CHÍNH TẢ Nghe – viết : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe và theo dõi trong SGK để tìm hiểu nội dung bài viết.. MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng : - Kể được
Trang 1- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu được nội dung của bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn( trả lới được các CH trong SGK )
* HS khá giỏi : chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau 3đoạn (3 lượt)
Đ1 : Từ đầu … coi vẻ hung dữ
Đ2 : Tiếp theo … cái chày giã gạo
nặc nô … đứng đầu, cầm đầu… hung dữ, táo tợn
- GV cho HS đọc nhóm đôi GV treo băng giấy
có các cụm từ có các câu hỏi, câu cảm để
hướng dẫn HS đọc đúng
- Ai đứng chóp bu bọn này ?
- Thật đáng xấu hổ !
- Có phá hết các vòng vây đi không ?
- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời nhân vật
GV đọc diễn cảm bài văn
- HS chú ý lắng nghe
b) Tìm hiểu bài : (10 phút)
* Đoạn 1 : GV cho HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
- Lớp đọc thầm và xung phong trả lời câu hỏi
- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sự ntn ? … bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí
nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kíntrong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
* Đoạn 2 : GV cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi
- HS đọc thành tiếng, đọc lướt và trả lời
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
* Đoạn 3 : GV cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm phần còn lại và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời
- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
- Bọn nhện sau đó đã hành động ntn ? … chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng
chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
- 1 HS đọc lại toàn bài - HS đọc
Trang 2- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - HS trả lời
- Nêu nội dung câu chuyện ? (GV ghi bảng) …
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm : (12 phút)
- GV hướng dẫn, đọc mẫu gợi ý để HS thể hiện
giọng đọc hợp với nội dung từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm từng đoạn
- GV treo băng giấy ghi đoạn 2,3
- GV đọc mẫu đoạn văn
Trang 3TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
II ĐDDH
- Phóng to bảng (trang 8/SGK); các thẻ số có ghi 100 000, 10 000, 1000, 100, 10, 1; cáctấm ghi các chữ số 1,2,3, … 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
1) Giới thiệu bài : Em hãy viết số lớn nhất có 5
chữ số - thêm 1 vào số đó ta được số nào ?
- Bao nhiêu chục lập thành 1 trăm ? GV gắn thẻ 1
trăm ghi bảng : 100 cho HS đọc 10 chục = 1 trăm1 trăm
- Bao nhiêu trăm lập thành 1 nghìn ? Gắn thẻ 1
nghìn ghi bảng 1000 cho HS đọc 10 trăm = 1 nghìn1 nghìn
- Bao nhiêu nghìn lập thành 1 chục nghìn? Gắn thẻ
1 chục nghìn ghi bảng 10 000 cho HS đọc
10 nghìn = 1 chục nghìn
1 chục nghìn
* HĐ2 : Giới thiệu hàng trăm nghìn.
- GV giới thiệu (vừa nói vừa gắn thẻ 10 thẻ 1 chục
nghìn) 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
- Vài HS nhắc lại 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- GV nói : 1 trăm nghìn viết là 100 000 (GV viết) - Vài HS đọc lại
* HĐ3 : Hướng dẫn HS viết và đọc số có 6 chữ số
- GV treo bảng phụ như SGK/8 (chưa gắn các thẻ)
- Em hãy đọc bảng trên từ phải sang trái ? - Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn,
trăm nghìn
- Sau đó GV lần lượt gắn các thẻ 100 000, 10 000,
…, 10, 1 lên các cột tương ứng trên bảng sau đó
yêu cầu HS xem có bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn, …, bao nhiêu đơn vị
- Sau đó GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng (giống như bảng trang 8/SGK) gọi HS cho
biết số này gôm có bao nhiêu trăm nghìn ?
Trang 4- 4 trăm nghìnBao nhiêu chục nghìn ?
a GV treo bảng phụ (hoặc gắn thẻ cài như bài 1)
gọi HS phân tích mẫu HS viết số vào ô trống
- HS phân tích : 3 trăm nghìn, 1 chụcnghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 1 chục và 4 đơn vị
Trang 5CHÍNH TẢ Nghe – viết : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe và theo dõi trong SGK để tìm hiểu
nội dung bài viết
- Hỏi : Quãng đường từ nhà Sinh đến trường
khó khăn như thế nào ? … dài hơn 4 km, qua đèo vượt suối, khúckhuỷu, gập ghềnh
- Hướng dẫn HS phát hiện những hiện tượng
chính tả trong bài viết như : danh từ riêng chỉ
địa danh, danh từ riêng chỉ người, từ khó về
3 Viết chính tả (12’) :
- GV đọc toàn bài - HS đóng SGK lại và nghe GV đọc
- GV đọc từng cầu hoặc cụm từ cho HS viết
vào vở (chú ý nhắc nhở HS những điểm cần lưu
ý khi viết chính tả như cách cầm bút, tư thế
ngồi, cách trình bày bài viết …)
- HS nghe và viết bài vào vở (1 em lên bảngviết)
- Đọc chậm cho HS soát lại bài - HS soát lại bài viết
4 Chấm, chữa bài (7’) :
- GV chấm chọn 5-7 bài viết của HS
- Nhận xét rút kinh nghiệm - HS nghe
- Hướng dẫn HS tự chấm theo bài trên bảng - HS tự chấm bằng bút chì theo sự hướng dẫn
của GV
- Cho HS đổi vở soát lại - HS thực hành đổi vở soát lại bài
- Nhắc nhở các em rà soát lần cuối và viết lại
những chữ sai
- Trả vở cho bạn
5 Hướng dẫn làm bài (7’) :
* Bài tập 1b : Cho HS xem bảng phụ, cho HS
xung phong lên gạch từ sai và để lại từ đúng
được viết trong ngoặc đơn
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- Nhiều HS xung phong lên bảng làm
- Nhận xét - Lời giải đúng : Lát sau, rằng Phải chăng –
xin bà, băn khoăn, không sao - để xem
* Bài tập 2 : Có thể cho HS làm cả 2 bài tập (a,
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tim ra giải đáp
Trang 6ĐẠO ĐỨC TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
C BÀI MỚI :
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cho lớp trao đổi, chất vấn nhận xét, bổ sung - HS chất vấn, bổ sung
- GV kết luận cách ứng xử đúng trong mỗi tình
* Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm.
- GV cho HS nêu BT4/SGK - 2 HS nhắc lại
- GV gọi 1 số HS trình bày giới thiệu - 1 số HS trình bày Lớp lắng nghe
- Thảo luận lớp : Em nghĩ gì về những mẩu
chuyện, tấm gương đó ?
- Lớp thảo luận, nhận xét
* GV kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần
học tập các bạn đó
* Hoạt động 3 : Trình bày tiểu phẩm
- GV nêu cầu BT5/SGK - 1 HS nhắc lại
- GV mời 1-2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được
chuẩn bị
- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem? - Lớp lắng nghe, xem tiểu phẩm
- Nhận xét+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động
vậy không ? Vì sao ?
- GV nhận xét chung
* Hoạt động tiếp nối
- Các em thực hiện các nội dung ở mục “Thực
Trang 7Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010
LUYỆN TỪ &CÂU MRVT: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU :
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thoonh dụng) về chủ điểm
Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân”
theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3)
* HS khá , giỏi : Nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,2
- Một số tờ giấy trắng khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : Kiểm tra cả lớp.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi : Tìm các
từ ngữ ở mục a,b,c,d/17 GV cho đại diện nhóm
d Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Chuyển ý qua BT2
* Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu của BT2. - HS đọc yêu cầu của đề
- HS trình bày trên băng giấy khổ to
- GV cho HS hoạt động theo nhóm 4 : Xếp các từ
có tiếng “nhân”
- GV cho HS trình bày trên giấy - HS nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh ý đúng
- GV chuyển ý qua BT3
a) Từ có tiếng “nhân” có nghĩa là người
b) Từ có tiếng “nhân” có nghĩa là lòng thương
người
- GV chuyển ý qua BT3
* Bài 3 : GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài Chia
lớp thành 2 nhóm để thực hiện Mỗi nhóm thi đua
đặt câu tiếp nối nhau : mỗi em đặt 1 câu với từ
thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) hoặc 1 từ ở
nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)
- HS đọc đề
- Cho 2 nhóm ghi cách đặt câu vào khổgiấy to Đại diện các nhóm dán kết quả làmbài lên bảng lớp, đọc kết quả
Trang 8* Bài 4 : GV cho HS nêu yêu cầu. - HS đọc đề.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 6 : thảo luận về
nội dung 3 câu tục ngữ Sau khi thảo luận GV cho
3 HS của từng nhóm đọc kết quả về nội dung
khuyên bảo, chê bai trong từng câu
- Thảo luận tìm hiểu nội dung 3 câu tụcngữ
- HS đại diện nhóm trình bày các câu tụcngữ khuyên ta điều gì ? Chê điều gì ?
- GV nhận xét, chốt lại ý về nội dung các câu tục
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : 2 HS
- Đọc số : 273 145
- Viết số sau : Ba trăm sau mươi lăm nghìn một
trăm hai mươi bốn
- GV nhận xét, ghi điểm
B BÀI MỚI :
2) Bài mới :
* HĐ1 :
- Cho HS nêu lại quan hệ giữa đơn vị các hàng
liền kề nhau 10 đơn vị = 1 chục10 chục = 1 trăm
- GV gọi HS đọc to nối tiếp nhau : 850203;
820004; 800007; 832100; 832010 - HS đọc : Tám trăm năm mươi nghìn haitrăm linh ba
* HĐ2 : Thực hành
* Bài 1 :
- GV treo bảng phụ như bài 1/10SGK GV hướng
dẫn HS dòng 1 như ở bảng Sau đó HS tự làm bài
vào vở 1 HS làm ở bảng
- Lớp làm bằng bút chì vào SGK
- GV chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
* Bài 2 :
a) 1 HS đọc đề Gọi HS đọc nối tiếp như trò chơi
“Bắn tên” : 1 HS đọc số đầu tiên gọi tên HS thứ 2,
HS thứ 2 đứng dậy đọc số thứ 2
- HS nhận xét, chữa bài
b) HS làm miệng Nêu chữ số 5 ở mỗi số trên
thuộc hàng nào ? - Chữ số 5 ở số thứ 1 thuộc hàng chục- Chữ số 5 ở số thứ 4 thuộc hàng chục
nghìn
- HS nhận xét, chữa bài
* Bài 3 : HS làm bảng con - HS nhận xét, chữa bài
* Bài 4 : GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số
trong từng dãy số, HS tự viết các số vào dãy số
- Gọi 1 HS làm bảng - Cả lớp làm vở, HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài
3) Củng cố, dặn dò :
Trang 10KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI tt)
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa , hôhấp , tuần hoàn , bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1 : Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người
* Mục tiêu :
* Cách tiến hành : Làm việc với phiếu học tập
+ Bước 1 : GV phát phiếu học tập. - Thảo luận theo nhóm 4
+ Bước 3 : Thảo luận cả lớp.
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường ?
- Những biểu hiện đó là : + Trao đổi khí : Do cơ quan hô hấp thực hiện :lấy khí ôxy; thải ra khí các-bo-nic
+ Trao đổi thức ăn : Do cơ quan tiêu hóa thựchiện : lấy nước và các thức ăn có chứa các chấtdinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra chất cạn bã(phân)
+ Bài tiết : Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ranước tiểu) và da (thải ra mồ hôi) thực hiện
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình
đó ? + Trao đổi khí : Do cơ quan hô hấp thực hiện.+ Trao đổi thức ăn : Do cơ quan tiêu hóa
+ Bài tiết : Do cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
ở bên trong cơ thể ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự
trao đổi chất ở người.
* Cách tiến hành :
+ Bước 1 : GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ
chơi gồm : 1 sơ đồ như hình 5/9 SGK và các
Trang 11tấm phiếu rời có ghi những từ còn thiếu
(chất dinh dưỡng, ôxy, khí các-bo-nic, ôxy
và các chất dinh dưỡng; khí các-bo-nic và
các chất thải; các chất thải
- Cách chơi : Các nhóm thi nhau lựa chọn
các phiếu cho trước để ghép vào chỗ chấm ở
sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào găn nhanh,
đúng và đẹp là thắng cuộc
+ Bước 2 : Trình bày sản phẩm + Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày về mối quan
hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trìnhthực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
- GV chỉ định 1 số HS lên nói về vai trò của
từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất
Trang 12KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC I.MĐYC
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc , kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 6 câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ : Sự tích Hồ Ba Bể - 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Sự tích Hồ Ba
Bể”
- 1 HS nói ý nghĩa câu chuyện
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
2 Tìm hiểu câu chuyện :
- GV đọc diễn cảm bài thơ - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ, trả lời câu hỏi đểghi nhớ nội dung mỗi đoạn
* Đoạn 1 :
+ H1 : Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ? … bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua, bắt
ốc+ H2 : Bà đã làm gì khi bắt được ốc ? … thấy ốc đẹp, bà thương, không muốn bán,
thả vào chum để nuôi
+ H6 : Câu chuyện kết thúc thế nào ? … bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện :
a) Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời
của mình.
- Lật bảng phụ cho HS xem 6 câu hỏi phần tìm
hiểu truyện
- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
b) Cho HS kể chuyện theo cặp. - HS thực hành kể chuyện theo cặp (theo từng
khổ thơ, toàn bài thơ) Sau đó trao đổi ý
Trang 13nghĩa câu chuyện.
c) Cho HS kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện thơ
- Hỏi : Những người sống nhân hậu và biết
thương yêu mọi người sẽ có kết cuộc ntn ?
… sẽ có một cuộc sống hạnh phúc
* GV chốt ý :
Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn nhau
giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc,
Ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ bà
- HS nghe
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn hiểu truyện nhất
- GV nhận xét, tuyên dương và khen những em
chăm chú nghe kể chuyện và có lời nhận xét
đúng nhất
- Cả lớp vỗ tay tuyên dương bạn
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
Trang 14Thứ tư ngày 01 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệmquý báu của cha ông.( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơcuối )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ : Dế Mèn bênh vực kẻ
Đ2 : Tiếp theo … rặng dừa nghiêng soi
Đ3 : Tiếp theo … ông cha của mình
Đ4 : Tiếp theo … chẳng ra việc gì
Đ5 : Phần còn lại
- HS cùng tổ, dãy bàn nối nhau đọcLượt 1 : 5 HS đọc nối tiếp nhua cho đến hếtbài
Lượt 2 : 5 HS đọc nối tiếp nhau rút ra từ khóđọc, từ chú giải
- GV cho HS đọc nhóm đôi GV treo băng giấy
viết đoạn thơ cần luyện đọc với giọng chậm rãi,
ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng thơ
Tôi yêu truyện cổ nước tôiVừa nhân hậu/ lại tuyệt vời sâu xaThương người/ rồi mới thương taYêu nhau/ dù mấy cách xa cùng tìm Rất công bằng/ rất thông minhVừa độ lượng/ lại đa tình/ đa mang
- GV hướng dẫn HS đọc GV đọc diễn cảm bài
b) Tìm hiểu bài : (10 phút)
- GV tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt và trao
đổi, thảo luận dựa theo các câu hỏi trong SGK
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? - HS trả lời cá nhân
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ
nào ?
… các truyện cổ được nhắc đến trong bàithơ là : Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường
- Vậy ý nghĩa của hai truyện đó ntn ?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta?
- Truyện Sọ Dừa, Thạch Sanh, Sự tích đáVọng phu, Trương Chi, Sự tích dưa hấu …
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài ntn ? … truyện cổ chính là những lời răn dạy của
cha ông đối với đời sau Qua những câuchuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sốngnhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ …
- Nêu nội dung bài thơ (GV ghi bảng) -HS đọc, ghi vào vở
Trang 15c) Hướng dẫn đọc diễn cảm : (12 phút)
- GV hướng dẫn Đọc mẫu thể hiện đúng nội
dung bài để HS thể hiện được giọng đọc tự hào,
trầm lắng, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV treo băng giấy ghi đoạn 1,2 Hướng dẫn HS
đọc diễn cảm đoạn thơ
- HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe
- HS thi đọc thuộc lòng 3 em
- Lớp nhận xét
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (3 phút)
Trang 16
LỊCH SỬ LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( TT)
I MỤC TIÊU : HS biết :
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác định được 4 hướng chính : Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ theo quy ước
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
H1 : Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? … biêt tên của khu vực và những thông tin chủ
yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ.H2 : Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 bài 2 để
đọc kí hiệu của một số đối tượng địa lí
- HS đọc
H3 : Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt
Nam với các nước láng giềng hình 3 bài 2 và
giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia
? Sau khi đại diện nhóm trả lời và chỉ đường
biên giới đất liền của Việt Nam trên bản đồ Địa
lí tự nhiên Việt Nam
- HS lên chỉ đường biên giới – Giải thích căn
cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải
- GV nhận xét
+ Bước 3 :
Hỏi : Nêu cách sử dụng bản đồ ? … muốn sử dụng bản đồ cần theo các bước sau
:+ Đọc tên bản đồ+ Xem bản chú giải …+ Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ