩ thuật
Giáo viên chuyên dạy
_
Tiết 5: Khoa học
ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I mục tiêu:
+ Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,…
Trang 4Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
+ Tránh đọc, viết dới ánh sáng quá yếu
+ GD kĩ năng sống: Kĩ năng trình bàyvề các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôI mắt Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan đến việc sử dụng ánh sáng
+ GD học sinh biết bảo vệ mắt, t thế và cách ngồi học đúng đắn
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Phiếu học tập – HĐ2
III hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống
con ngời và động vật
+ GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trờng
hợp ánh sáng quá mạnh không đợc nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng
- GV cho hs quan sát tranh 98,99 SGK và
tìm hiểu về những trờng hợp ánh sáng quá
mạnh có hại cho mắt
- GV chốt: ánh sáng trực tiếp của Mặt
Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn
trực tiếp có thể hỏng mắt,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc
nên/không nên làm để đảm bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi SGK theo pheo phiếu học tập
- Gv cho HS thảo luận chung :
+ Tại sao không nên đặt đèn chiếu sáng ở
phía tay phải ?
- GV theo dõi và cho hs trình bày kết quả
tr-ớc lớp
- GV nhận xét, kết luận: Khi đọc, viết t thế
phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và
sách khoảng 30cm…
3 Củng cố dặn dò.
+ Khi ngồi học để bảo vệ đôI mắt em ngồi
với t thế nào?
+ 2 HS trả lời
+ HS làm việc theo nhóm, trả lời
+ HS trình bày KQ trớc lớp
+ 2 HS nhắc lại
+ Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc
+ Đại diện một số nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + 1 HS đọc mục bạn cần biết
Tiết 6: Kể chuyện
Những chú bé không chết
I Mục tiêu:
+ Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, HS kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt đợc tên khác cho truyện phù hợp với nội dung
+ Giáo dục HS lòng dũng cảm
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Tranh minh hoạ truyện – HĐ1.2
III hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 5Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
A Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 2 HS kể câu chuyện nói về
một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng
kiến) góp phần giữ gìn xóm làng (đờng
phố, trờng học) xanh, sạch, đẹp
+ Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động
Hoạt động 1: GV kể chuyện
+ GV kể lần 1
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
trên bảng Giải nghĩa một số từ khó: sĩ
quan, phiên dịch, tra tấn
+ Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi
để HS nắm đợc cốt truyện
+ GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hớng dẫn kể từng
đoạn
+ GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa
vào tranh và các câu hỏi, kể lại từng
đoạn cho các bạn nghe
+ Nhận xét
Hoạt động 3 : Hớng dẫn kể toàn bộ
câu chuyện
+ Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
trong nhóm
+ Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp
+ Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể
hay nhất lớp
+ GV cho điểm HS kể tốt
Hoạt động 4 : HS tìm hiểu nội dung ý
nghĩa câu chuyện
+ Nhân vật chính trong chuyện là ai?
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì của
các chú bé ?
+ Tại sao truyện lại có tên gọi là “Những
chú bé không chết”
+ Thử đặt tên khác cho câu chuyện này
+ GV chốt: Ca ngợi tinh thần dũng
cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ
nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống
lại kẻ thù xâm lợc, bảo vệ Tổ Quốc
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu
chuyện nhất
3 Củng cố, dặn dò.
+ Nêu nội dung câu chuyện
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
+ HS lắng nghe
+ HS quan sát tranh, nghe
+ HS nối tiếp nhau trả lời
+ HS chia nhóm 4, lần lợt từng em kể từng
đoạn trong nhóm
+ Đại diện nhóm lên trình bày
+ HS nhận xét lời kể của bạn
+ HS kể trong nhóm
+ 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp + HS khác nhận xét
+ HS thảo luận, trả lời
+ HS trả lời
+ HS nhắc lại
+ Cả lớp bình bầu
Tiết 7: Tiếng Việt ( Tăng)
Luyện viết : Bài 24: Trống đồng Đông Sơn
I Mục tiêu:
+ HS viết đúng bài: Trống đồng Đông Sơn.
Trang 6Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
+ Rèn cho HS viết chữ đúng và đều nét.
+ Giáo dục HS viết chữ đẹp và giữ vở sạch.
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV+ HS: Vở luyện viết - Thực hành viết bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về vở luyện viết
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn HS luyện viết:
- GV cho HS đọc bài viết và nêu các tiếng
đợc viết hoa trong bài
- GV lu ý cho HS cách viết và cho HS nêu
lại t thế ngồi viết úng cách cầm bút viết.đ
- Cho HS viết bài
- GV quan sát giúp đỡ HS khi viết cha
đẹp
- GV thu chấm nhận xét từ 5- 7 bài
- GV trng bày bài viết đẹp nhất cho HS
quan sát và học tập bài viết củabạn
- HS đọc và nêu
- HS thực hiện
- HS viết bài
- HS quan sát và nêu nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nờu nội dung b i?à
- GV hệ thống lại nội dung bài học
Ngày lập : 21/ 2 / 2013
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Thể dục
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 2: Toán
Luyện tập ( T133)
i mục tiêu
+HS biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số Biết
thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên ( 2/5 x 3 là tổng của ba phân
số bằng nhau 2/5 + 2/5 + 2/5 )
+Rèn luyện kĩ năng làm tính và giải toán
+ GD tính kiên trì học tập
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng phụ - Chép bài tập 5
iii các hoạt động dạy học
GV kiểm tra VBT của HS
B dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu tiết học ghi bảng.–
2 Thực hành
Trang 7Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý HS làm mẫu : Chuyển phép
nhân
9
2 x 5 thành phép nhân hai phân số
:
9
2x
9
10 9
5 2 5
9
2 ì = ì = 5 =
- Giới thiệu cách viết gọn nh sau :
9
2x
1
5=
1 9
5 2
ì
9 10
- Cho HS nhận xét , GV đánh giá
Bài 2 :
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV hớng dẫn HS làm tơng tự bài 1
- GV nhận xét , đánh giá
Bài 3 :
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS tìm hiểu thêm ý nghĩa của
phép nhân phân số với số tự nhiên
- Gv yêu cầu HS tính rồi so sánh :
5
2x3 và
5
2+
5
2+
5 2
- GV cho HS nêu ý nghĩa của phép
nhân phân số với số tự nhiên là phép
cộng các phân số giống nhau
Bài 4 :
- Cho Hs nêu yêu cầu của bài tập
- GV hớng dẫn HS làm mẫu Gọi Hs lên
bảng làm , lớp làm vở
- GV thu vở chấm , nhận xét
Bài 5 : - GV đa đề toán ( Bảng phụ)
- Cho HS đọc đề bài
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài và nêu
cách giải
3 Củng cố dặn dò
- Nêu quy tắc nhân phân số
- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS thực hiện viết 5 thành phân số có mẫu số
là 1 và tính
- HS nhge quan sát nhận biết cách làm
- HS lên bảng làm , lớp làm bảng con
- HS lên bảng làm , lớp làm vở
- HS lên bảng làm , lớp làm vở
- HS Nhận xét , GV đánh giá
- HS làm bài vào vở
Trang 8Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
_
Tiết 3: Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
I mục tiêu:
+ Hiểu đợc cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
+ Nhận biết đợc câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định đợc CN của câu tìm đợc; biết ghép các bộ phận cho trớc thành câu kể theo mẫu đã học; đặt đợc câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trớc làm CN
+ GD HS nói đủ câu
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Bảng phụ – Phần nhận xét
III hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng đọc thuộc ghi nhớ và
lấy ví dụ về câu kể Ai là gì?
+ GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu tiết
học và ghi tên bài
* Nhận xét:
+ Gọi HS đọc các câu văn và thực hiện
yêu cầu bài tập
Bài 1, 2,3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS tự làm bài xác định bộ
phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của
những câu vừa tìm đựợc
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn 4 câu, mời
2 HS lên bảng gạch chân dới bộ phận
CN bằng bút đỏ, bộ phận VN bằng bút
xanh
- Gọi HS nhận xét chữa bài, GV đa ra
kết luận đúng
* Ghi nhớ (SGK trang 69)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS đặt câu kể Ai là gì? GV và HS
nhận xét
* Luyện tập:
Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì trong các câu
dới đây và xác định chủ ngữ
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: Nối từ ngữ ở cột A với cột B để
tạo thành câu…
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Đặt câu kể Ai là gì? với các từ
ngữ sau làm chủ ngữ:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- 1, 2 HS đọc thành tiếng đoạn văn và yêu cầu của bài
- HS trao đổi nhóm, đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc thầm phần Ghi nhớ
- 2 HS đọc HS lấy ví dụ
- 1HS nêu yêu cầu bài 1
- HS thảo luận nhóm đôi
- Báo cáo, nhận xét, bổ sung
1HS nêu yêu cầu
Trang 9Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò
- Đặt 1 câu theo mẫu câu Ai là gì và xác
định chủ ngữ tronh câu đó
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 1HS nêu yêu cầu
- 1 HS làm mẫu Nhiều HS đọc câu của mình
- Nhận xét
Tiết 4: Đạo đức
Thực hành kĩ năng giữa học kì II.
I mục tiêu:
+ HS biết kính trọng và biết ơn ngời lao động, lịch sự với mọi ngời, giữ gìn các công trình công cộng
+ Lịch sự với mọi ngời; trân trọng tài sản chung của XH; tôn trọng công sức lao động của con ngời
+ Đồng tình với những ai biết giữ gìn và không đồng tình với những ai vi phạm các công trình công cộng
+ Có hành vi, việc làm tích cực nhằm thể hiện nếp sống văn minh, tộn trọng ngời lao
động, bảo vệ, giữ gìn những công trình công cộng ở địa phơng hay ở những nơi em hay qua lại
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Các câu hỏi ôn tập - Nội dung bài
III hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Em đã làm gì để bảo vệ các công
trình công cộng?
+ Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV cho HS thảo luận nhóm và trình
bày trớc lớp
+ Đối với ngời lao động em phải có thái
độ nh thế nào ?
+ Trong cuộc sống, nh thế nào là ngời
lịch sự ? Ta phải thể hiện nh thế nào để
là ngời lịch sự
+ Cần làm gì để giữ gìn các công tình
công cộng ?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân đã làm
gì để: Giữ gìn các công trình công
cộng; Lịch sự với mọi ngời; Tôn trọng
ngời lao động
3 Củng cố - Dặn dò
+ Tại sao cần phải tôn trọng ngời lao
động?
- 2 HS đọc ghi nhớ, 1 HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
- 3 HS đọc lại 3 ghi nhớ SGK
- Tự liên hệ bản thân
- HS theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 10
Nguyễn Thị Phơng Chủ nhiệm lớp 4D
Tiết 5: Chính tả
Nghe- viết: Khuất phục tên cớp biển
Phân biệt: r/d/gi
I mục tiêu:
+ Nhớ- viết và trình bày đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
+ Làm đúng BT phân biệt r/d/gi
+ Rèn HS viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV:+ Bảng phụ – Chép bài tập 2
+ VBT Tiếng Việt 4, tập 2
III hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng viết: câu chuyện,
quyển truyện, kể chuyện, truyện cời.
+ Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết
* Gọi HS đọc đoạn cần viết
+ GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn
+ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả: đứng phắt, rút soạt, quả
quyết, nghiêm nghị,
+ Yêu cầu HS đọc, viết những từ vừa tìm
đợc
* Viết chính tả
+ GV đọc cho HS viết
* Soát lỗi, chấm bài
+ GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
Hoạt động 2 : Hớng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài2a : Tìm những tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi thích hợp vào chỗ trống :
+ Gọi HS nêu yêu cầu
+ GV treo bảng phụ
+ GV tổ chức cho HS chơi thi tiếp sức
+ GV cùng cả lớp nhận xét Tuyên dơng
nhóm thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò.
+ Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ Nhận xét
+ 1 HS đọc, HS dới lớp nghe
+ 2 HS trả lời
+ HS nêu
+ 2 HS lên bảng viết, đọc HS dới lớp viết vào nháp
+ HS chuẩn bị vở để viết bài
+ HS nghe GV đọc và viết bài
+ HS soát lại bài
+ 1 HS đọc yêu cầu
+ HS đọc thầm
+ HS thi tiếp sức
+1 HS đọc lại đoạn đã hoàn chỉnh
Tiết 6: Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
I Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS biết xây dựng đoạn văn hoàn chỉnh dựa vào những kiến thức đã học + Biết xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối hoàn chỉnh
+ GD ý thức chăm học
II Đồ dùng dạy học–
Tên đồ dùng Mục đích sử dụng
+ GV: Phô to phóng to các đoạn văn cha hoàn chỉnh - Bài tập 2
- Phấn màu