- Gọi hs đọc đoạn 3: + Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ thầy giáo Chu?. - Dặn hs về nhà tìm hiểu các truyện kể nói về tình thầy
Trang 1TUẦN 26 (19/3 – 23/3/2018)
NS: 11/3/2018
NG: Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 121 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU Giúp HS:
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và áp dụng vào giải các bài toán cóliên quan trong thực tiễn
3 TĐ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DH: VBT
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- H: Nêu cách trừ số đo thời gian?
H: VD cho biết gì? Hỏi gì ?
H: Muốn biết người đó làm 3 sản
H: Muốn biết 1 tuần học hết bao
nhiêu thời gian ta làm thế nào ?
+ Ta phải thực hiện phép nhân :
1giờ 10phút × 3 = ?
1 giờ 10 phút 3
3 giờ 30 phút
- HS nhìn tóm tắt và đọc đề bài toán
+ Học 1 buổi : 3 giờ 15 phút+ Hỏi học 1 tuần 5 buổi thì hết bao nhiêuthời gian
Ta thực hiện phép nhân:
3 giờ 15 phút 5 = ?
3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)
×
×
Trang 2H : Nêu cách nhân số đo thời gian
với một số?
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện
HĐ2: HDHS luyện tập (18’)
Bài 1: HS nêu y/cầu của bài
- Cho cả lớp làm vào vở, gọi 3 em
lên bảng làm
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- Dặn HS VN học bài và chuẩn bị bài
sau: Chia số đo thời gian cho một số.
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, tathực hiện phép nhân từng số đo theo từngđơn vị đo với số đó Nếu phần số đo vớiđơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thìthực hiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớnhơn liền kề
12 phút 25 giây 5
12 phút 25 giây 5 60phút125giây Hay: 62phút 5giây)
Bài 2: Đọc đề, tìm hiểu bài.
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình
×
Trang 3*GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị: Uống nước nhớ nguồn Bổn phận biết ơn, lễ phép kính trọng các thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa bài học trong SGK.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- KT 2 HS: Cho hs đọc thuộc lòng bài
Cửa sông và trả lời câu hỏi SGK
? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 1
HD hs phát âm đúng một số từ ngữ
khó
- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 2
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khó trong bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
c) HD tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các
câu hỏi theo nhóm
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
như thế nào ?
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy giáo Chu đối với
thầy giáo cũ?
HS 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùngnhững từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy
ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
HS 2: Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều
- Hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
Luyện đọc từ ngữ khó: tề tựu, sáng sủa,
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghethầy nói đi cùng với thầy “tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồng
Trang 4- Gọi hs đọc đoạn 3:
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ thầy giáo
Chu ?
+ Em còn biết câu thành ngữ, tục ngữ
ca dao… nào có nội dung tương tự?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
d) HDHS luyện đọc diễn cảm
- Cho Hs đọc diễn cảm bài văn
- Cho Hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 Hs thi đọc
- GV và cả lớp nh.xét và khen những
Hs đọc đúng, hay
3 Củng cố - Dặn dò (5’)
- Bài văn nói lên điều gì ?
- GDHS phải biết kính trọng người đã
dạy mình
- Dặn hs về nhà tìm hiểu các truyện kể
nói về tình thầy trò, truyền thống tôn
sư trọng đạo của dân tộc VN
môn sinh đến tạ ơn thầy ….”
- 1 Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.+ Đó là 3 câu: Uống nước nhớ nguồn /Tôn sư trọng đạo / Nhất tự vi sư, bán tự visư
Không thầy đố mày làm nên.
Kính thầy yêu bạn
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Làm sao cho biết những ngày ước ao.
* Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- 3 Hs nối tiếp đọc diễn cảm bài văn, tìmgiọng đọc Cả lớp lắng nghe
1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Củng cố, ôn lại cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các BT.
2 Kĩ năng: rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DH: Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài - Bút dạ + 2 phiếu khổ to
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV kiểm tra 2 Hs: cho 2 Hs lên viết
trên bảng lớp 5 tên riêng nước ngoài
trong bài chính tả trước
Trang 52 Bài mới: Giới thiệu bài
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận của
câu cho học sinh viết
Bài 2: Cho hs đọc y/c của bài và cả bài
Tác giả bài “Quốc tế ca”.
- GV giao việc:
+ Đọc thầm lại bài văn
+ Tìm các tên riêng trong bài văn
(dùng bút chì gạch trong VBT)
+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho
học sinh làm bài Giao việc bút dạ +
phiếu cho 2 hs làm
+ GV giải thích thêm
* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách
mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành
tên riêng đó)
* Quốc tế ca: tên một tác phẩm (viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)
- Nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò (5’)
- Mời Hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên dịa lí nước ngoài
- Dặn Hs ghi nhớ qui tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
- Hs theo dõi trong sgk
- HS đọc+ Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5
- HS phát hiện, luyện viết những từ viết
dễ sai: Chi-ca-gô, Niu yook, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
- Hs gấp sách giáo khoa, nghe viết
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 2HS làm phiếu Cả lớp làm vào vở bàitập hoặc làm vào vở nháp
+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó
* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ,
Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận củatên Giữa các tiếng trong một bộ phậncủa tên được ngăn cách bởi dấu gạchnối)
* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âmHán Việt)
Trang 6HĐ của GV HĐ của HS A.KTBC
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện tập 31’
- Y/c Hs chọn viết theo một trong các đề:
a) Tả một đồ vật theo dàn ý của tuần trước (tả cái ti vi,
máy vi tính, cái giá sách, tủ đựng quần áo)
b) Tả một hiện vật trong viện bảo tàng mà em biết…
- Y/c Hs đọc đề bài, nêu y/c của đề sau đó lựa chọn viết
4 năm 7 tháng + 2 năm 6 tháng = 7 năm 1 tháng.
5 ngày 13 giờ + 3 ngày 21 giờ = 9 ngày 10 giờ.
6 giờ 32 phút + 2 giờ 47 phút = 9 giờ 19 phút.
7 phút 22 giây + 3 phút 35 giây = 10 phút 57 giây.
- Gọi Hs đọc y/c và nêu lại cách cộng số đo thời gian
- Y/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài 2: Tính.
45 phút 24 giây – 23 phút 17 giây = 22 phút 7 giây
16 giờ 15 phút – 12 giờ 32 phút = 3 giờ 43 phút
- Gọi Hs nêu y/c và cách trừ
- T/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài 3: Giải toán.
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt
- T/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Trang 7-KHOA HỌC
Tiết 51 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I MỤC TIÊU Sau bài học, HS biết:
- Hoa là bộ phận sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc vậtthật
- Yêu thích tìm hiểu khoa học
II ĐỒ DÙNG DH:
- Hình trong SGK - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
H: Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
Cho ví dụ?
H: Dung dịch và hỗn hợp giống
nhau và khác nhau như thế nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ 1: Quan sát (8’)
- GV y/cầu HS làm việc theo cặp
và thực hiện theo y/cầu trang 104
SGK:
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ
(nhị cái) của hoa dâm bụt và hoa
sen trong hình 3 và 4 hoặc hoa thật
(nếu có)
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp
đực, hoa nào là hoa mướp cái trong
hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
- Cho HS làm việc theo cặp, y/c
nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình làm việc theo những nhiệm
vụ sau:
+ Quan sát những bộ phận của các
bông hoa đã sưu tầm được và chỉ
xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ
+ Phân loại các bông hoa đã sưu
- 2 hs trả lời
- HS thực hiện sau đó trình bày
Hình 1: Cây dong riềng Cơ quan sinh sản củacây dong riềng là hoa
Hình 2: Cây phượng Cơ quan sinh sản củacây phượng là hoa
- Hs thảo luận theo cặp quan sát hoa thật hoadâm bụt và hoa sen trong hình 3 và 4, hoathật, chỉ ra nhị hoa (hoa đực) nhuỵ hoa (hoacái)
- HS chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào làhoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoathật (nếu có)
- Ở bông hoa dâm bụt, phần đỏ đậm, to chính
là nhuỵ, phần màu vàng nhỏ chính là nhị
- Ở bông hoa sen phần có chấm đỏ lồi lên mộtchút là nhuỵ còn nhị là những cái tơ nhỏ màuvàng ở phía dưới
- Hình 5a : Hoa mướp đực
- Hình 5b : Hoa mướp cái
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả
Hoa có cả nhị vànhuỵ
Hoa chỉ có nhị (hoađực) hoặc nhuỵ (hoacái)
Trang 8tầm được, đâu là hoa có cả nhị và
nhuỵ Hoa nào chỉ có nhị hoặc
nhuỵ và ghi vào phiếu học tập
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của những thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ
quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái
riêng Đa số cây có hoa, trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ
HĐ 3: Thực hành với sơ đồ nhị
và nhuỵ ở hoa lưỡng tính (15’)
- GV: Trên cùng một bông hoa mà
vừa có nhị vừa có nhuỵ ta gọi là
hoa lưỡng tính Các em cùng quan
sát hình 6 SGK trang 105 để biết
được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính
- GV gọi một số HS lên chỉ sơ đồ
câm và nói tên một bộ phận chính
của nhị và nhuỵ
- Cho HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào
vở ghi trực tiếp các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ lên sơ đồ
- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cho lớp theo
biết, tìm hiểu về sự sinh sản của
thực vật có hoa, sưu tầm tranh ảnh
về các loài cây có hoa
mơmận
- Hs quan sát hình 6 SGK trang 105 để biếtđược các bộ phận chính của hoa lưỡng tính
- Một số HS lên chỉ sơ đồ câm và nói tên một
bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào vở ghi trựctiếp các bộ phận chính của nhị và nhuỵ lên sơđồ
- 1 hs lên bảng vẽ, lớp theo dõi nhận xét
- Vài hs trả lời lại
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và áp dụng vào giải các bài toán cóliên quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
Trang 9II ĐỒ DÙNG DH: VBT
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
H: Nêu cách nhân số đo thời
gian với một số?
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài 1b ở
nhà
4,1 giờ 3,4 phút 9,5 giây
6 4 3
14,6 giờ 13,6 giờ 28,5 giây - Hs cả lớp làm bài vào vở nháp sau đó nhận xét bài của bạn 2 Bài mới (30’) - Giới thiệu bài + ghi đầu bài HĐ1 HD tìm hiểu bài Ví dụ 1: GV đọc đề bài và yêu cầu hs tóm tắt bài toán - HDHS nêu phép chia tương ứng: - GV HDHS đặt tính và thực hiện phép chia Chia riêng các số đo theo từng loại đơn vị Ví dụ 2: GV nêu và yêu cầu hs tóm tắt bài toán - H: Muốn biết vệ tinh quay 1 vòng hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào? - GV nêu : ta lần lượt lấy số giờ chia cho 4 được 1 dư 3 đổi ra phút bằng 180 phút
- GV cho HS nêu nhận xét : - Khi chia số đo thời gian cho một số, ta làm thế nào ? - Gọi hs nêu lại HĐ2: HD làm bài luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu của bài - 2 Hs nêu - Hs thực hiện Ví dụ 1 Tóm tắt: 3 ván cờ : 42 phút 30 giây Mỗi ván : … phút … giây ? + Muốn biết mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta làm phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = ? 42phút 30giây 3
12 14phút 10giây
0 30giây 00
Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây Ví dụ 2: 4 vòng : 7giờ 40phút 1 vòng : … giờ … phút ? - HS tự nêu và đặt tính vào vở nháp và thực hiện - 1 HS lên bảng làm 7giờ 40phút 4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
220phút
20
0
Vậy: 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp Bài 1: Tính a) 24 phút 12 giây : 4 =
×
Trang 10- Cho HS làm bài vào vở, gọi 4
em lên bảng làm Cho lớp nhận
xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1
HS lên bảng làm Cho lớp nhận
xét và chữa bài
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- H: Nêu cách chia số đo thời
gian?
- Dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
[
24phút 12giây 4
0 12giây 6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5 = 35 giờ 40 phút 5
0 7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10 giờ 48 phút : 9 = 10 giờ 48 phút 9
1 giờ = 60 phút 1 giờ 12 phút 108 phút 18
0
d) 18,6 phút : 6 = 18,6 phút 6
0 6 3,1 phút 0
Bài 2: HS đọc đề bài. Tóm tắt: Làm 7giờ 30phút đến 12giờ được 3 dụng cụ 1 dụng cụ :… giờ… phút ? Bài giải Thời gian làm 3 dụng cụ là: 12giờ - 7giờ 30phút = 4giờ 30phút Thời gian trung bình làm một dụng cụ là: 4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút Đáp số: 1giờ 30phút
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 51 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Biết thực hành sử dụng các từ ngữ để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm
* GDHS quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc)
II ĐỒ DÙNG DH
+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV
Trang 11- GV kiểm tra 2 - 3 hs đọc lại
BT3 Vết 2 - 3 câu nói về ý nghĩa
của bài thơ “Cửa sông” Trong đó
- GV nh.xét và gải thích thêm cho
hs hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa
nêu được đúng nghĩa của từ
truyền thống.
- Truyền thống là từ ghép Hán –
Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau,
tiếng truyền có nghĩa là trao lại để
lại cho người đời sau Tiếng
thống có nghĩa là nối tiếp nhau
không dứt
Bài 2 GV y/cầu hs đọc đề bài.
- GV phát giấy cho các nhóm trao
- Cả lớp nhận xét
Bài 2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp
các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:
- 1 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầmtheo
- Hs làm bài theo nhóm, các em có thể sửdụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lênbảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác:truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,truyền hình, truyền tin, truyền tụng
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu,truyền nhiễm
Bài 3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ
chỉ người và sự vật gọi nhớ lịch sử và truyềnthống dân tộc
- 1 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầm theo,suy nghĩ cá nhân dùng bút chì gạch dưới các
từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch sử và
Trang 122 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương hiếu học
* GDHS quyền được tham gia (kể câu chuyện truyền thống đoàn kết của dân tộc VN), quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc)
II ĐỒ DÙNG DH: Sách, báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của
dân tộc Việt Nam, sách truyện đọc lớp 5
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra 2 hs: Cho hs kể chuyện Vì
- Cho hs đọc gợi ý trong sách giáo khoa
- Gv lưu ý hs: Các câu chuyện trong phần
gợi ý những câu chuyện đã được nghe,
được học Đó chỉ là những gợi ý để các
em tìm hiểu yêu cầu của đề bài, các em có
thể kể câu chuyện không có trong sách,
miễn sao đúng chủ đề
- 2hs kể lại chuyện Vì muôn dân
+ Ca ngợi ông Trần Hưng Đạo Ông
đã vì nghĩa mà bãi bỏ hiềm khích cánhân với Trần Quang Khải để tạo nênkhối đoàn kết chống giặc
- 1 hs đọc đề bài
Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện
được nghe hoặc được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt Nam
- 3 hs nối tiếp nhau đđọc 3 gợi ý
- Lắng nghe
Trang 13- Gv kiểm tra sự chuẩn bài của hs.
- Cho hs nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện em sẽ kể
HĐ2: HD học sinh kể chuyện
*Kể chuyện trong nhóm.
- Cho từng cặp hs kể cho nhau nghe Sau
mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Cho hs thi kể trước lớp
- Cho đại diện các cặp lên thi kể và nói về
ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe
- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể
chuyện được chứng kiến hoặc tham gia để
học tuần sau - nhận xét tiết học
+ Ví dụ: Em muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần đồng Truyện viết về ông
Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ, rất hamhọc và có trí nhớ thần đồng …
- Từng cặp hs kể cho nhau nghe Saumỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Đại diện các cặp lên thi kể và nói về
ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
- Giáo dục học sinh tinh thần tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng đã hi sinh
II ĐỒ DÙNG DH
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử, các truyện kể, thơ ca về chiến thắng lịch sử
“Điện Biên Phủ trên không”
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
H: Hãy thuật lại cuộc tiến công vào
sứ quán Mĩ của quân giải phóng
miền Nam trong dịp tết Mậu Thân
1968?
H: Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
- 2hs trả lời, lớp nhận xét
Trang 142 Bài mới (30’) - Giới thiệu bài
*HĐ1: Âm mưu của Mĩ trong việc
dùng B52 bắn phá Hà Nội.
- HS đọc SGK trả lời các câu hỏi:
- H: Trình bày âm mưu của đế quốc
Mĩ trong việc dùng máy bay B52
đánh phá Hà Nội ?
- GV cho HS quan sát hình trong
SGK, sau đó nói về việc máy bay
B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội…
*HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm: Trình bày diễn biến 12 ngày
đêm chống máy bay mĩ phá hoại của
quân và dân ta:
- H: Cuộc chiến đấu chống máy bay
Mĩ bắt đầu và kết thúc khi nào?
- H: Lực lượng và phạm vi phá hoại
của máy bay Mĩ?
H: Hãy kể lại trận đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội?
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
H: Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày
đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các
thành phố khác ở miền Bắc là chiến
thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
+ Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bomvào trung tâm đầu não của ta, hòng buộcchính phủ ta phải chấp nhận kí hiệp địnhPa- ri theo ý Mĩ
- HS dựa vào sgk trình bày
+ Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêmđến ngày 30 -12 -1972
+ Mĩ dùng B52 phá huỷ Hà Nội và cácvùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cảvào bệnh viện, trường học, bến xe…
+ Ngày 26-12-1972 địch tập trung 105 lầnchiếc máy bay B52, ném bom rải thảm HàNội, Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặngnhất, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị pháhuỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, tabắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bayB52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sốngnhiều phi công Mĩ
Kết quả: Cuộc tập kích bằng máy bay B52của Mĩ bị đập tan, 81 máy bay của Mĩ trong
đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiềuchiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thấtbại nặng nề nhất trong lịch sử không quâncủa Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhấttrong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc.Chiến thắng này được dư luận thế giới gọi
là trận : “Điện Biên Phủ trên không”
+ Vì chiến thắng mang lại kết quả to lớncho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháptrong trận Điện Biên Phủ năm 1954
Trang 15H: Chiến thắng tác động gì đến việc
kí hiệp định Pa-ri giữa ta và Mĩ, có
nét nào giống với hiệp định
Tiết 123 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống và củng cố cách nhân, chia số đo thời gian.
2 KN: Rèn KN thực hiện giá trị của biểu thức và vận dụng giải toán trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của đề.
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 4
9 giờ 42 phút 14phút 52giây b) 36phút 12giây : 3
36phút 12giây 3
0 12phút 4giây 12giây
0d) 14phút 28giây : 7 14phút 28giây 7
0 2phút 4giây
28giây
0
Bài 2 Tính :