1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 2

52 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 2
Tác giả Vũ Thanh Huyền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục âm nhạc
Thể loại Giáo án bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 619 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại chia thành 4 nhóm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường; Chất đạm; Chất béo; Vitamin, chất khoáng.. Bài 3: -Viết các số tro

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2 THỚI GIAN TỪ 17 - 08 ĐẾN NGÀY 21 -8 – 2009

I CÔNG TÁC GIẢNG DẠY :

Tập đọc

Toán Âm nhạc Đạo đức Chào cờ

3 6 2 2 2

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)Các số có 6 chữ số

Học hát: Em yêu hòa bình Trung thực trong học tập ( T2)

SH dưới cờ

THỨ BA

18.08.2009

123

45

Toán Lịch sử Thể dục

LT và Câu

Kỹ thuật

7 2 3

3 2

Luyện tập

Làm quen với bản đồ (Tiếp theo)

Quay phải quay trái, dàn hàng, dồn hàng-TC: thi xếp hàng nhanh

Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kếtVật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (T2)

THỨ TƯ

19.08.2009

12345

Tập đọc Toán Khoa học Tập làm văn Kể chuyện

4 8 3 3 2

Truyện cổ nước mình

Hàng và lớp

Trao đổi chất ở người (Tiếp theo)

Kể lại hành động của nhân vật

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

THỨ NĂM

20.08.2009

12345

LT và Câu Mỹ thuật Toán Thể dục Khoa học

4 2 9 4 4

Dấu hai chấm

Vẽ theo mẫu: Vẽ hoa, lá

So sánh các số có nhiều chữ số

Động tác quay sau-TC: Nhảy đúng nhảy nhanhCác chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất bột đường

THỨ SÁU

21.08.2009

12345

Tập làmvăn Địa lý Toán Chính tả

Sinh hoạt lớp

4 2 10 2 2

Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyệnDãy Hoàng Liên Sơn

Triệu và lớp triệu

Nghe viết: Mười năm cõng bạn đi học

Ký duyệt của CM

Trang 2

BOÅ SUNG , ÑIEÀU CHÆNH

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:17/8/2009

Tiết:2

Bài: Em yêu hoà bình I/ Mục đích, yêu cầu:

- Biết hát theo đúng giai điệu và lời ca của bài hát.

-Biết hát kết hợp vỗ tay ( gõ đệm) hay vận động theo bài hát

-Qua bài hát giáo dục các em tình yêu quê hương đất nước, yêu hoà bình

II/ Chuẩn bị:GV:

- Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng, đĩa nhạc bài Em yêu hoà bình

- Tranh ảnh minh hoạ bài Em yêu hoà bình

- Bản nhạc bài Em yêu hoà bình có ký hiệu phân chia các câu hát

- Tập đàn giai điệu, hát chuẩn xác và đệm hát bài Em yêu hoà bình

HS: SGK, dụng cụ gõ đệm

III/ Hoạt động dạy học :

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

HS hát bài hát học tiết trước

GV: nhận xét và cho điểm hs

3/

Bài m ới :

Học hát

GV ghi nội dung: EM YÊU HOÀ BÌNH

1/ Giới thiệu bài hát

+ GV treo tranh, đặt câu hỏi về bức tranh, liên hệ với

bài hát Em yêu hoà bình

+ GV nêu nội dung của bài hát

+ GV giới thiệu tác giả Nguyễn Đức Toàn

2/ Nghe hát mẫu

HS nghe bài hát qua băng đĩa hoặc do GV trình bày

3/ Đọc lời theo tiết tấu lời ca

-GV chỉ định HS đọc lời ca

Chia bài theo 8 câu hát:

Em yêu hoà bình việt nam

Yêu từng luỹ tre đường làng

Em yêu xóm nhỏ khôn lớn

Yêu những mái trường lời ca.

Em yêu dòng sông xanh thắm

Dòng nước êm trôi phù sa

Em yêu cánh đồng hương lúa

Giữa đám mây vàng bay xa.

Học sinhchuẩn bị đồdùng học tập

HS theo dõi

-HSnghe,cảmnhận

-1,2 HS thựchiện

-HS nhắc lại

Trang 4

GV đọc mẫu từng câu, vừa đọc vừa gõ tiết tấu lời ca,

sau đó cả lớp cùng đọc

GV chỉ định 1- 2 HS đọc lại

4/ Luyện thanh : 1-2 phút

5/ Tập hát từng câu :dịch giọng (-4) GV dạy HS hát

từng câu kết hợp giữa sử dụng nhạc cụ, hát mẫu, chỉ

định HS hát và chỉnh sữa chổ các em hát chưa đúng

-GV đàn giai điệu mỗi câu 2- 3 lần, HS lắng nghe GV

bắt nhịp (1-2) để HS hát hoà cùng tiếng đàn

-Những câu có dấu luyến, GV có thể hát mẫu để hướng

dẫn HS thực hiện cho đúng

-Hết 4 câu , GV yêu cầu HS hát nối tiếp từ câu 1 đến

câu 4 GV chỉ định 1- 2 HS hát lại 4 câu này

Câu 5: em yêu dòng sông xanh thắm, GV đàn giai điệu

kết hợp hát mẫu để hướng dẫn HS hát đúng đảo phách

6/ Hát cả bài

-GV chọn tiết điệu pop, tốc độ khoảng 116

-Gv đàn giai điệu để HS hát cả bài GV chỉnh sữa cho

HS những chổ hát chưa tốt, nhắc các em lấy hơi trước

câu hát, hát rõ lời ca

7/ Trình bày bài hát

GV hướng dẫn HS trình bày bài Em yêu hoà bình theo

trình tự :

- Hát cả bài

- Hát nhắc lại từ câu 5 đến hết bài

- Hát nhắc lại câu 8 lần nữa

-HS nghe và đọc lời , gõ tiết tấu

-1- 2 HS thực hiện -HS luyện thanh -HS tập hát

-HS hát câu

1-4

-HS tập câu

5-8

-HS hát cả bài -HS thực hiện

4/ Củng cố :

Học sinh trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo phách

- HS trình bày bài hát kết hợp vận động theo nhạc

- HS trình bày theo hình thức tổ ,nhóm, cá nhân

5 Dặn dị: - GV dặn HS về nhà học thuộc lời ca,chuẩn bị bài sau.

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:17/8/2009

Tiết:3

Bài:

I/ Mục đích, yêu cầu:

-Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: hô hấp, tiêuhoá, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết

II/ Chuẩn bị: GV: -Hình minh hoạ trang 8 / SGK.

-Phiếu học tập theo nhóm

HS: SGK, tập vở

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

SINH

G.Chú

a Giới thiệu bài:

Học bài Trao đổi chất ở người ( tt)

b Giảng bài :

* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan tham gia

quá trình trao đổi chất

Cách tiến hành:

-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang

8 / SGK và trả lời câu hỏi

1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao

* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ

quan đều có một chức năng Để tìm hiểu rõ về các cơ

quan, các em cùng làm phiếu bài tập

* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất

 Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

Y trả lờitrong nhĩm

Trang 6

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS, phát

phiếu học tập cho từng nhóm

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn thành

phiếu học tập

- Hãy nhìn vào phiếu học tập các em vừa hoàn

thành và trả lời các câu hỏi:

1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện

và nó lấy vào và thải ra những gì ?

2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực

hiện và nó diễn ra như thế nào ?

3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện và nó

diễn ra như thế nào ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao đổi

chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:

+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy

vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô-níc

+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện:

lấy vào nước và các thức ăn có chứa các chất dinh

dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất cặn bã (phân)

+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực

hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải ra nước tiểu

Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra mồ hôi

* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ

quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc

thực hiện quá trình trao đổi chất

 Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi HS đọc

phần “thực hành”

-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vào

chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi

chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ

-Gọi HS nhận xét bài của bạn

-Kết luận về đáp án đúng

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt

 Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp

với yêu cầu:

-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của

từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất

dung phiếu học tập

-Đại diện của 2 nhóm lên bảngtrình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

-Đọc phiếu học tập và trả lời.-HS lắng nghe

-2 HS lần lượt đọc phần thựchành trang 7 / SGK

-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lênbảng gắn các tấm thẻ có ghichữ vào chỗ chấm cho phùhợp

-1 HS nhận xét

-2 HS tiến hành thảo luận theohình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lờivà ngược lại

+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vaitrò gì ?

+HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấythức ăn, nước uống từ môitrường để tạo ra các chất dinhdưỡng và thải ra phân

+HS 2: Cơ quan hô hấp làmnhiệm vụ gì ?

+HS 1: Cơ quan hô hấp lấykhông khí để tạo ra ôxi và thải

ra khí các-bô-níc

-HS lắng nghe

Trang 7

-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời trước

lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn nói sai hoặc

thiếu

-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt

* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều

tham gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi cơ quan có

một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với

nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi

trường Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất

quan trọng là lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa

đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho

mọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-níc và

các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tiết

- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết

4.Củng cố:

-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động ?

5.Dặn dò :

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài

-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:20/8/2009

Tiết:4

I/ Mục đích, yêu cầu:

-Kể tên các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi- min, chất khống

ta Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, ngơ, khoai, sắn…

- Nêu được vai trị của chất bột đường đối với cơ thể: Cung cấp năng lượng cần thiết chomọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống

II/ Đồ dùng dạy- học:

GV: -Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Phiếu học tập

-Các thẻ có ghi chữ:

HS: SGK, tập vở

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

1) Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ?

2) Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

-Nhận xét cho điểm HS

3.Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài: Hoạc bài : Các chất

dinh dưỡng có trong thức ăn – Vai trò của

chất bột đường

b Giảng bài :

* Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ

uống

: Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở

trang 10 / SGK và trả lời câu hỏi: Thức

ăn, đồ uống nào có nguồn gốc động vật

và thực vật ?

-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hai cột:

Nguồn gốc động vật và thực vật -HS lần lượt kể tên các loại thức ăn, đồuống hằng ngày Ví dụ: sữa, bánh mì,

Bài: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

Ngơ

Rau cải

Trang 9

-Cho HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ

vào cột đúng tên thức ăn và đồ uống

-Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có

nguồn gốc động vật và thực vật

-Nhận xét, tuyên dương HS tìm được

nhiều loại thức ăn và phân loại đúng

nguồn gốc

 Bước 2: Hoạt động cả lớp

-Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết

trang

10 / SGK

-Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức

ăn nào khác ?

-Theo cách này thức ăn được chia thành

mấy nhóm ? Đó là những nhóm nào ?

-Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa

vào đâu để phân loại như vậy ?

* GV kết luận: Người ta có thể phân loại

thức ăn theo nhiều cách: phân loại theo

nguồn gốc đó là thức ăn động vật hay

thực vật

Phân loại theo lượng các chất dinh

dưỡng chứa trong mỗi loại chia thành 4

nhóm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường; Chất đạm; Chất béo; Vitamin,

chất khoáng

Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn

chứa chất xơ và nước

* Hoạt động 2: Các loại thức ăn có

chứa nhiều chất bột đường và vai trò của

chúng

GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

theo các bước

-Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm

khoảng 4 đến 6 HS

-Yêu cầu HS hãy quan sát các hình minh

hoạ ở trang 11 / SGK và tr3 lời các câu

hỏi sau:

1) Kể tên nhũng thức ăn giàu chất bột

đường có trong hình ở trang 11 / SGK

2) Hằng ngày, em thường ăn những thức

phở, cơm, mì, bún, rau, khoai tây, cà rốt,cá, thịt, đậu, trứng, khoai lang, sắn, cua,tôm, táo, dưa, lê, ốc, trai, hến, …

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS lên bảng xếp

-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớptheo dõi

-Người ta còn phân loại thức ăn dựa vàochất dinh dưỡng chứa trong thức ăn đó.-Chia thành 4 nhóm:

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.+Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin vàchất khoáng

-Có hai cách ; Dựa vào nguồn gốc vàlượng các chất dinh dưỡng có chứa trongthức ăn đó

-HS lắng nghe-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kýđiều hành

Trang 10

ăn nào có chứa chất bột đường.

3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì ?

* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn

cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể

và duy trì nhiết độ của cơ thể Chất bột

đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, … ở

một số loại củ như khoai, sắn, đậu và ở

đường ăn

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân

-Phát phiếu học tập cho HS

- -Gọi một vài HS trình bày phiếu của

mình

-Gọi HS khác nhận xét , bổ sung

-HS quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy

-Nhận phiếu học tập -3 đến 5 HS trình bày

-Nhận xét

4.Củng cố:

- HS nêu nội dung bài học

5.Dặn dò :

-Dặn HS về nhà đọc nội dung

-Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài - Chuẩn bị :Vai trò của chất đạm và chất béo Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy18/8/2009

Tiết:2

Bài: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I.Mục đích, yêu cầu

-Nêu được cách sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lýtrên bản đồ

-Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: Nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựavào kí hiệu, màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển

-Môn Lịch Sử Và Địa Lý giúp em biết gì?

-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?

- GV nhận xét – đánh giá

3.Bài mới

-Giới thiệu bài: Bản đồ

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …

-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo

-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên

mỗi bản đồ

-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu

vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ

lệ nhất định”

*Hoạt động cá nhân :

-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả

lời

+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm

như thế nào?

+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3

(SGK) lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên

tường?

*Một số yếu tố bản đồ :

*Hoạt động nhóm : HS thảo luận

-HS trả lời:

Bản đồ TG phạm vi cácnước chiếm 1 bộ phận lớntrên bề mặt trái đất

Bản đồ VN hay khu vực VNchiếm bộ phận nhỏ

Trang 12

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Trên bản đồ người ta qui định các phương

hướng Bắc, nam, đông, tây như thế nào?

+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

-Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên

giấy = bao nhiêu mét trên thực tế?

-Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký

hiệu nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm gì?

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời

4.Củng cố : Thực hành vẽ một số ký hiệu bản đồ.

-HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình 3 (SGK)

-Vẽ một số đối tượng địa lý như biên giới, núi, sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …

-GV nhận xét đúng/ sai

-Bản đồ để làm gì ?

5.Tổng kết –dặn dò :

-Kể một số yếu tố của bản đồ -Xem tiếp bài “Sử dụng bản đồ” Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:17/8/2009

Tiết:6

Bài: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I/ Mục đích , yêu cầu: Giúp hs:

 Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

 Biết đọc và viết các số có đến sáu chữ số

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: - Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như sách giáo

khoa

- Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

- Bảng các hàng của số có sáu chữ số:

HàngTrăm

HS: GSK, tập vở, bảng con, nháp.

III/ Hoạt động dạy học:

1/Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

Sửa bài tập 4

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm hs

3/ Bài mới:

*Giới thiệu bài: Các số có sáu chữ số.

Hoạt động 1 : Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, nghìn, chục

nghìn

- Y/c hs quan sát hình vẽ trang 8 SGK và nêu mối quan hệ giữa

các hàng liền kề

- Mấy đơn vị bằng một chục? Mấy chục bằng 1 trăm?

- Mấy trăm bằng 1 nghìn? Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn?

- Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? 1 trăm nghìn bằng mấy

chục nghìn?

- Y/cầu hs viết số 1 trăm nghìn

Theo dõi, nhận xét

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

Hoạt động 2 : Giới thiệu số có sáu chữ số.

- Treo bảng hàng các hàng số có sáu chữ số như phần đồ dùng

dạy – học đã nêu

a) Giới thiệu số 4320516

-Giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một trăm nghìn

Trang 14

- Có mấy trăm nghìn? Có mấy chục nghìn? Có mấy nghìn? Có

mấy chục? Có mấy đơn vị?

-Gọi hs lên bảng viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số

trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số

b) Giới thiệu cách viết số 432 516.

- Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, bạn nào có thể viết số

có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị?

Theo dõi, nhận xét:

- Số 432 516 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?

-Nhận xét- kết luận: Đó chính là cách viết các số có sáu chữ số

Khi viết các số có sáu chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải,

hay viết từ hàng cao đến hàng thấp

c) Giới thiệu cách đọc số 432 516

- Bạn nào có thể đọc được số 432 516?

-Nhận xét và khẳng định lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc

-Nếu hs đọc chưa đúng giới thiệu lại cách đọc: Bốn trăm ba

mươi hai nghìn năm trăm mười sáu

- Cách đọc số 432 516 và số 32 516 có gì giống và khác nhau?

- Viết lên bảng các số 12 357 và 312 357; 81 759 và 381 759; 32

876 và 632 876 yêu cầu hs đọc các số trên

Hoạt động 3 : Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

- Gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng của số có 6 chữ số để

biểu diễn số 313 214, số 523 453 và yêu cầu hs đọc, viết số này

-Nhận xét, có thể gắn thêm một vài số khác cho hs đọc, viết số

Hoặc có thể yêu cầu hs tự lấy ví dụ đọc số, viết số và gắn các

thẻ số biểu diễn số

Bài 2:

- Gọi hs lên bảng, 1 hs đọc các số trong bài cho hs kia viết số

- Hỏi thêm hs về cấu tạo thập phân của các số trong bài

Bài 3:

-Viết các số trong bài tập (hoặc các số có sáu chữ số khác) lên

bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi hs đọc số

-Nx

Bài 4:

-Tổ chức thi viết chính tả, toán, đọc từng số trong bài (hoặc các

số khác) và yêu cầu hs viết số theo lời đọc ( từ số này đến số

1 em trả lời

T/ luận nhóm 2

Lớp theo dõi

1 đến 2 em đọc, cả lớp theo dõi

2 em trả lời

Hs đọc từng cặp số nối tiếp

Nhiều em thực hiện

1 em lên bảng đọc,viết số Lớp viết sốvào vở

Mỗi em lần lượt đọc số trước lớp (từ3- 4 số)

1 em lên bảng làm

bài, cả lớp làm vởLớp thực hiện

Nhiều hs đọc

2 em K,G

lên bảng viết

Nhiều em

TB, Y thực hiện

HSTB,Y làm ý a,b

4/ Củng cố

Trang 15

-Y/c hs nêu lại nội dung vừa luyện tâp.

- Ghi số cụ thể, yêu cầu hs đọc

5/ Dặn dò

Tổng kết giờ học, dặn dò hs về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Luyện tập” tr 10.

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 16

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:18/8/2009

Tiết:7

Bài: : LUYỆN TẬP / Mục đích , yêu cầu: Giúp hs:

 Viết và đọc được các số có tới sáu chữ số

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Kẻ sẵn nội dung BT1 lên bảng

HS: GSK, tập vở, bảng con, nháp.

III/ Hoạt động dạy học:

1/Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

GV:- Hỏi nội dung luyện tập tiết trước

- Nhận xét và ghi điểm

3/ Bài mới:

*Giới thiệu bài: Luyện tập

1/Hoạt động 1: Hướng dẫn hs luyện tập

Bài 1:

- Kẻ sẵn nội dung BT1 lên bảng, hướng dẫn mẫu dòng đầu

-Y/c hs làm bài vào phiếu

- Cho hs nhận xét, nhận xét chữa bài

Bài 2a:

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau lần lượt đọc các số trong bài cho nhau

nghe

- Y/c hs tự làm bài 2b vào VBT(chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng

chục, ở số 65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng

trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn)

- Có thể hỏi thêm về các chữ số ở các hàng khác Ví dụ:

- Chữ số hàng đơn vị của số 65243 là chữ số nào?

- Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào?

Bài 3:

- Y/c hs tự viết số vào VBT

- Chữa bài và ghi điểm cho hs

Bài 4:

- Y/c hs tự điền số vào các dãy số, sau đó cho hs đọc từng dãy số

trước lớp

2 em nhắc tựa bài

Lớp làm phiếu, 1

hs lên bảng

Trao đổi nhóm 2; 4

em đọc trước lớp

4 lần lượt trả lời trước lớp

Tự làm bài

Lớp làm vào vở, 1

hs lên bảng; đổi chéo bài k/tra

2 HSnhắc lại

1 em K.G lên bảng

HS TB,Y làm ý a,b

Trang 17

- Cho hs nhận xét về các đặc điểm của các dãy số trong bài.

4/ Củng cố

- Nội dung luyện tập của tiết toán hôm nay là gì?

5/ Dặn dò

Dặn dò về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Hàng và lớp”.

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:19/8/2009

 Biết giá trị của từng chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

 Biết viết số thành tổng theo hàng

II/ Chuẩn bị:

GV:Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK

vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ(để trống số ở các cột)

HS: GSK, tập vở, bảng con, nháp

III/ Hoạt động dạy học:

1/Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung luyện tập tiết trước, nhận xét và ghi điểm

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: Hàng và lớp

Hoạt động 1 : Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.(hàng

đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng

trăm nghìn)

- Giới thiệu: Các hàng này được xếp vàp các lớp Lớp đơn vị gồm

các hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn gồm

hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó là những hàng nào?

-Nhận xét, ghi bảng: Lớp đơn vị gồm ba hàng là hàng đơn vị,

hàng chục, hàng trăm

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng nào?

- Nhận xét ghi bảng: Lớp nghìn gồm ba hàng đó là hàng nghìn,

hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Viết số 321 vào cột số và yêu cầu hs đọc

- Viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng

- Làm tương tự với các số 654 000, 654 321

- Nêu các chữ số ở các hàng của số 321

- Nêu các chữ số ở các hàng của số: 654 000

- Nêu các chữ số ở các hàng của số: 654 321

Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành

3 em nêu

3 em trả lời

2 em nhắc lại

Trang 19

Bài 1: Y/c hs nêu nội dung của các cột trong bảng số của bài tập.

- Hãy đọc số ở dòng thứ nhất

- Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mưới hai

- Nêu các chữ số ở các hàng của số 54 312

- Yêu cầu hs viết các chữ số của số 54 312 vào cột thích hợp

trong bảng

- Số 54 312 có những chữ số hàng nào thuộc lớp nghìn?

- Các chữ số còn lại thuộc lớp gì?

- Y/c hs làm tiếp bài tập

- Nhận xét và ghi điểm hs

- Có thể hỏi thêm về các lớp của các số:

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ số nào?

- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những chữ số nào?

Bài 2 a:

- Gọi 1 hs lên bảng và đọc cho hs viết các số trong bài tập, sau đó

hỏi:

- TRong số 46 307, chữ số 3 ở hàng nào, lớp nào?

- Trong số 56 032 chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào?

- Tương tự với các số còn lại

- Có thể hỏi thêm về các chữ số khác trong các số trên hoặc trong

các số khác

Ví dụ: Trong các số trên, số nào có chữ số 6 ở hàng chục nghìn?

- Những số nào có chữ số hàng đơn vị là 7? …

Bài 2b:

- Y/c hs đọc bảng thống kê trong bài tập 2b và hỏi: Dòng thứ nhất

cho biết gì? Dòng thứ hai cho biết gì?

- Viết lên bảng số 38 753 và yêu cầu hs đọc số

- Trong số 38 753, chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào?

- Vậy giá trị của chữ số 7 trong số 38 753 là bao nhiêu?

- Nêu lại: vì chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là

700

- Y/c hs làm tiếp các phần còn lại củ a bài

- Nhận xét và ghi điểm cho hs

Bài 3 :- Viết lên bảng số 52 314 và hỏi :

Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm,

chục, đơn vị

- Nhận xét cách viết đúng sau đó yêu cầu hs cả lớp làm các phần

còn lại của bài

- Nhận xét và ghi điểm hs

Bài 4: Lần lựơt đọc từng số trong bài, cho hs viết số.

2 em

TB,Y nêu.

2 em

TB,Ytr

ả lời

Trang 20

- Nhận xét và ghi điểm hs.

Bài 5: Viết lên bảng số 823 573 và yêu cầu hs đọc số.

- Lớp nghìn của số 832 573 gồm những chữ số nào?

- Nhận xét và yêu cầu hs làm tiếp các phần còn lại

- Cho hs đổi bài để kiểm tra

-Nhận xét ghi điểm

Lớp thực hiện bảng con

1 lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Bài 4,5 dành cho HS K,G

4/ Củng cố

- Mỗi lớp gồm có mấy hàng? Lớp đơn vị gồm có những hàng nào? Lớp nghìn gồm có những

hàng nào?

5/ Dặn dò

Tổng kết giờ học, dặn dò hs về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài:

“SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ”

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 21

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:20/8/2009

I/ Mục đích , yêu cầu:: Giúp hs:

 So sánh được các số có nhiều chữ số

 Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ so átheo thứ tự từ bé đến lớn

II CHUẨN BỊ:

GV:

HS: GSK, tập vở, bảng con, nháp

II/ Hoạt động dạy học:

1/Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

- Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó là những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng nào?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

*Giới thiệu bài: “So sánh các số có nhiều chữ số”

Hoạt động 1 : Hướng dẫn so sánh các số có nhiều chữ

số.

* So sánh các số có số chữ số khác nhau.

- Viết lên bảng các số 99 578 và số 100 000 yêu cầu hs so

sánh 2 số này với nhau.(99 578 < 100 000)

- Vì sao? (Vì 99 578 chỉ có 5 chữ số còn số 100 000 có 6

chữ số)

- Y/c hs nêu kết luận về so sánh các số có số chữ số khác

nhau

-Nhận xét- kết luận: Khi so sánh các số có nhiều chữ số

với nhau, ta thấy số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

và ngược lại số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn

* So sánh các số có số chữ số bằng nhau

- Viết lên bảng số 693 251 và số 693 500, yêu cầu hs đọc

và so sánh hai số này với nhau

- Nếu hs so sánh đúng, yêu cầu hs nêu cách so sánh của

mình Sau đó hướng dẫn hs cách so sánh như phần bài học

SGK đã hướng dẫn

- Hãy so sánh số chữ số của 693 251 với số 693 500 (Hai

số cùng là các số có 6 chữ số)

3 em nhắc lại tựabài

Trang 22

- Hãy so sánh các chữ số ở cùng hàng của hai số với nhau

theo thứ tự từ trái sang phải

- Hai số có hàng trăm nghìn như thế nào? (Hai số cùng có

hàng trăm nghìn là 6)

- Ta so sánh tiếp đến hàng nào? (So sánh đến hàng chục

nghìn, hàng chục nghìn đều bằng 9)

- Hàng chục nghìn bằng nhau, vậy ta phải so sánh đến

hàng gì? (Đến hàng nghìn, hai số có hàng nghìn là 3)

- Khi đó ta so sánh tiếp đến hàng nào? (So sánh đến hàng

- Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số với nhau, chúng

ta làm như thế nào?

Kết luận,ghi bảng: Khi so sánh các số có nhiều chữ số

với nhau ta cần:

- So sánh số các chữ số của hai số với nhau, số nào có

nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại)

- Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở

cùng hàng với nhau, lần lượt từ trái sang phải Nếu chữ số

nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn, nếu chúng bằng

nhau ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo.)

Hoạt động 2 : Luyện tập- Thực hành

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì)

- Y/c hs tự làm bài

- Cho hs nhận xét, chữa bài

- Y/c giải thích cách điền dấu ở 2-3 trường hợp trong bài

- Tại sao 43256<432510?

- Tại sao 845713<8547713?

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:Y/c hs nêu yêu cầu của đề bài

- Muốn tìm được số lớn nhất trong các số đã cho chúng ta

phải làm gì?

- Y/c hs tự làm bài

- Số nào là số lớn nhất trong các số:59876, 651321,

499873, 902011, vì sao?

- Nhận xét

Bài 3:Yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải

3 em nhắc lại kết luận

1 em nêu yêu cầu

?(So sánh số và điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ trốngLớp làm vở bài tập,

1 em trả lời(… Sosánh các số với nhau)

Trang 23

- Yêu cầu hs so sánh và tự sắp xếp các số

- Vì sao em lại xếp được các số theo thứ tự như trên?

- Nhận xét

Bài 4: Y/c hs mở SGK và đọc nội dung bài tập 4 Sau đó

làm bài

- Số có ba chữ số lớn nhất là số nào? Vì sao?

- Số có ba chữ số bé nhất là số nào? Vì sao?

- Số có sáu chữ số lớn nhất là số nào? Vì sao?

- Số có sáu chữ số bé nhất là số nào? Vì sao?

Hs chép đề rồi khoanh tròn vào số lớn nhất

- Muốn so sánh các số có số chữ số khác nhau ta làm thế nào?

- Muốn so sánh các số có số chữ số bằng nhau ta làm thế nào?

- Nêu số lớn nhất, bé nhất có ba chữ số, sáu chữ số

5/Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Triệu và lớp triệu”Tr.13.

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 24

Ngày soạn:16/8/2009 Ngày dạy:21/8/2009

Tiết:10

Bài: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I/ Mục đích , yêu cầu: Giúp hs:

 Nhận biết à hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu

 Biết viết các số đến lớp triệu

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng các lớp, hàng kẻ sẵn trên bảng phụ

HS: GSK, tập vở, bảng con, nháp

III/ Hoạt động dạy học:

1/Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Muốn so sánh các số có số chữ số khác nhau ta làm thế nào?

- Muốn so sánh các số có số chữ số bằng nhau ta làm thế nào?

- Nêu số lớn nhất, bé nhất có ba chữ số, sáu chữ số

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

*Giới thiệu bài: Triệu và lớp triệu

Hoạt động 1 : Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm

triệu, lớp triệu

- Hãy kể các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

- Hãy kể tên các lớp đã học

- Y/c hs cả lớp viết số theo lời đọc: 1trăm, 1 nghìn, 10

nghìn, 1 trăm nghìn, 10 trăm nghìn

- Giới thiệu: 10 trăm nghìn còn được gọi là 1 triệu

- 1 triệu bằng mấy trăm nghìn?

- Số 1 triệu có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

- Y/c hs viết số 10 triệu?

Theo dõi

- Số 10 triệu có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

- Giới thiệu: 10 triệu còn được gọi là 1 chục triệu

- Y/c hs viết số 10 chục triệu?

- Giới thiệu: 10 chục triệu còn được gọi là 100triệu.

- 1 trăm triệu có mấy chữ số, đó là những số nào?

- Giới thiệu: Các hàng triệu, chục triệu, trămtriệu tạo

thành lớp triệu

- Lớp triệu gồm mấy hàng, đó là những hàng nào?

LT báo cáo sĩ số, HS hát

Trang 25

Nhận xét ghi bảng: ( như SGK)

- Kể tên các hàng, lớp đã học

Hoạt động 2 : Luyện tập

Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 10 000 000 (bài

tập1)

-1 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu?

- 2 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu?

- Em hãy đếâm thêm1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu?

- Em nào có thể viết được các số nói trên?

- Chỉ các số trên không theo thứ tự cho hs đọc

Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến100 000 000

(bài tập2)

- 1 chục triệu thêm 1 chục triệu là bao nhiêu triệu?

- 2 chục triệu thêm 1 chục triệu là bao nhiêu triệu?

- Hãy đếm thêm 1 chục triệu từ 1 chục triệu đến 10

chục triệu(1 chục triệu, 2 chục triệu…)

- 1 chục triệu còn gọi là gì?

- 2 chục triệu còn gọi là gì?

- Hãy đọc các số từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu theo

cách khác(10 triệu, 20 triệu…)

- Y/cầu hs viết các số từ 10 triệu đến 100 triệu

- Chỉ bảng cho hs đọc lại các số trên

Bài 3:- Y/c hs tự đọc và viết các số mà BT yêu cầu

vào VBT

- Y/c hs lần lượt chỉ vào từng số mình đã viết, đọc số

và nêu số chữ số 0 có trong số đó

- Nhận xét và ghi điểm cho hs

Bài 4:- Y/c hs đọc đề bài

- Hướng dẫn mẫu SGK

- Cho hs làm vào phiếu bài tập

Cho hs nhận xét, chữa bài

2 em trả lờiCả lớp đọc

3 em đọc lại

1 em nêu

1 em K.G trả lời

3 em tiếp sức đếmnhiều em đọc

2 em TB,Y lên bảng

(mỗi em viết 1 cột), cả lớp làm VBT

3 em trả lời

2 em TB,Y trả lời

HS TB,Y lên

bảng (viết cột 2)

3 em K, G trả lời, khơng

yêu cầu HS tb,y

4/ Củng cố

- Lớp triệu gồm những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm những hàng nào?

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?

5/Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Triệu và lớp triệu” (tiếp theo).

Điều chỉnh, bổ sung………

………

………

………

………

Trang 26

Ngày soạn:16 /8/2009 Ngày dạy:18/8/2009

Tiết: 3 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Hệ thống được những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thương người như thểthương thân Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó

-Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán – Việt thơng dụng ) về chủđiểm thương người như thể thương thân ( BT2, 4)nắm được cách dùng một số từ cĩ tiếng “nhân” theo 2 cách khác nhau: người, lịng thương người

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

GV: - Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b, c, d ở bài tập 1 , viết sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp cáctừ cần thiết vào từng cột

HS: GSK, tập vở

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Oån định : hát

2/ Kiểm tra bài cũ : 2 HS

- 1 HS tìm 3 tiếng chỉ người trong gia đình có bộ phận vần chỉ 1 âm

- 1 HS tìm 3 tiếng chỉ người trong gia đình có bộ phận vần 2 âm

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Học bài : Mở rộng vốn từ :

Nhân hậu đoàn kết

* Họat động 1 :

-Tìm các từ ngữ

- Y/c học sinh đọc bài tập 1 SGK

- GV chia 4 nhóm ( mỗi nhóm thực hiện 1

yêu cầu )

- Y/c học sinh lên bảng hoàn thành cho đầy

đủ bảng đã đính sẵn ở trên

*Hoạt động 2 : Tìm nghĩa từ

- Y/c học sinh đọc bài tập 2

- GV : Các em thảo luận ( nhóm đôi ) để

hoàn tất bài tập 2

- GV nhận xét, chốt ý :

* Hoạt động 3 : Đặt câu

- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3

- Mỗi nhóm đặt 1 câu ( 1 bàn là 1 nhóm )

- Bà, mẹ, chú

- Bác, cháu, con

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

Ngày đăng: 15/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất. - giáo án lớp 4 tuần 2
o ạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w