DẤU PHẨY I / MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU : - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ; biết tên một số lễ hội ; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội.. - Ôn lu[r]
Trang 1Thứ hai, 12 / 03 / 2007
Tiết 1 : HĐTT :
Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ (Trang 65)
“Hoàng Lê”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : khóm lau, duyên trời, quấn khố, hoảng hốt, bàng hoàng
- Hiểu nghĩa các từ : duyên trời, khố, hoảng hốt
- Nắm được nội dung bài : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn chuyện dựa vào tranh minh họa ; kể lại được từng đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
III / LÊN LỚP :
1-2’
4-5’
30-32’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong bài “Hội đua
voi ở Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi ở
SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : hoảng hốt
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 ; 2 HS
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đặt câu :
Khi có sói đến ăn thịt cừu, chú bé hoảng
hốt kêu cứu.
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp
Trang 210-12’
17-18’
đọc nối tiếp đoạn 3 và 4
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử
Đồng Tử nghèo khó?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
? Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
? Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3 và4
Hướng dẫn HS đọc đoạn 3 và 4
- Gọi lần lượt 2 HS thi đọc đoạn 3 và 4
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
Kể chuyện :
Dựa vào các tranh minh họa các em hãy
đặt tên cho từng đoạn chuyện và kể lại từng
đoạn chuyện
- Hướng dẫn HS kể :
Yêu cầu HS quan sát và đặt tên cho từng
đoạn chuyện
- Gọi cá nhân phát biểu tên của từng đoạn
chuyện, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc bài
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố để mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
- 1 HS đọc bài
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- HS đọc thầm đoạn 3
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm dệt vải Sau khi đã hóa lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- 1 HS đọc đoạn 4
- Nhân dân đã lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 4 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh ở SGK
- Đoạn 1 : Tình cha con / Cảnh nghèo khó Đoạn 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ / Nhân duyên trời định
Đoạn 3 : Giúp dân / Truyền nghề cho dân Đoạn 4 : Lễ hội hằng năm / Uống nước nhớ nguồn
- HS lần lượt kể chuyện
Trang 3- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
III / LÊN LỚP :
3-4’
6-7’
7-8’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu Hs quan sát SGK và lần lượt trả
lời số tiền của mỗi ví
? Ví nào có nhiều tiền nhất ?
Bài 2 : Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để
được số tiền bên phải ?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo
kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc đề bài
a) Ví A có : 6300 đồng
Ví B có : 3600 đồng
Ví C có : 10000 đồng
Ví D có : 9700 đồng
- Ví C có nhiều tiền nhất
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
a) Các tờ giấy bạc được lấy :
3 tờ loại 1000 đồng + 1 tờ loại 500 đồng + 1 tờ loại 100 đồng
b) Các tờ giấy bạc được lấy :
1 tờ loại 5000 đồng + 1 tờ loại 2000 đồng +
1 tờ loại 500 đồng
c) Các tờ giấy bạc được lấy :
1 tờ loại 2000 đồng + 1 tờ loại 1000 đồng +
Trang 46-7’
1-2’
Bài 3 : Xem tranh và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK, gọi
từng em trả lời :
a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ tiền để
mua một đồ vật nào ?
b) Nam có 7000 đồng, Nam có vừa đủ tiền
để mua được những đồ vật nào ?
Bài 4 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS sửa bài ở bảng
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
tiếp theo
1 tờ loại 100 đồng
- 1 HS nêu yêu cầu bài 3
- HS quan sát và trả lời : a) Mai vừa đủ tiền để mua một cái kéo
b) Nam vừa đủ tiền để mua sáp màu và thước kẻ ; hoặc mua kéo và bút
- 1 HS nêu yêu cầu bài 4
Giải :
Mẹ mua hết số tiền là :
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại là :
10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Thứ ba, 13 / 3 / 2007
Tiết 1 : Chính tả (nghe - viết)
Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đúng một đoạn chuyện “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử”
- Viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm dễ lẫn r / d / gi.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2a
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS tìm và viết ra bảng con 2
tiếng có vần ưt / ưc.
- GV nhận xét, đánh giá
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS tìm từ và viết ra bảng con
Trang 5
12-13’
4-5’
5-6’
1-2’
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và viết ra nháp
các từ dễ viết sai
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài
nhanh ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi vài em đọc lại kết quả đúng ở bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại
- HS đọc thầm bài viết và tập viết từ khó ra nháp
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau và nhìn SGK chấm bài
- 5 – 7 em nộp vở để GV chấm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 tổ thi làm bài ở bảng :
Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc rực rỡ.
Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay
đi mất
- Vài HS đọc lại kết quả ở bảng
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 2 : Toán : Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa ở SGK
III / LÊN LỚP :
Trang 6TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3-4’
8-10’
18-20’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- Gọi 1 HS đọc kết quả giải bài 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Làm quen với dãy số liệu.
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK
? Bức tranh này nói về điều gì ?
- Gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của
từng bạn
- Gọi 1 HS khác ghi các số đo đó lên bảng
Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu
? Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Số 130 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Số 127 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Số 118 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Dãy số liệu trên có mấy số ?
- Gọi 1 HS ghi ở bảng tên 4 bạn theo thứ tự
chiều cao trên để được danh sách
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ cá nhân
? Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu
xăng-ti-mét
? Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét
?
? Hùng và Hà ai cao hơn ?
? Dũng và Quân ai thấp hơn ?
Bài 3 : Xếp theo thứ tự.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS khác nêu dãy số liệu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Bài 4 : Trả lời câu hỏi.
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc kết quả bài 4
- HS quan sát tranh ở SGK
- Bức tranh mô tả chiều cao của các bạn
- HS thực hiện :
122 cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118 cm
- Số 122 cm là số thứ nhất trong dãy
- Số 130 cm là số thứ hai trong dãy
- Số 127 cm là số thứ ba trong dãy
- Số 118 cm là số thứ tư trong dãy
- Dãy số liệu trên gồm 4 số
- HS thực hiện :
* Anh 112 cm
* Phong 130 cm
* Ngân 127 cm
* Minh 118 cm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hùng cao 125 cm
- Dũng cao 129 cm
- Hà cao 132 cm
- Quân cao 135 cm
- Dũng cao hơn Hùng 4 cm
- Hà thấp hơn Quân 3 cm
- Hà cao hơn Hùng
- Quân thấp hơn Dũng
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu :
50 kg ; 35 kg ; 60 kg ; 45 kg ; 40 kg a) Theo thứ tự từ bé đến lớn :
35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg b) Theo thứ tự từ lớn đến bé :
60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ; 45
Trang 7- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu từng cặp đối đáp
- GV ghi dãy số liệu ở bảng
- Gọi vài cặp hỏi đáp trước lớp
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
- HS hỏi đáp trước lớp
a) Dãy trên có tất cả bao nhiêu số ? ( 9 số) ; số 25 là số thứ mấy trong dãy ? (số thứ
năm)
b) Số thứ ba trong dãy là số nào ? (số 15) ;
số này lớn hơn số thứ nhất trong dãy bao
nhiêu đơn vị ? (10 đơn vị)
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ mấy trong dãy ?
(số thứ nhất).
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : TÔM - CUA
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
- Nêu được ích lợi của tôm và cua
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh (ảnh) ở SGK trang 98 – 99
- Vài con tôm, cua thật
III / LÊN LỚP :
3-4’
14-15’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kiểm tra :
? Kể tên một số côn trùng có lợi và nói rõ
ích lợi của chúng
? kể tên một số côn trùng có hại và nói rõ
cách tiêu diệt chúng
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
+ Mt : Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 814-15’
1-2’
của các con tôm, cua
+ Th :
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và thảo
luận :
? Bạn có nhận xét gì về kích thước của
chúng ?
? Bên ngoài của các con tôm, cua có gì bảo
vệ ?
? Bên trong cơ thể của chúng có xương
sống không ?
? Cua có bao nhiêu chân, chân chúng có gì
đặc biệt ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung ý kiến KL : Tôm, cua có hình dáng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bảo vệ bởi một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt ▪ Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp + Mt : nêu được ích lợi của tôm và cua + Th : ? Tôm, cua sống ở đâu ? ? Nêu ích lợi của tôm, cua ? Giới thiệu hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua mà em biết KL : Tôm, cua là thức ăn giàu đạm, can xi cần cho cơ thể con người Ở nước ta có nhiều sông, hồ, biển là nơi thuận tiện để nuôi, đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi tôm rất phát triển ở nước ta 3/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS quan sát và thảo luận : - Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhau - Bên ngoài của chúng có lớp vỏ cứng - Chúng là những con vật không có xương sống - Cua có 8 chân, chân của chúng phân thành các đốt - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe - Tôm, cua sống ở ao, hồ, sông, biển
- Chúng cung cấp cho ta nguồn thức ăn ngon, bổ - Một số nơi ở ven biển người ta thường nuôi tôm, cua Tôm được đánh bắt về ở các xí nghiệp để chế biến thành tôm xuất khẩu bán ra thị trường ở nước ngoài - HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Thể dục :
Trang 9Thứ tư, 14 / 3 / 2007
Tiết 1 : Luyện từ và câu :
Bài : TỪ NGỮ VỄ LỄ HỘI DẤU PHẨY
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội (hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ; biết tên một số lễ hội ; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội)
- Ôn luyện về dấu phẩy (đặt sau trạng ngữ chỉ nguyên nhâ và ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ bài tập 1 ở SGK
- Bảng lớp ghi các câu văn bài tập 3
III / LÊN LỚP :
1-2’
3-4’
9-10’
9-10’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS làm bài tập 1 ở tiết trước
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho
các từ ở cột A
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Bài này giúp các em hiểu đúng nghĩa
các từ : lễ, hội, lễ hội Các em cần đọc kĩ
nội dung để nối nghĩa thích hợp ở cột B với
mỗi từ ở cột A
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS làm ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Tìm và ghi vào vở.
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài 2
-Yêu cầu HS ghi từ ra bảng con, GV sửa
chữa và chốt ý đúng, sau đó cho HS làm
vào vở
a) Tên một số lễ hội.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS thực hiện
- 1 HS nêu yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở :
Lễ : Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ
niệm một sự kiện có ý nghĩa
Hội : Cuộc vui tổ chức cho đông người dự
theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt
Lễ hội : Hoạt động tập thể có cả phần lễ và
phần hội
- 1 HS nêu nội dung bài tập 2
- HS làm bài :
a) lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc
Trang 109-10’
1-2’
b) Tên một số hội.
c) Tên một số hoạt động trong lễ và hội.
Bài 3 : Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong
mỗi câu sau :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS khác làm bài ở bảng, các HS
còn lại làm vào vở
- GV sửa chữa
- Gọi vài em đọc lại kết quả đúng ở bảng
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới
b) Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng, đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khỏe Phù Đổng c) Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua môtô, đua
xe đạp, kéo co, ném còn, cướp cờ, đánh đu, thả diều
- 1 HS nêu yêu cầu bài 3
- 1 HS làm bài ở bảng :
a) Vì thương dân, Chử đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.
b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền
người khác, chị em Xô - phi đã về ngay c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.
d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý
Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa
- Vài HS đọc lại bài làm đúng ở bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Toán :
Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nắm được những khái niệm cơ bản của bản số liệu thống kê : hàng, cột
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng
- Biết cách phân tích số liệu của một bảng
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kẻ sẵn bảng thống kê số con của 3 gia đình ở SGK
III / LÊN LỚP :
3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 3
- Gọi 1 HS nêu kết quả của bài tập 4
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS nêu kết quả bài tập 4