Dạy bài mới : 1/Giới thiệu bài 2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a Luyện đọc: - Gọi HS nối tiếp nhau đoc từng đoạn -Kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ và phát âm đúng các
Trang 1Tiết: 3 TUẦN: 2 Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I MỤC TI ÊU: HS
- Đọc lưu lốt tồn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,tình
huống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp,căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nĩi và suy nghĩ của
nhân vật Dế Mèn(một người nghĩa hiệp ,lời lẽ đanh thép, dứt khốt )
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối,bất hạnh
II ĐỒ DÙNG: -Tranh trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- HS đọc thuộc lịng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu
hỏi :
II Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đoc từng đoạn
-Kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ và phát
âm đúng các từ ngữ : nặc nơ, co rúm lại,béo múp
béo míp, quang hẳn; đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
và nắm nghĩa các từ ngữ: chĩp bu,nặc nơ (SGK)
- hỏi câu 4: Em thấy cĩ thể tặng cho Dế Mèn danh
hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây:Võ sĩ,tráng
sĩ,chiến sĩ, hiệp sĩ,dũng sĩ,anh hùng ?
Sau đĩ trao đỏi thảo luận, chọn danh hiệu thích hợp
cho Dế Mèn (GV giúp HS nhận ra ý nghĩa mỗi
- Nghe giới thiệu
-Từng HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 lượt -Kết hợp quan sát tranh minh hoạ ở SGK và nắm nghĩa các từ ngữ :chĩp bu,nặc nơ (xem phần chú giải ở SGK )
-2HS đọc cả bài.
-Nghe GV đoc diễn cảm
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín …
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ,
bỡi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất cơng; che chở , bênh vực, giúp đỡ người yếu
-Từng cá nhân HS nối tiếp nhau đọc -Theo dõi, nhận biết cách đọc diễn cảm.
Trang 2dõi, khen ngợi những HS đọc tốt.
+GV đọc mẫu đoạn văn
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Tổ chức cho 4 nhóm HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS nêu
Trang 3TỰA BÀI: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
Phân biệt s/x hoặc ăn/ăng MÔN: Chính tả
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I.MỤC TIÊU: HS
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “ Mười năm cõng bạn đi học “
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng cĩ âm dễ lẫn : s / x
II ĐỒ DÙNG: Phiếu học tập ghi sẵn nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: 1 HS đọc cho hai bạn viết bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng con những tiếng cĩ
âm đầu là l/n trong BT2, tiết chính tả trước
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Đọc tồn bài chính tả một lượt
- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
Chú ý tên riêng cần viết hoa( Vinh Quang ,
Chiêm Hố, Tuyên Quang, Đồn Trường
Sinh,Hanh ), con số ( 10 năm, 4 ki – lơ –
mét) từ ngữ dễ viết sai( khúc khuỷu, gập
ghềnh, liệt, vượt suối)
- Đọc từng câu cho HS viết chính tả,mỗi câu
đọc 2 lượt
-Đọc tồn bài chính tả một lượt cho HS sốt
lại bài viết
- Chấm bài HS : 8 bài
- Nêu nhận xét chung về bài viết của HS
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Đồng thời dán 2 phiếu học tập đã chuẩn bị
lên bảng lớp, mời 2 HS lên bảng thi làm bài
đúng, nhanh
- Cho 2 HS ở bảng, từng em đọc lại truyện
sau khi làm xong, sau đĩ nĩi về tính khơi
hài của truyện vui
- Chốt lại lời giải , kết luận bạn thắng cuộc
- Đáp án: + Lát sau-rằng- Phải chăng – Xin
bà – băn khoăn
khơng sao ! – để xem
+ Về tính khơi hài của truyện: ơng
- 1HS đọc, 2 HS viết bảng lớp,cả lớp viết bảng con
- Nghe giới thiệu bài
- Mở SGK trang 16 , theo dõi bài
- Đọc thầm tồn bộ bài viết theo hướng dẫn của giáo viên
- Cả lớp viết chính tả
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau ,giúp nhau sốt lỗi, đối chiếu SGK, tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- Đọc thầm bài tập 2
- Làm bài tập ở vở
- 2 HS đồng thời lên bảng làm bài tập trên phiếu học tập(viết lại những tiếng đúng ,gạch những tiếng sai )
- Từng HS đọc và giải thích bài làm của mình
- Cả lớp gĩp ý nhận xét,bình chọn người thắng cuộc
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
Trang 4khách ngồi ở hàng đầu ghế tưởng rằng người
đàn bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông
để xin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình
có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc
nãy không mà thôi
Bài tập 3: Tổ chức trò chơi thi giải nhanh
câu đố 3a
III Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm 10 từ ngữ chỉ
sự vật có tiếng bắt đầu bằng s/x
( M:súng,xung phong,…) hoặc có tiếng
chứa vần ăn/ăng ( M : con trăn,mặt trăng ,
thức
- HS nghe
Trang 5TỰA BÀI: CÁC SỐ CĨ SÁU CHỮ SỐ MÔN: Toán
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Ơn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số cĩ sáu chữ số
II.ĐỒ DÙNG:
- Bảng số trang 8 SGK ghi sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- Nêu cách tìm chu vi hình vuơng ?
- Tính : 168 – m x 5 với m = 9 ?
- Nêu nhận xét chung
II.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài
, 1 vào các cột tương ứng Cho HS đếm số
lượng ở mỗi cột , GV ghi xuống dưới Cho
HS xác định lại số này cĩ bao nhiêu trăm
nghìn , chục nghìn,nghìn ,…Viết và đọc số
- 2 HS trả lời
- Cả lớp làm bảng con tính được m = 123
+ Cột trăm cĩ 2 trăm + Cột chục cĩ 1 chục + Cột đơn vị cĩ 4 đơn vị + Số này cĩ 3 trăm nghìn , 1 chục nghìn , 3 nghìn , 2 trăm , 1 chục và 4 đơn vị
+ Viết là : 313 214 + Đọc là : Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn
Trang 6đó
- Tương tự như vậy, thành lập thêm vài số
khác
- Thực hiện ngược lại: GV nêu số ,cho HS
ghi số trăm nghìn , chục nghìn ,nghìn , trăm ,
chục , đơn vị lên bảng số vào các cột tương
- Thực hiên như trên với số 432 516
- Thực hiện ngược lại với các số : 234
514 , 135624
-Viết lên bảng con và đọc số :523 453
- Điền số thích hợp vào cột theo mẫu
- Đọc nối tiếp 4 HS một lượt – Đọc 5 lượt
Trang 7TỰA BÀI: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I/.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II/ Đồ dùng học tập
- SGK đạo đức;Vở BT đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra: Hỏi vài HS :
-Trung thực trong học tập thể hiện được
điều gì ?
-Trung thực trong học tập cĩ lợi gì ?
II.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm ( bài tập
3 SGK )
-Chia lớp thành 3 nhĩm, giao cho mỗi
nhĩm 1 tình huống ở bài tập 3
-Cho các nhĩm thảo luận rồi cử đại diện
trình bày, hướng dẫn cả lớp trao đổi, chất
c) Nĩi bạn thơng cảm,vì làm như
vậy là khơng trung thực trong học
tập
*Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được ( bài tập 4,SGK )
- Gọi một số HS trình bày, giới thiệu
những mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập mà các em đã sưu tầm
theo sự chuẩn bị từ tuần trước
-Hướng dẫn thảo luận : Em nghĩ gì về
- 2 HS trả lời câu hỏi
- 4 HS lần lượt trình bày, giới
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, thảo luận, trao
Trang 8những mẩu chuyện,tấm gương đó ?
-GV kết luận : Xung quanh ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học
Nếu em ở vào tình huống đó,em có
hành động như vậy không ? Vì
sao ?
- GV nêu nhận xét chung
*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế, củng cố
kiến thức( bài tập 6,SGK): Nêu tình
huống như SGK để HS liên hệ thực tế
III.Hoạt động tiếp nối:
-Dặn HS thực hiện các nội dung ở mục
Thực hành trong SGK
- Đọc trước câu chuyện “ Một học sinh
nghèo vượt khó” trang 5-6
-Nhận xét tiết học
đổi bổ sung thêm
- Vài HS nhắc lại kết luận của GV
- 2-3 nhóm HS xung phong trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét ,thảo luận chung theo gợi ý của GV
- Một số HS liên hệ thực tế quá trình học tập của mình và nêu cách giải quyết (có thể đưa ra những tình huống giả định rồi đưa ra cách giải quyết phù hợp)
- HS nghe
Trang 9TỰA BÀI: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN
HÀNG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI
“THI XẾP HÀNG NHANH”
MÔN: Thể dục
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn
hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng
trong khi chơi
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay, giậm
chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2 , 1-2
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét sửa
chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV
quan sát nhận xét sửa chữa những sai sót cho HS
các tổ
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua trình diễn
nội dung đội hình đội ngũ GV cùng HS quan sát,
nhận xét, đánh giá GV sửa chữa những sai sót
biểu dương các tổ thi đua tập tốt
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập.
Trang 10+ GV điều khiển cho cả lớp tập lại để củng cố.
b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
- GV nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi -
Cho một tổ HS chơi thử, sau đó cả lớp chơi thử
-Tổ chức cho HS chơi chính thức có thi đua
GV quan sát, nhận xét tuyên dương đội thắng
cuộc
3 Phần kết thúc:
- Cho HS làm động tác thả lỏng.
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bái tập về nhà.
- GV hô giải tán
Trang 11TỰA BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN
Luyện từ và câu
II ĐỒ DÙNG: - 4 phiếu học tập ghi sẵn bài tập 1:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: Cho Hs làm bài tập :
- Viết những từ cĩ 1 tiếng chỉ người
trong gia đình mà phần vần : + Cĩ 1 âm
- Phát phiếu học tập cho 4 nhĩm,yêu cầu
các nhĩm ấy thực hiện bài tập trên phiếu
- Cho đại diện các nhĩm lên bảng trình
- Cho HS chữa bài theo lời giải đúng
Bài tập 2: Tiến hành thực hiện như bài
tập 1 - HS làm bài ở bảng ( thay vì làm
ở phiếu như bài 1 )
Bài tập 3: Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2
- Hướng dẫn: Mỗi em đặt câu với 1 từ
thuộc nhĩm a ( nhân cĩ nghĩa là người)
và 1 từ ở nhĩm b ( nhân cĩ nghĩa là lịng
thương người )
- Cho HS làm bài Gọi 4 HS đọc bài
- 2 HS làm bài ở bảng lớp,cả lớp viết vào
vở ( mỗi em phải ghi được ít nhất 4 từ : + cơ ,dì , chú , mợ ,…
+ ơng , cậu , anh , tía,… )
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập rồi thảo luận làm bài tập và nhận xét , chữa bài theo hướng dẫn của GV Kết quả tìm được :a) lịng nhân ái,lịng vị tha,tình thân ái,tình thương mến,yêu quý,xĩt thương,đau xĩt,tha thứ,độ lượng,bao dung,thơng cảm ,đồng cảm
b) hung ác,nanh ác,tàn ác,tàn bạo,cay độc,ác nghiệt,hung dữ,dữ tợn,dữ dằn ,…c)cứu giúp,cứu trợ,ủng hộ,hỗ trợ,bênh vực,bảo vệ,che chở,che chắn,nâng đỡ,…d) ăn hiếp,hà hiếp,bắt nạt,hành hạ,đánh đập,…
- Thực hiện bài tập rồi chữa bài Kết quả đúng :
a)Từ cĩ tiếng nhân cĩ nghĩa là người : nhân dân,cơng nhân,nhân loại,nhân tài b) Từ cĩ tiếng nhân cĩ nghĩa là lịng thương người :nhân hạu,nhân ái,nhân đức,nhân từ
- Thực hiện bài tập đặt câu VD:
+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng (a) + Anh ấy là một nhân tài của đất nước( a )
+ Bác Hồ cĩ lịng nhân ái bao la ( b ) + Bà em là người rất nhân từ, độ
Trang 12làm,cả lớp nhận xét.
- Cho HS tự liên hệ chữa bài
Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em
trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ rồi nêu rõ
nội dung khuyên bảo,chê bai trong từng
câu.GV hướng dẫn HS nhận xét ,chốt lại
b) Chê người có tính xấu,ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc,may mắn c)Khuyên người ta đoàn kết với
nhau,đoàn kết tạo nên sức mạnh
- HS nêu
Trang 13TỰA BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC MÔN: Kể chuyện
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I MỤC TIÊU: HS
- Kể lại được bằng ngơn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên
Oc đã đọc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG: - Tranh trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể rồi nêu ý
nghĩa câu chuyện
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Tìm hiểu câu chuyện :
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ,lần
lượt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ
nội dung mỗi đoạn :
Đoạn 1 : +Bà lão nghèo làm nghề gì
để sinh sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?
Đoạn 2 : Từ khi cĩ Ốc bà lão thấy
+ Câu chuyện kết thúc thế nào ?
3/ Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
a) Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện
- Theo dõi bài đọc
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài thơ
đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
- Bà thấy một nàng tiên từ chum nước bước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc ,rồi ơm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
- Thảo luận nhĩm đơi rồi xung phong nêu
Trang 14- Dựa vào gợi ý ở 6 câu hỏi nêu trên,mời
1 HS giỏi kể mẫu câu chuyện
b) Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp
Theo dõi hướng dẫn HS kể Những cặp
kém có thể kể theo đoạn
c) HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu
chuyện thơ trước lớp
-Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết
luận :Câu chuyện nói về tình thương yêu
lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Oc
Câu chuyện giúp ta hiểu rằng :Con
người phải thương yêu nhau.Ai sống
nhân hậu,thương yêu mọi người sẽ có
cuộc sống hạnh phúc
III.Củng cố, dặn dò:
-Hỏi HS: Câu chuyện giúp em có những
suy nghĩ gì?
- Dặn HS có thể HTL bài thơ rồi tập kể
lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau : Tìm một câu chuyện
em đã được nghe , được đọc nói về lòng
nhân hậu để kể trước lớp
- Từng HS tiếp nối nhau thi kể chuyện.Mỗi
HS kể chuyện xong cùng các bạn trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- HS nêu
- HS nghe
Trang 15TỰA BÀI: LUYỆN TẬP MÔN: Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I Kiểm tra:
- Viết lên bảng các số: 612 347 , 875
260, 342 547 cho HS đọc
- Đọc 4 số bất kì,mỗi số cĩ 6 chữ số cho
HS cả lớp viết lên bảng con
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Ơn lại hàng :
- Giúp HS ơn lại các hàng đã học;quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- Viết lên bảng :825 713 , cho HS xác
Bài 3a,b,c: Cho HS tự làm bài.Sau đĩ
từng HS lên bảng ghi số của
mình.Hướng dẫn cả lớp nhận xét
Bài 4a,b: Cho HS tự nhận xét quy luật
viết tiếp các số trong từng dãy số Sau
đĩ thống nhất kết quả
III Củng cố ,dặn dị :
- Dặn HS về nhà làm bài 5 và các phần
còn lại -Nhận xét tiết học
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các số (3 lượt )
- Cả lớp viết số lên bảng con
- Từng HS nêu được : Hàng trăm nghìn :
8 ,hàng chục nghìn : 2,hàng nghìn : 5 ,
………
- 5 HS một nhĩm đọc nối tiếp nhau
4 nhĩm đọc
- Từng HS tự làm ,3HS đoc kết quả,cả lớp nhận xét chữa chung
- HS đọc nối tiếp nhau ,VD: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba , chữ số 5 thuộc hàng nghìn
- HS nghe
Trang 16KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( tt ) MÔN: Khoa học
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I MỤC TIÊU: HS
- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hố, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết.
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
* GDBVMT: GD Học sinh thấy được môi trường sống của con người như: không khí, nguồn nước,
…đang bị ô nhiểm nghiêm trọng Vì vậy Học sinh cần tích cực bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường không khí trong lành vì cuộc sống con người.
Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao
đổi chất giữa cơ thể với mơi trường bên ngồi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 17Giáo viên: Lê Văn Năm 17 Lớp: 4/2
mơi trường những gì ?
II.Dạy bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức cho HS hoạt động
nhĩm,làm việc với phiếu học tập
- Giao phiếu học tập cho 4 nhĩm , yêu cầu các
nhĩm quan sát sơ đồ các cơ quan trong cơ thể
người , thảo luận tìm hiểu chức năng , nhiệm vụ
của từng cơ quan Kể những biểu hiện bên
ngồi của quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đĩ Sau đĩ, hồn
thành bảng theo yêu cầu
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
- Hướng dẫn HS thảo luận chung , chữa bài :
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
hãy nêu lên những biểu hiện bên ngồi của quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể và mơi trường
-Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đĩ
-Nêu vai trị của cơ quan tuần hồn trong việc
thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể
+ Giúp HS hiểu thêm về cơ quan tuần hồn
*HOẠT ĐỘNG 2: -Làm việc cá nhân
Cho HS xem sơ đồ hình 5 trang 9 SGK để tìm
ra các từ cịn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho
hồn chỉnh và tập trình bày mối liên hệ giữa các
cơ quan : tiêu hố , hơ hấp , tuần hồn ,bài tiết
trong quá trình trao đổi chất
- Làm việc theo cặp:
Cho từng cặp HS kiểm tra chéo và bổ sung cho
nhau.
- Làm việc cả lớp:
Cho một số HS lên nĩi về vai trị của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
III.Củng cố - Dặn dị:
- Hằng ngày,cơ thể người phải lấy những gì từ
mơi trường và thải ra mơi trường những gì?
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở
bên trong cơ thể thực hiện được ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt
thừa,cặn bã + …khí các-bơ-níc ,phân,nước tiểu ,mồ hơi
- Thảo luận nhĩm, ghi các ý kiến thống nhất lên phiếu học tập
- Các nhĩm trình bày kết quả làm việc trên phiếu học tập ở BL
- Nhận xét,chữa bài
- Những biểu hiện bên ngồi của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đĩ là :
+ Trao đổi khí :Do cơ quan hơ hấp thực hiện:lấy khí ơ-xi,thải ra khí các-bơ-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hố thực hiện : lấy nước và các thức ăn cĩ chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể;
thải chất cặn bã ( phân ) + Bài tiết :Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra nước tiểu) và da ( bài tiết mồ hơi) thực hiện
+ HS nêu theo hiểu biết của mình
- Một HS trình bày bài ở bảng phụ để trình bày trước lớp
- Từng cặp HS kiểm tra chéo lẫn nhau, gĩp ý bổ sung hồn chỉnh bảng sơ đồ Sau đĩ , hai em lần lượt nĩi với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể
+Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng của các
cơ quan hơ hấp , tiêu hố,tuần hồn và bài tiết
mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường,cơ thể khoẻ mạnh
+ Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì cơ thể sẽ chết
- hs nghe
Trang 18KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH MÔN: Tập đọc
Ngày dạy: 25 - 08 - 2010
I MỤCTIÊU: HS
- Đọc lưu lốt tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát
Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ :Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.Đĩ là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thơng minh , chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ơng
- Học thuộc lịng 10 dịng đầu
II.ĐỒ DÙNG:- Tranh ở SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn đọc :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I.Kiểm tra: Bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ
II.Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a)Luyện đọc: Cho HS tiếp nối nhau đoc
từng đoạn thơ
-Treo bảng phụ cĩ phần hướng dẫn đọcc
để minh hoạ hướng dẫn
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới được
chú thích cuối bài đọc (đơ trì,độ lượng,đa
tình,đa mang).Giải nghĩa thêm những từ
- Mở SGK trang 19,xem tranh
- Lần lượt đọc nối tiếp từng đoạn ( đọc 2 lượt )
- Kết hợp rèn luyện phát âm, ngắt hơi theo hướng dẫn của GV
- Đọc lướt tìm hiểu nghĩa các từ chú giải
ở cuối bài
- Nắm thêm nghĩa các từ mới
- 2 HS khá đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc diễn cảm
- Thảo luận, trao đổi nêu được các ý :1)…rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa , giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ơng: …
2) Đĩ là các truyện :
- Tấm Cám - Đẽo cày giữa đường
- Nêu sơ lược nội dung hai truyện này 3) Tuỳ HS tìm nêu,VD: những truyện cổ Việt Nam như : Sự tích hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch
Trang 19Câu 4 : Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài
như thế nào ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Chọn đoạn 1 và đoạn 2 (10 câu đầu )
HD đọc diễn cảm
+ GV đọc diễn cảm mẫu
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
III.Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi HS : Em có thích truyện cổ không ?
Em thích truyện cổ nào nhất? Vì sao ?
- Chuẩn bị bài sau : Thư thăm bạn - Nhận
xét tiết học :
của cha ông đối với đời sau
-3 HS tiếp nối đọc bài thơ
- Luyện đọc diễn cảm 10 câu thơ ở đoạn
1 và đoạn 2 theo hướng dẫn đọc của GV
- Từng HS tự nhẩm HTL bài thơ
- Xung phong thi đoc thuộc lòng bài thơ hoặc đoạn thơ thuộc nhất
- Tuỳ HS nêu
Trang 20KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT MÔN: Tập làm văn
II ĐỒ DÙNG: - 4 phiếu học tập ghi sẵn các câu hỏi của phần nhận xét
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I.Kiểm tra: Hỏi HS :
-Thế nào là kể chuyện ?
- Nhân vật trong truyện là những ai ?
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài : “ Kể lại hành động của
+ GV nhận xét bài làm của em HS.Lưu ý
nhấn mạnh đối với yêu cầu này chỉ cần ghi
vắn tắt
- Làm việc theo nhĩm : Chia lớp thành 4
nhĩm,phát cho mỗi nhĩm 1 phiếu học tập
đã chuẩn bị sẵn Các nhĩm họp,thảo luận
ghi vắn tắt câu trả lời lên phiếu
- HS cĩ thể ghi vắn tắt : thể hiện tính trung
thực
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Ghi đầu bài
-2 HS đọc bài ( chú ý đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật , đọc diễn cảm
chi tiết gây bất ngờ,xúc động : Thưa
cơ,con khơng cĩ ba – với giọng buồn
- Từng cặp HS trao dổi tìm hiểu yêu cầu của bài
- 1HS đọc to ,các HS khác đọc thầm
- 1HSG lên bảng ghi :
Giờ làm bài : nộp giấy trắng.
- Các nhĩm HS tổ chức thảo luận ,rồi ghi lên phiếu học tập để trình bày và diễn giải trước lớp
- Cho đại diện các nhĩm trình bày kết quả
* Mỗi hành động trên của cậu bé nĩi lên tình yêu với cha,tính cách trung thực của cậu
Trang 214/ Phần luyện tập :
- Cho HS đoc,tìm hiểu nội dung bài tập
- Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim
- Khi kể chuyện,cần chú ý điều gì?
- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn
bị cho bài sau
- Cả lớp nhận xét bài làm ở bảng rồi căn
Trang 22KẾ HOẠCH BÀI HỌC
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường.
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
3.Thái độ:
Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HS trả lời
HS nhận xét
HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời
các câu hỏi
Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên
& chỉ đường biên giới của Việt Nam trên
bản đồ treo tường
Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện
nội dung gì.
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối
tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu
HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,
c
Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bản đồ
Bản đồ là gì?
Kể một số yếu tố của bản đồ?
Bản đồ thể hiện những đối tượng nào?
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các
kí hiệu của một số đối tượng địa lí.
Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) & giải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia.
GV giúp HS nêu các bước sử dụng bản đồ