- Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió.
II. ĐỒ DÙNG DH
- Thông tin và hình trang 106, 107 SGK
- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ và ghi chú - 2hs lên bảng:
thích sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính.
– HS2: Em hãy đọc thuộc mục bạn cần biết trang 105 SGK. Hãy kể tên những loài hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ?
2. Bài mới
*Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
*HĐ1: Thực hành làm BT xử lí thông tin trong SGK
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 106.
-Chỉ vào hình 1 để nói với nhau về:
Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả.
Bước 2: Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp, một số HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 3 : Làm việc cá nhân.
- Cho HS làm vào VBT, một HS làm vào bảng phụ. Lớp nhận xét và bổ sung kết quả.
1. Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị gọi là gì?
a. Sự thụ phấn b. Sự thụ tinh
2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là gì?
a. Sự thụ phấn / b. Sự thụ tinh 3. Hợp tử phát triển thành gì?
a.Hạt / b. Phôi
4. Noãn phát triển thành gì?
a. Hạt / b. Quả
5. Bầu nhuỵ phát triển thành gì?
a.Hạt / b. Quả
*HĐ 2: Trò chơi “Ghép chữ vào hình”
GV phát phiếu cho các nhóm sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính (hình 3 SGK trang 106) và các thẻ có ghi sẵn chú thích.
- Cho HS các nhóm thi đua gắn các
- HS1 lên bảng vẽ và ghi chú thích sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính.
- HS2: đọc thuộc mục bạn cần biết trang 105 SGK và kể tên những loài hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- HS đọc thông tin trong SGK trang 106.Thảo luận theo cặp :
+ Chỉ vào hình 1 để nói với nhau về:Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả.
- Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp, một số HS khác nhận xét và bổ sung :
Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị gọi là sự thụ phấn.
Sau khi thụ phấn, từ hạt phấn mọc ra ống phấn. Ống phấn đâm qua đầu nhuỵ…
- HS làm vào VBT, một HS làm vào bảng phụ. Lớp nhận xét và bổ sung kết quả:
1- a , 2- b ; 3- b ; 4- a ; 5- b .
- HS chơi trò chơi “Ghép chữ vào hình”
- HS các nhóm thi đua gắn các chú thích vào hình cho phù hợp. Nhóm nào làm xong
chú thích vào hình cho phù hợp.
Nhóm nào làm xong thì gắn lên bảng.
- Từng nhóm giới thiệu sơ đồ của nhóm mình.
- Các nhóm và GV n.xét và bổ sung.
*HĐ 3 : Thảo luận
- Cho hs làm việc theo nhóm. Các nhóm thảo luận câu hỏi trang 107 SGK:
+ Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng và một số hoa thụ phấn nhờ gió mà em biết?
+ Em có nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió?
Sau đó các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 107 SGK và các hoa thật hoặc tranh ảnh các hoa sưu tầm được, đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phấn nhờ gió, hoa nào thụ phấn nhờ côn trùng. Ghi vào theo mẫu. Cho lớp nhận xét.
3. Củng cố - Dặn dò (3’)
- Cho biết sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả ?
- GV hệ thống lại bài học.- GD hs biết yêu quý và chăm sóc các loài hoa.
- Dặn HS về nhà học bài và CB sau.
thì gắn lên bảng.
- Từng nhóm giới thiệu sơ đồ của nhóm mình.
- HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trang 107 SGK, ghi vào bảng theo mẫu:
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hoa thụ phấn nhờ gió Đặc
điểm
Thường có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm, mật ngọt…. Hấp dẫn côn trùng.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có Tên
cây
Dong riềng, phượng, bưởi, chanh, cam, bầu bí…
Các loại cây cỏ, lúa, ngô…
- 3 hs trả lời lại bài học
--- NS: 15/3/2018
NG: Thứ sáu ngày 23 tháng 3 năm 2018 TOÁN
Tiết 125. VẬN TỐC I. MỤC TIÊU
- Có biểu tượng về vận tốc, đơn vị vận tốc.
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ (4’) Gọi hs nêu cách nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho
một số
2. Bài mới: GTB
*HD tìm hiểu bài
HĐ1.Giới thiệu khái niệm về vận tốc.
Bài toán 1: GV nêu bài toán và tóm tắt trên bảng.
- H: Bài toán cho biết gì?
- H: Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nêu cách tính - GV nói: mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km. Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ô tô là bốn mươi hai phẩy năm ki- lô- mét 1giờ, viết tắt là 42,5 km/giờ.
- GV nhấn mạnh đơn vị của vận tốc trong bài toán này là km/ giờ.
H: Em hãy nêu cách tính vận tốc ?
- Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc như thế nào?
Bài toán 2:GV nêu bài toán H: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
HĐ2: HD làm BT.
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, tìm hiểu bài.
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm.
- Tóm tắt:
? km
170 km Bài giải
Trung bình mỗi giờ ôtô đi được là:
170 : 4 = 42,5 (km)
Đáp số: 42,5km.
Vận tốc của ô tô là:
170 : 4 = 42,5 (km/ giờ)
Quãng đường Thời gian Vận tốc
*Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
- Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc là: v= s : t
- HS nhắc lại.
Tóm tắt:
s : 60m t : 10 giây
v : … m/ giây ?
HS dựa vào công thức tính vận tốc để làm bài.
Bài giải
Vận tốc chạy của người đó là:
60 : 10 = 6 (m/ giây)
Đáp số: 6 m/ giây Bài 1: HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét và chữa bài trên bảng.
Tóm tắt:
Quãng đường : 105 km Thời gian : 3 giờ
Vận tốc : . . . km/giờ ?
Bài giải
Vận tốc của người đi xe máy là:
105 : 3 = 35 (km/giờ)
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- Cho HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS làm bài vào bảng phụ dán bảng.
- GV nhận xét và đánh giá.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- GV hd HS muốn tính vận tốc với đơn vị là m/
giây thì phải đổi đơn vị của số đo thời gian sang giây.
- GV chấm một số bài.
3. Củng cố - Dặn dò (3’) - H: Nêu công thức và cách tính vận tốc ?
- Dặn HS về nhà học bài và CB bài sau : Luyện tập.
Đáp số: 35 km/giờ Bài 2: HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS làm bài vào bảng phụ dán bảng.
- Lớp nhận xét bài của bạn.
Bài giải
Vận tốc của máy bay là:
1800 : 2,5 = 720 (km/ giờ)
Đáp số: 720 km/ giờ Bài 3. HS đọc đề bài.
Tóm tắt:
Một người chạy: 400 m Thời gian: 1 phút 20 giây Vận tốc: . . . . .m/giây ?
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét và chữa bài.
Bài giải
Đổi 1phút 20giây = 80giây Vận tốc chạy của người đó là:
400 : 80 = 5 (m/ giây)
Đáp số: 5 m/ giây.
--- TẬP LÀM VĂN