IV Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh A.. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dụng của bài.. - Yêu
Trang 1TUầN 2 Chủ điểm: “Thơng ngời nh thể thơng thân”
- Đọc đúng: Sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, quang
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật
2) Đọc - hiểu
- TN: Sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè, kéo cánh, cuống cuồng,…
- Hiểu nội dụng chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, Bất hạnh
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 15 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm và trả lời về nội dụng của bài
- Gọi 2 học sinh đọc truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu ( phần I) và nêu ý chính của
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Tranh 15 SGK.
a Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc to lớp theo dõi
- 3 học sinh tiếp nối đọc (lần 1)
- 3 học sinh tiếp nối đọc ( lần 2)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
(?) Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
sợ nh thế nào?
(?) Với trận điạn mai phục đáng sợ nh vậy
- Học sinh 1: Bọn nhện… hung dữ
- Học sinh 2: Tôi cất tiếng… giã gạo
- Học sinh 3: Tôi thét… quăng hẳn
- Đọc thầm và tiếp nối trả lời
- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bênkia đờng, sừng sững giữa lối đi trongkhe đá lủng củng những nhện là nhệnrất hung dữ
- Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải
Trang 2(?) ý chính của đoạn 3 này là gì?
- Gọi một học sinh đọc câu hỏi 4
trả nợ
- Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểubiếu của mình
* Sứng sững: dáng một vật to lớn, đứngchắn ngang tầm mắt
* Lủng củng: lộn xộn, nhiều, không cótrật tự, ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhệnrất đáng sợ
- Chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọnmày ? Ra đây tao nói chuyện thấy vịChúa trùn nhà nhện Dế Mèn quay phắtlng, phóng càng đạp phành phách
- Thách thức “ Chóp bu bọn mày là ai?”
để ra oai
- Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũngngang tàng, đánh đá, nặc nô Sau đó corúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất nh cáichày giã gạo
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- Học sinh đọc to
- Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhệngiầu có, béo múo béo míp mà lại cứ đòimón nợ bé tí tẹo, kéo bẻ kéo cánh để
đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu
hổ và còn đe doạ chúng
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọncuống cuồng chạy dọc chạy ngang, phá
- HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
=> Cho học sinh giải nghĩa từng danh hiệu.
Võ sĩ: ngời sống bằng nghể võ.
Tráng sĩ: ngời có sứ mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.
Chiến sĩ: là ngời lính, ngời chiến đấu trong một đội ngũ.
Hiệp sĩ: là ngời có sức mạnh và lòng hào hiệp sẵn sàng làm việc nghĩa.
- Học sinh cùng trao đổi về kết luận
=> Kết luận: Tất cả các danh hiệu trên
đều có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp
nhất đối với hành động mạnh mẽ, kiên
quyết, thái độ căm ghét áp bức… là danh
hiệu Hiệp sĩ
- KL: Dế Mèn xứng đáng là hiệp sĩ vì
Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiênquyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất công bênh vực Nhà Trò yếu đuối
Trang 3(?) Đại ý của đoạn trích này là gì?
C Thi đọc diễn cảm
- Gọi 3 học sinh đọc tiếp nối
(?) Để đọc đoạn trích cần đọc nh thế nào?
- Giáo viên đa ra đoạn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
- Cho điểm học sinh
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp ghét áp bức, bất công, bênh vực chịNhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Đoạn 1: giọng căng thẳng hồi hộp
- Đoạn 2: giọng đọc nhah, lời của DếMèn dứt khoát, kiên quyết
- Đoạn 3: giọng hả hê, lời của Dế Mènrành rọt, mạnh lạc
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc
- 5 học sinh thi đọc
3 Củng cố và dặn dò
- Qua đoạn trích em học tập đợc đức tính đáng quý gì của Dế Mèn?
- Nhắc nhở học sinh luôn sẵn lòng bênh vực, giúp đõ những ngời yếu, ghét áp bức, bất công
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên T.gian Hoạt động của học sinh
A ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 1 phần
+ 10 chục = 1 trăm (100 = 10 chục)+ 10 trăm = 1nghìn (1 nghìn = 10trăm)
+ 10 nghìn = 1chục nghìn (1 chụcnghìn = 10 nghìn)
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn (1trăm nghìn = 10 chục nghìn)
- 1 học sinh lên bảng viết cả lớp viếtvào giấy nháp 100000
- Số 100000 có 6 chữ số, đó là chữ số 1
Trang 4là những chữ số nào?
2 Giới thiệu số có sáu chữ số:
- Treo bảng các hàng của số có sáu chữ
Bài 1/9: Viết theo mẫu
- Học sinh gắn các thẻ ghi số vào bảng
các hàng của số có sáu chữ số để biểu
diễn số 313214, số 523453 và yêu cầu
học sinh đọc, viết số này
- Nhận xét
- Gắn thêm số khác hoặc học sinh lấy
VD đọc, viết số và gắn các thẻ để biểu
diễn số
Bài 2/9: Viết theo mẫu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài (nếu học
sinh yếu, giáo viên có thể hớng dẫn)
- Gọi 2 học sinh lên bảng, một học sinh
đọc các số trong bài, học sinh kia viết
- Học sinh tự làm vào vở bài tập sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Chín mơi sáu nghìn ba trăm mời lăm;
Trang 5Bài 4/10: Viết các số sau.
1 Kiến thức: Giúp HS biết:
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả cao Đợc mọi ngời tin tởng, yêu quý Không trung thực trong HT khiến cho kết quả HT giả dối, không thực chất gây mất niềm tin
- Trung thực trong HT là thành thật, không gian dối, gian lận bài làm , bài thi, bài kiểm tra
2 Thái độ:
- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi
- Đồng tình với hành vi trung thực , phản đối hành vi không trung thực
3 Hành vi:
- Nhận biết đợc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả rối trong HT
- Biết thực hiện hành vi trung thực phê phán hành vi không trung thực
IV.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra (5')
(?) Em hày kể một số gơng thể hiện sự
trung thực trong học tập mà em biết?
B Bài mới (25')
1 Giới thiệu bài: Hôm trớc các em đã có
1 tiết để tìm hiểu về sự trung thc và không
trung thch trong HT Hôm nay chúng ta
sẽ xử lí 1 số tình huống của bài tập
2 Nội dung bài
*Hoạt động 1: Kể tên việc làm
đúng sai
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bầy kết quả
thảo luận trên bảng
+ GV chốt lại ý đúng: Trong học tập
chúng ta phải luôn trung thực Khi mắc
lỗi gì ta phải thẳng thắn nhận lỗi và sửa
lỗi
*Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bầy kết quả thảo luậnTrung thực Không Trung thực
Trang 6- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- HS suy nghĩ nêu câu trả lời cho tình huống
và lí giải các tình huống
* Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhng lần sau em sẽ làm bài tốt, em
Không chép bài của bạn
* Tình huống 2: Em sẽ báo cáo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại
* Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ em không đợc phép
cho bạn chép bài
-Yêu cầu các bạn ở các nhóm khác bổ xung
(?) Cách xử lý của nhóm thể hiện sự trung
Hoạt động 4: Tấm gơng trung thực
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
(?) Hãy kể một tấm gơng trung thực mà em
biết, hoặc của chính em?
(?) Thế nào là trung thực trong học tập? Vì
sao phải trung thực trong học tập?
- Nhận xét giờ học
- Các bạn ở các nhóm khác bổ xung
- HS trả lời
- HS cùng nhau bàn bạc lựa chọn và các tình huống cách xử lí và phân vai luyện tập thể hiện
- Giám khảo cho điểm đánh giá , các HS khác nhận xét bổ xung
- HS suy nghĩ trao đổi về một tấm gơng trung thực trong học tập
- Kể sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy – học
gian
Hoạt động của học sinh
A ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng viết các số:
Trang 7-…Luyện tập về đọc, viết, thứ tự các số
có sáu chữ số
2 Hớng dẫn luyện tập
* Bài 1/10: Viết theo mẫu
- Giáo viên đa bảng kẻ sẵn nội dung bài
lên bảng và yêu cầu 3 học sinh làm bài
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau lần
lợt đọc các số trong bài cho nhau nghe,
sau đó gọi 4 học sinh đọc trớc lớp
- Có thể hỏi thêm về các chữ số ở hàng
khác
* Bài 3/10: Viết các số sau:
- Yêu cầu HS tự viết số vào vở bài tập
* Bài 4/10: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Y/c HS tự điền số vào các dãy số, sau
đó cho HS đọc từng dãy số trớc lớp
- Cho học sinh nhận xét về các đặc điểm
của các dãy số trong bài
- Hiểu đợc hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật
- Biết cách xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu
- Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian
- Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập
- Thể từ có ghi chính; sẻ ( mỗi loại 6 cái)
III) Phơng pháp
- Phân tích
- Kể chuyện
- Thực hành
Trang 8IV) Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
vật trong truyện Vậy khi kể về hành động
của nhân vật cần chú ý điều gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi
đó
2 Nhận xét
* Yêu cầu 1
- Gọi 2 học sinh khá tiếp nối đọc truyện
- Giáo viên đọc diễn cảm: phân biệt lời kể
của các nhân vật Xúc động, giọng buồn
khi đọc lời nói: Tha cô, con không có ba
* Yêu cầu 2
- Phát giấy, bút dạ
- Yêu cầu thảo luận nhóm nhỏ
*Lu ý : ( Trong truyện có bốn nhân vật …
các em tập trung tìm hiểu hành động của
em bé bị điểm không)
(?) Thế nào là ghi lại vắn tắt?
- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả
thinh khi cô hỏi
mãi sau mới trả lời
* Cậu rất buồn vì
hoàn cảnh của mình
* Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình
dù cha biết mặt
(?) Qua mỗi hành động của cậu bé bạn
nào có thể kể lại câu chuyện?
- Ghi lại những ý chính, quan trọng
- Hai học sinh trình bày kết quả làm việc
- Nhận xét bổ xung
+ Trong giờ làm văn cậu bé nộp giấy trắng cho cô giáo vì ba cậu đã mất, cậu không thể bịa ra cảnh ba ngồi đọc báo
Trang 9=> Giảng: Tình cha con là tình cảm tự
nhiên, rất thiêng liêng Hình ảnh cậu bé
khóc khi bạn hỏi … đã gây xúc động
trong lòng ngời đọc bởi tình yêu cha, lòng
trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha
=> Giảng: Hành động tiêu biểu là hành
động quan trong nhất trong một chuỗi
hành động của nhân vật VD: Khi nộp
giấy trắng cho cô, cậu bé có thể có hành
động cầm tờ giấy, đứng lên và ra khỏi
bàn, đi về phía cô giáo… Nếu kể tất cả
các hành động nh vậy, lời kể sẽ dài dòng
Không cần thiết
3 Ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
(?) Em hãy lấy ví dụ?
4 Luyện tập
- Gọi học sinh đọc bài tập
(?) Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng gắn tên
- Chú ý chỉ kể những hành động đợc cho là tiêu biểu của nhân vật
- 2 học sinh thi làm nhanh
- Học sinh làm vào sách giáo khoa
- Kiểm ra những gì hằng ngày mà co thể con ngời lấy và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ đợc sơ đồ sự trao đổi chất ở ngời với môi trờng
II) Đồ dùng dạy - học
- Hình 6 sách giáo khoa
Trang 10- 3 khung đồ trang 7 và 3 bộ thẻ ghi từ “Thức ăn, nớc, không khí, phân, nớc tiểu, khí bon-níc”
các-III) Phơng pháp
- Quan sát
- Hoạt động nhóm
IV) Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
Thờ i
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
(?) Con ngời cần những gì để duy trì sự
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ
C Dạy học bài mới (28’)
1 Giới thiệu: Con ngời cần điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì sự sống Vậy, trong quá trình sống con gnời đã lấy gì từ môi trờng, thải ra những gì voà môi trờng và quá trình đó diễn
ra nh thế nào? Các em học bài hôm nay
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Trong quá trình sống, có thể ngời lấy gì và thải ra những gì?
- Hớng dẫn học sinh quan sát tranh và
thảo luận cặp đôi
(?) Trong quá trình sống của mình con
ngời lấy vào và thải ra những gì ?
=> Nhận xét, kết luận: Hằng ngày cơ thể
ngời phải lấy từ môi trờng thức ăn, nớc
uống, khí ô-xi, và thải ra ngoài môi trờng
phân, nớc tiểu, khí các-bon-níc
- Cho học sinh hoạt động cả lớp
- Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết”
(?) Quá trình trao đổi chất là gì?
+ Con ngời cần lấy thức ăn, nớc uống
từ môi trờng
+ Con ngời cần không khí, ánh sáng
+ Con ngời cần các thức ăn: Rau, củ,quả, thịt, cá, trứng,…
+ Con ngời cần có ánh sáng mặt trời
+ Con ngời thải ra môi trờng phân, nớctiểu, khí các-bon-níc
+ Con ngời thải ra các chất thừa, chấtcặn bã
- HS nhắc lại 2-3 lần
- 2 học sinh đọc to
+ Là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nớcuống từ môi trờng và thải ra môi trờngnhững chất thừa, cặn bã
* Kết luận:
+ Hằng ngày co thể con ngời phải lấy từ môi trờng xung quanh thức nă, nớc uống, khí ô-xi
và thải ra phân, nớc tiểu, khí các-bon-níc
+ Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nớc uống, không khí từ môi trờng xung quanh để tạo ranhững chất riêng và tạo năng lợng dùng cho mọi hoạt động sống của mình, đồng thời thải ra ngoàimôi trờng ngững chất thừa, cặn bã đợc gọi là quá trình trao đổi chất
+ Nhờ quá trình trao đổi chất mà con ngời mới sống đợc
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ghép chữ vào sơ đồ”
- Chia HS thành 3 nhóm, phát thẻ có ghi
chữ và yêu cầu:
+ Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi
chất giữa cơ thể ngời và môi trờng
+ Một đại diện trình bày từng phần nội
- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập
- Thảo luận, hoàn thành sơ đồ
+ Dán thẻ ghi chữ vào đúng chỗ trongsơ đồ Mỗi ngời chỉ đợc dán một chữ
+ 3 HS giải thích sơ đồ:
=> Cơ thể chúng ta hằng ngày lấy vào
Trang 11+ HS dới lớp lựa chọn ra sơ đồ đúng,ngời trình bày lu loát.
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN ; tập hợp hàng dọc dóng hàng điểm
số, đứng nghiêm , đứng nghỉ, học quay phải, trái Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trơng đúng động tác
- Trò chơi thi xếp hàng nhanh Yêu cầu chơi đúng luật, hứng thú trong khi chơi
II Địa điểm –Phơng tiện
- Sân thể dục
- Thầy: giáo án, SGK, đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi, trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung - Phơng pháp thể hiện
quay phải trái , …
7 phút Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn
Trang 12- Đọc đúng: sâu xa, rặng dừa nghiêng soi, độ lợng, đẽo cày,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợicảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thiết tha, tự hào, trầm lắng
2 Đọc - hiểu
- TN: độ trí, độ lợng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn ma, nhận nặt,…
- ND: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nớc ta Đó là những câu chuyện đề cao những phẩmchất tốt đẹp của ông cha ta
3 Học thuộc lòng bài thơ
II) Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Trang 19 SGK
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
- Các tập truyện cổ Việt Nam hoặc truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh…
III) Phơng pháp
- Hỏi đáp, Gợi mở, Luyện tập, Thực hành
IV) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc đoạn trích:
1 Giới thiệu bài
(?) Em đã đợc đọc hoặc nghe những câu
chuyện cổ tích nào?
=> Giải thích: Những câu chuyện cổ đợc
lu truyền từ lâu đời nay có ý nghĩa nh thế
nào? Vì sao mỗi chúng ta để thích đọc
truyện cổ
- Yêu cầu HS mở SGK Trang 19
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 13- Gọi 2 học sinh đọc từ đầu … đa mang.
(?) Tạo sao tác giả yêu truyện cổ nớc
(?) Đoạn thơ này nói lên điều gì?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn còn lại
(?) Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào? Chi tiết nào cho em biết
(?) Em biết những truyện cổ nào thể hiện
lòng nhân hậu của ngời Việt Nam ta?
=> Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó
- Yêu cầu đọc 2 câu thơ cuối bài
(?) Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài nh thế
nào?
(?) Đoạn thơ cuối bài nó nên điều gì?
(?) Bài thơ truyện cổ nớc mình nói lên
điều gì?
C Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
thơ
- Hai học sinh đọc thành tiếng
+ Vì truyện cổ nợc mình rất nhân hậu
và có ý nghĩa rất sâu xa
- Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta Công bằng, thông minh, độ lợng, đa tình, đa mang
+ Vì truyện cổ là những lời khuyên dạycủa ông cha ta: nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin…
+ Ông cha ta đã trải qua bao ma nắng, qua thời gian để đúc rút những bài học kinh nghiệm cho con cháu
+ Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyền thống tôt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ông cha ta từ bao đời - nay
+ Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ để cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành
+ Nhớ đến truyện cổ: Tấm Cám, Đẽo cày giữa đờng qua chi tiết: Thị thơm thịgiấu ngời thơm / Đẽo cày theo ý ngời ta
+ Thể hiện sự công bằng trong cuộc sống ngời chăm chỉ, hiền lành sẽ đợc phù hộ, giúp đỡ nh cô Tấm, còn mẹ conCám tham lam độc ác sẽ bị trừng trị
- Khuyên ngời ta phải tự tin, không nênthấy ai nói thế nào cũng làm theo
+ Thạch Sanh: Ca ngợi Thạc Sanh hiền lành, cham chỉ, biết giúp dỡ ngời khác
sẽ đợc hởng hạnh phúc, còn Lý Thông gian, tham, độc ác bị trừng trị thích
đáng
* Sự tích hồ Ba Bể: …
* Nàng tiên ốc:…
+ Là lời ông cha ta răn dạy con cháu
đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lợng, công bằng chăm chỉ, tự tin
+ Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của cha ông ta muốn răn dạy con cháu đời sau
+ Nội dung bài ca ngợi kho tàn truyện
cổ của đất nớc vì những câu chuyện cổ
để cao những phẩm chất tốt đẹp của
ông cha ta: nhân hậu, công bằng, độ ợng…
l Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, thiết tha, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào
Trang 14- Gọi 2 học sinh đọc cả lớp theo dõi phát
hiện giọng đọc
- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Nhận biết đợc vi trí của từng chữ số theo hàng và lớp Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, ham thích học toán
II)dùng dạy – học
- GV : Giáo án, SGk, kẻ sẵn phần đầu bài của bài học
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III)Phơng pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV)các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
+ Lớp đơn vị gồm 3 hàng : hàng trăm,hàng chục, hàng đơn vị; Lớp nghìn gồm 3hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàngtrăm nghìn
- HS đọc số: Ba trăm hai mơi mốt Viết số: 321
- HS làm theo lệnh của GV
- HS đọc theo yêu cầu
Trang 15
- GV cho HS quan sát và phân tích mẫu trong
a Y/c HS lần lợt đọc các số và cho biết chữ
số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào?
b Yêu cầu HS đọc bảng thống kê và ghi số vào
- Y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở
* Bài 4/12: Viết số, biết số đó gồm:
- GV yêu cầu 1 HS đọc lần lợt các số theo thứ
tự cho các bạn khác viết vào bảng lớp
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng HS
*Bài 5/12: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và tự viết số vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc theo yêu cầu:
+ 46307: Bốn mơi sáu nghìn, ba trăm linhbảy - chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơnvị
+ 56 032: Năm mơi sáu nghìn, khôngtrăm ba mơi hai - chữ số 3 thuộc hàngchục, lớp đơn vị
+ 123 517 : Một trăm hai mơi ba nghìn,năm trăm mời bảy - chữ số 3 thuộc hàngnghìn, lớp nghìn
ữ số 7
- HS chữa bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu:
a 500 735
b 300 402
c 204 006
d 80 002
- HS dới lớp chữa bài vào vở
- HS viết vào vở bài tập:
- Nêu y/c của bài tập
Trang 16Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết.
I) Mục tiêu
- Mở rộng và HTH vốn từ ngữ theo chủ điểm: “Thơng ngời nh thể thơng thân”
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ
IV) Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
Thờ i
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu tìm các tiếng chỉ ngời trong gia
đình và phần vần:
+ Có một âm: cô …
+ Có hai âm: bác…
- Nhận xét các từ HS tìm đựơc
C Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
(?) Tuần này các em học chủ điểm gì?
(?) Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Trong tiết học này sẽ giúp chúng ta mở
rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với
nội dung: nhân hậu - đoàn kết và hiểu
địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, cay nhiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh…
M: cu mang, cứu giúp, cứu trợ, bênh vực, bảo vệ, chở tre, che chắn, che đỡ, c-
u mang, nâng đỡ, nâng niu,…
M: ức hiếp, ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ,
đánh đập, áp bức, bóc lột,…
Trang 17* Bài 2.
- Gọi hai học sinh đọc yêu cầu
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm nháp
- Trao đổi làm bài
=> Hỏi về nghĩa của các từ ngữ:
+ Công nhân: ngời lao động chân tay, làm việc ăn lơng.
+ Nhân dân: đông đảo ngời dân, thuộc mọi tầng lớp, đa số trong một khu vực địa lí.
+ Nhân loại: nói chung những ngời sống trên trái đất, loài ngời.
+ Nhân ái: yêu thơng con ngời.
+ Nhân hậu: có lòng thơng ngời và ăn ở có tình nghĩa.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: Mỗi HS
đọc 2 câu (Một câu với từ ở nhóm a, một
câu với từ ở nhóm b)
- Gọi 5 - 10 học sinh lên bảng viết câu
mình đã đặt lên bảng
* Bài 4.
- Gọi 2 HS đọc y/c của bài
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi về ý nghĩa
của từng câu tục ngữ
- Gọi học sinh trình bày
- Chốt lại lời giải đúng
- “Nhân” có nghĩa là “ngời”: nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân vật, thơng nhân, bệnh nhân,
* Bố em là công nhân
* Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh
- Câu có chữ “nhân” có nghĩa là “lòng thơng ngời”:
* Bà em rất nhân hậu
* Ngời Việt Nam ta giàu lòng nhân ái
* Mẹ con bà nông dân dất nhân hậu
- Hai học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi
- Học sinh tiếp nối trình bày
- ở hiền gặp lành: Khuyên ngời ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống nh vậy sẽ gặp nhiều điều tốtlành, may mắn
- Trâu buộc ghét trâu ăn: chê ngời có tính xấu, ghen tị khi thấy ngời khác đợc hạnh phúc, maymắn
- Một cây làm chẳng … núi cao: khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết làm nên sức mạnh
Trang 18- Tìm thêm câu tục ngữ, thành ngữ khác
với chủ điểm…
D Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ,
thành ngữ vừa tìm đợc và chuẩn bị bài
sau
* Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
* Bầu ơi thơng lấy bí cùng…
- Chỉ đợc vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ và bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Nêu một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, kí hiệu)
- Mô tả đợc đỉnh núi Phan- xi- păng
- Rèn luyện kĩ năng xem lợc đồ, bản đồ, địa lý thống kê,…
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên đất nớc Việt Nam
- Quan sát, thảo luận, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Thờ i
- Hát
- 2 học sinh nêu
- Học sinh nghe
* Hoạt động 1: Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất nớc Việt Nam.
- Yêu cầu quan sát lợc đồ các dãy núi
chính ở phía Bắc Bộ và kể tên những dãy
núi chính ở phía Bắc Bộ
=> Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về dãy
núi Hoàng Liên Sơn.
- Treo bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
yêu cầu tìm dãy núi Hoàng Liên Sơn trên
- 2HS tìm và chỉ dãy núi Hoàng LiênSơn
- Học sinh làm việc theo cặp kẻ sơ đồvào vở và điền
Dãy Hoàng Liên Sơn:
Vị trí: ở phía Bắc của nớc ta giữa Sông Hồng và sông ĐàChiều dài: Khoảng 180 Km
Chiều rộng: Gần 30 Km
Độ cao: Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam
Đỉnh: Có nhiều đỉnh nhọnSờn: Rất dốc
Thung lũng: Thờng hẹp và sâu