-Nêu nội dung chính của bài.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5, đồng thời kiểm tra vở của một số HS
Trang 1TUẦN 2Thứ hai : Ngày soạn: 5/ 9/2008
-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Bài cũ:
-Thế nào là trung thực trong học tập?
-Trung thực trong học tập em sẽ được gì?
*Hoạt động 1:Xử lí tình huống.
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? Vì sao em
làm như thế ?
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+Theo em hành động nào là hành động thể hiện
sự trung thực ?
+Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực
không ?
*Kết luận :Trong học tập, chúng ta cần phải
trung thực Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên
thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
*Hoạt động 2:Sự cần thiết phải trung thực
trong học tập.
-GV cho HS làm việc cả lớp
-Trong học tập vì sao phải trung thực ?
-Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay người
khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có
tiến bộ được không?
*Kết luận: SGV
*Hoạt động 3: Trò chơi ”Đúng – Sai”
Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi
-Hướng dẫn cách chơi :
Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghĩ và giơ
cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh
nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự
-Cả lớp tham gia trò chơi
-Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tìnhhuống của GV nêu ra
-Nêu miệng
Trang 2-Nêu nội dung chính của bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,
đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
SGK và nêu mối quan hệ giũa các hàng liền kề
-Hãy viết số 1 trăm nghìn
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số
như phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu cách viết số có 6 chữ số
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong
bài cho HS kia viết số
+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10chục.)
-1HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp.-HS quan sát bảng số
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi
-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vàovở:
a) 313 241 b) 523 453-HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc
từ 3 đến 4 số
Trang 3bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GVđọc, hết số này đến số khác
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ
Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài-Ghi đề
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc tồn bài- Phân đoạn
-Sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì ?
-Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và TL câu
hỏi :
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu 1 HS đọc Đ3 –lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theodõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của cácbạn
-HS lắng nghe
-Thực hiện theo yêu cầu-HS có thể tìm các từ :chăng tơ, hungdữ,quay quắt
-Luyện đọc, thể hiện lại bài
- Theo dõi GV đọc mẫu - bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kiađường, sừng sững giữa lối đi trong khe
đá .nhện là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả
+Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi
cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 4lẽ phải ?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi 4
+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu
- GV kết luận : Đặt cho Dế Mèn thích hợp nhất
là danh hiệu hiệp sĩ
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp lại tồn bài
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế
nào ?
-GV đưa ra đoạn 3 hướng dẫn cách đọc đúng
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn nắn,
sữa chữa cách đọc, ghi điểm
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, dây tơ chănglối
+ DM giảng giải để BN nhận ra lẽ phải + HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Lắng nghe
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệpghét áp bức bất công, bênh vực chị NT
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp -Nêu theo ý của mình-nhận xét
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc -Luyện đọc nhóm đôi- thi đọc cá nhân
-Hs trả lời-Lắng nghe
KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì ?
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài-Ghi đề
*Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình
Trang 5-Nhận xét câu trả lời của từng HS.
* Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi
cơ quan đều có một chức năng
*Hoạt động 2: Sơ đồ QTrình trao đổi chất
-GV phát phiếu và yêu cầu thảo luận nhóm
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực
hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện
và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: SGV
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa
các cơ quan tiêu hố, hô hấp, tuần hồn, bài
tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất
-GV dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và
gọi HS đọc phần “thực hành”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước
vào chỗ chấm gọi HS lên bảng gắn các tấm thẻ
có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn cáctấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phùhợp
-Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 7 và
kiểm tra vở về nhà của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
-GV vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ trên bảng
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
Trang 6các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã nêu ở
phần Đồ dùng dạy – học
c.Luyện tập, thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS nêu nội dung của các cột
trong bảng số của bài tập
-GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết
các số trong bài tập, sau đó hỏi:
+Trong số 46307, chữ số 3 ở hàng nào, lớp
nào ?
+GV hỏi tương tự với các số còn lại
Bài 2b
-GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê trong bài
tập 2b và hỏi: Dòng thứ nhất cho biết gì ? Dòng
thứ hai cho biết gì ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
-GV nhận xét cách viết đúng, sau đó yêu cầu
HS cả lớp làm các phần còn lại của bài
-HS : Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai.-HS nêu –Nhận xét
-1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số 46307, +Trong số 46307 chữ số 3 ở hàng trăm, lớpđơn vị
+HS trả lời
-Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêugiá trị của chữ số 7 trong từng số của dòngtrên
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
-Theo SGV60
Trang 7-GD các em cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
II.CHUẨN BỊ
-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài –Ghi đề
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm tồn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 –Hỏi:
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
-Yêu cầu H đọc thầm đoạn cuối và trả lời c hỏi
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh minh
họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho
các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
d) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa câu
chuyện
- Gọi HS phát biểu.-Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về
lòng nhân hậu
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện -1 HS kể lại tồn bộ truyện và nêu ý nghĩacủa truyện
- Lắng nghe
- Lắng nghe-3 HS nối tiếp bài thơ, 1 đọc tồn bài
+ Bà kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc + Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, khônggiống như ốc khác
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốnbán, thả vào chum nước
-HS đọc và trả lời câu hỏi-Nhận xét
- Là em đóng vai người kể kể lại câuchuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơnày, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lạichứ không phải là đọc lại từng câu thơ
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗinhóm kể 1 đoạn
+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- 3 đến 5 HS trình bày
- Con người phải thương yêu nhau Ai sốngnhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộcsống hạnh phúc
-Lắng nghe
TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
-Theo SGV62
Trang 8-Giáo dục HS biết sống nhân hậu
II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK
-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế
mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi ở SGK
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài –Ghi đề:
b) Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc tồn bài-Phân đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 lượt kết hợp tìm từ, câu
khóù để luyện đọc và giải nghĩa từ
-Cho HS luyện đọc nhóm đôi – sau đó thể hiện
lại bài
-GV đọc mẫu bài
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa như thế nào ?
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo cày
giữa đường ?
+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu
của người Việt Nam ta ?
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu
hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?
- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ:
- Gọi 2 HS đọc tồn bài, yêu cầu HS cả lớp theo
dõi để phát hiện ra giọng đọc
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớptheo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời củacác bạn
- Lắng nghe
-Đọc to, lớp đọc thầm-Tiếp nối nhau đọc bài-Tìm từ, giải nghĩa từ-HS thực hiện
-Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì :-Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có
ý nghĩa rất sâu xa + Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, quathời gian để rút ra những bài học kinhnghiệm cho con cháu
+ Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu,
ăn ở hiền lành
- nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo càygiữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấungười thơm / Đẽo cày theo ý người ta -Tấm Cám: thể hiện sự công bằng trong cuộcsống
-Đẽo cày : Khuyên người ta phải tự tin + Mỗi HS nói về một truyện
+ Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạycon cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu, độlượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin
- bài học quý của ông cha ta muốn răn dạycon cháu đời sau
- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước
vì những câu truyện cổ đề cao những phẩmchất tốt đẹp của ông cha ta
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi :Giọng đọc tồn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầmlắng pha lẫn niềm tự hào
Trang 9-Hướng dẫn đoạn thơ cần luyện đọc Đ1
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên
con cháu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Đọc thầm, học thuộc
- HS thi đọc
- Nhiều HS cho ý kiến
THỂ DỤC Giáo viên bộ môn dạy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV yêu cầu HS dựa vào KT của bài trước TLCH
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Dựa vào chú giải ở H3 ( bài2) để đọc các kí hiệu
của 1 số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt
Nam với các nước láng giêngf và giải thích vì
sao lại biết đó là biên giới quốc gia
-GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ
như SGK
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
-Cho hs trong nhóm lần lượt làm các bài tập a,b
trong SGK
-Mời đại diện nhóm trình bày
-GV hồn thiện các câu trả lời của các nhóm
+Bài b: các nước láng giêngf của VN: Trung
Quốc, Lào, Cam- pu- chia
Vùng biển nước ta là 1 phần của biển đông
.Quần đảo của VN: Ph Quốc, Côn Đảo, Cát Bà
.Một số sông chính: Sông Hồng, sông Thái Bình,
Trang 10-Yêu cầu 1 hs lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các
hướng B- N – Đ –T trên bản đồ
-Gọi 1hs khác lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang
sinh sống trên BĐ và nêu tên các tỉnh khác giáp
với tỉnh mình
3/ Củng cố- Dặn dò:
-Bản đồ cho ta biết điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Về chuẩn bị bài Nước Văn Lang
-1hs lên bảng chỉ- lớp theo dõi-Thực hiện theo yêu cầu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 8, đồng thời
kiểm tra vở về nhà của một số HS
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-GV viết số 693251 và số 693500, yêu cầu HS
đọc và so sánh hai số này với nhau
-Nếu HS so sánh đúng, GV yêu cầu HS nêu
cách so sánh của mình Sau đó hướng dẫn HS
cách so sánh như phần bài học của SGK đã hướng
dẫn
+Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số với
nhau, chúng ta làm như thế nào ?
-GV kết luận:SGV
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
-HS lắng nghe
- 99578 nhỏ hơn 100 000-Vì 99578 chỉ có 5 chữ số còn 100000 có 6chữ số
-HS đọc hai số và nêu kết quả so sánh củamình
-Vậy 693 251 < 693 500
-HS trả lời- nhận xét
-So sánh số và điền dấu <, >, = thích hợp -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcột, HS cả lớp làm bài vào vở
9999 < 10000 653211 = 653211
99999 < 100000 43256 < 432510
Trang 11-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
một số HS
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn tìm được số lớn nhất trong các số đã cho
-Tìm số lớn nhất trong các số đã cho
-Phải so sánh các số với nhau
-HS chép lại các số trong bài vào vở rồikhoanh tròn vào số lớn nhất
-Số 902011 là số lớn nhất trong các số đó -Phải so sánh các số với nhau
-1 HS lên bảng ghi dãy số mình sắp xếpđược, các HS khác viết vào vở
Sắp xếp theo thứ tự:
2467, 28092, 932018, 943567
-HS giải thích-Nhận xét-HS đọc bài
-HS suy nghĩ trả lời-Là số 999 Vì tất cả các số có ba chữ sốkhác đều nhỏ hơn 999
-HS cả lớp
ÂM NHẠC Giáo viên bộ môn dạy
TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
-Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS 1 : Thế nào là kể chuyện ?
HS2: Những điều gì thể hiện tính cách của
nhân vật trong truyện ?
- Lắng nghe