1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 26 - Trường Tiểu học An Tân

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẤU PHẨY I / MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU : - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ; biết tên một số lễ hội ; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội.. - Ôn lu[r]

Trang 1

Thứ hai, 12 / 03 / 2007

Tiết 1 : HĐTT :

Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ (Trang 65)

“Hoàng Lê”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : khóm lau, duyên trời, quấn khố, hoảng hốt, bàng hoàng

- Hiểu nghĩa các từ : duyên trời, khố, hoảng hốt

- Nắm được nội dung bài : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn chuyện dựa vào tranh minh họa ; kể lại được từng đoạn chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

30-32’

1/ Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong bài “Hội đua

voi ở Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi ở

SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : hoảng hốt

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 ; 2 HS

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu :

Khi có sói đến ăn thịt cừu, chú bé hoảng

hốt kêu cứu.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp

Trang 2

10-12’

17-18’

đọc nối tiếp đoạn 3 và 4

Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

? Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử

Đồng Tử nghèo khó?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

? Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử

Đồng Tử diễn ra như thế nào ?

? Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên

cùng Chử Đồng Tử ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

? Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm

những việc gì ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 4

? Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử

Đồng Tử?

4/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 3 và4

Hướng dẫn HS đọc đoạn 3 và 4

- Gọi lần lượt 2 HS thi đọc đoạn 3 và 4

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài

Kể chuyện :

 Dựa vào các tranh minh họa các em hãy

đặt tên cho từng đoạn chuyện và kể lại từng

đoạn chuyện

- Hướng dẫn HS kể :

Yêu cầu HS quan sát và đặt tên cho từng

đoạn chuyện

- Gọi cá nhân phát biểu tên của từng đoạn

chuyện, các HS khác bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc bài

- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố để mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không

- 1 HS đọc bài

- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng

- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng

- HS đọc thầm đoạn 3

- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm dệt vải Sau khi đã hóa lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc

- 1 HS đọc đoạn 4

- Nhân dân đã lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

- 4 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh ở SGK

- Đoạn 1 : Tình cha con / Cảnh nghèo khó Đoạn 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ / Nhân duyên trời định

Đoạn 3 : Giúp dân / Truyền nghề cho dân Đoạn 4 : Lễ hội hằng năm / Uống nước nhớ nguồn

- HS lần lượt kể chuyện

Trang 3

- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Toán :

Bài : LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng

III / LÊN LỚP :

3-4’

6-7’

7-8’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu Hs quan sát SGK và lần lượt trả

lời số tiền của mỗi ví

? Ví nào có nhiều tiền nhất ?

Bài 2 : Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để

được số tiền bên phải ?

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo

kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS đọc đề bài

a) Ví A có : 6300 đồng

Ví B có : 3600 đồng

Ví C có : 10000 đồng

Ví D có : 9700 đồng

- Ví C có nhiều tiền nhất

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

a) Các tờ giấy bạc được lấy :

3 tờ loại 1000 đồng + 1 tờ loại 500 đồng + 1 tờ loại 100 đồng

b) Các tờ giấy bạc được lấy :

1 tờ loại 5000 đồng + 1 tờ loại 2000 đồng +

1 tờ loại 500 đồng

c) Các tờ giấy bạc được lấy :

1 tờ loại 2000 đồng + 1 tờ loại 1000 đồng +

Trang 4

6-7’

1-2’

Bài 3 : Xem tranh và trả lời câu hỏi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK, gọi

từng em trả lời :

a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ tiền để

mua một đồ vật nào ?

b) Nam có 7000 đồng, Nam có vừa đủ tiền

để mua được những đồ vật nào ?

Bài 4 : Giải toán có lời văn.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 1 HS sửa bài ở bảng

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

tiếp theo

1 tờ loại 100 đồng

- 1 HS nêu yêu cầu bài 3

- HS quan sát và trả lời : a) Mai vừa đủ tiền để mua một cái kéo

b) Nam vừa đủ tiền để mua sáp màu và thước kẻ ; hoặc mua kéo và bút

- 1 HS nêu yêu cầu bài 4

Giải :

Mẹ mua hết số tiền là :

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại là :

10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba, 13 / 3 / 2007

Tiết 1 : Chính tả (nghe - viết)

Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết đúng một đoạn chuyện “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử”

- Viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm dễ lẫn r / d / gi.

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2a

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS tìm và viết ra bảng con 2

tiếng có vần ưt / ưc.

- GV nhận xét, đánh giá

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS tìm từ và viết ra bảng con

Trang 5

12-13’

4-5’

5-6’

1-2’

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và viết ra nháp

các từ dễ viết sai

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

5/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

6/ Bài tập :

Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài

nhanh ở bảng

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi vài em đọc lại kết quả đúng ở bảng

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại

- HS đọc thầm bài viết và tập viết từ khó ra nháp

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau và nhìn SGK chấm bài

- 5 – 7 em nộp vở để GV chấm

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 tổ thi làm bài ở bảng :

Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc rực rỡ.

Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay

đi mất

- Vài HS đọc lại kết quả ở bảng

- HS làm bài vào vở

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Toán : Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa ở SGK

III / LÊN LỚP :

Trang 6

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS

3-4’

8-10’

18-20’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1

- Gọi 1 HS đọc kết quả giải bài 4

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Làm quen với dãy số liệu.

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK

? Bức tranh này nói về điều gì ?

- Gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của

từng bạn

- Gọi 1 HS khác ghi các số đo đó lên bảng

 Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu

? Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy ?

? Số 130 cm là số thứ mấy trong dãy ?

? Số 127 cm là số thứ mấy trong dãy ?

? Số 118 cm là số thứ mấy trong dãy ?

? Dãy số liệu trên có mấy số ?

- Gọi 1 HS ghi ở bảng tên 4 bạn theo thứ tự

chiều cao trên để được danh sách

3/ Luyện tập :

Bài 1 : Trả lời câu hỏi.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ cá nhân

? Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?

? Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?

? Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?

? Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?

? Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu

xăng-ti-mét

? Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét

?

? Hùng và Hà ai cao hơn ?

? Dũng và Quân ai thấp hơn ?

Bài 3 : Xếp theo thứ tự.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác nêu dãy số liệu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

Bài 4 : Trả lời câu hỏi.

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS đọc kết quả bài 4

- HS quan sát tranh ở SGK

- Bức tranh mô tả chiều cao của các bạn

- HS thực hiện :

122 cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118 cm

- Số 122 cm là số thứ nhất trong dãy

- Số 130 cm là số thứ hai trong dãy

- Số 127 cm là số thứ ba trong dãy

- Số 118 cm là số thứ tư trong dãy

- Dãy số liệu trên gồm 4 số

- HS thực hiện :

* Anh 112 cm

* Phong 130 cm

* Ngân 127 cm

* Minh 118 cm

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Hùng cao 125 cm

- Dũng cao 129 cm

- Hà cao 132 cm

- Quân cao 135 cm

- Dũng cao hơn Hùng 4 cm

- Hà thấp hơn Quân 3 cm

- Hà cao hơn Hùng

- Quân thấp hơn Dũng

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu :

50 kg ; 35 kg ; 60 kg ; 45 kg ; 40 kg a) Theo thứ tự từ bé đến lớn :

35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg b) Theo thứ tự từ lớn đến bé :

60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ; 30 ; 35 ; 40 ; 45

Trang 7

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu từng cặp đối đáp

- GV ghi dãy số liệu ở bảng

- Gọi vài cặp hỏi đáp trước lớp

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS hỏi đáp trước lớp

a) Dãy trên có tất cả bao nhiêu số ? ( 9 số) ; số 25 là số thứ mấy trong dãy ? (số thứ

năm)

b) Số thứ ba trong dãy là số nào ? (số 15) ;

số này lớn hơn số thứ nhất trong dãy bao

nhiêu đơn vị ? (10 đơn vị)

c) Số thứ hai lớn hơn số thứ mấy trong dãy ?

(số thứ nhất).

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : TÔM - CUA

I / MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết :

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát

- Nêu được ích lợi của tôm và cua

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh (ảnh) ở SGK trang 98 – 99

- Vài con tôm, cua thật

III / LÊN LỚP :

3-4’

14-15’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS kiểm tra :

? Kể tên một số côn trùng có lợi và nói rõ

ích lợi của chúng

? kể tên một số côn trùng có hại và nói rõ

cách tiêu diệt chúng

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

+ Mt : Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể

- 2 HS trả lời câu hỏi

Trang 8

14-15’

1-2’

của các con tôm, cua

+ Th :

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và thảo

luận :

? Bạn có nhận xét gì về kích thước của

chúng ?

? Bên ngoài của các con tôm, cua có gì bảo

vệ ?

? Bên trong cơ thể của chúng có xương

sống không ?

? Cua có bao nhiêu chân, chân chúng có gì

đặc biệt ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung ý kiến KL : Tôm, cua có hình dáng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bảo vệ bởi một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt ▪ Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp + Mt : nêu được ích lợi của tôm và cua + Th : ? Tôm, cua sống ở đâu ? ? Nêu ích lợi của tôm, cua ? Giới thiệu hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua mà em biết KL : Tôm, cua là thức ăn giàu đạm, can xi cần cho cơ thể con người Ở nước ta có nhiều sông, hồ, biển là nơi thuận tiện để nuôi, đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi tôm rất phát triển ở nước ta 3/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS quan sát và thảo luận : - Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhau - Bên ngoài của chúng có lớp vỏ cứng - Chúng là những con vật không có xương sống - Cua có 8 chân, chân của chúng phân thành các đốt - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe - Tôm, cua sống ở ao, hồ, sông, biển

- Chúng cung cấp cho ta nguồn thức ăn ngon, bổ - Một số nơi ở ven biển người ta thường nuôi tôm, cua Tôm được đánh bắt về ở các xí nghiệp để chế biến thành tôm xuất khẩu bán ra thị trường ở nước ngoài - HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Thể dục :

Trang 9

Thứ tư, 14 / 3 / 2007

Tiết 1 : Luyện từ và câu :

Bài : TỪ NGỮ VỄ LỄ HỘI DẤU PHẨY

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội (hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ; biết tên một số lễ hội ; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội)

- Ôn luyện về dấu phẩy (đặt sau trạng ngữ chỉ nguyên nhâ và ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu)

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ kẻ bài tập 1 ở SGK

- Bảng lớp ghi các câu văn bài tập 3

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

9-10’

9-10’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS làm bài tập 1 ở tiết trước

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho

các từ ở cột A

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

 Bài này giúp các em hiểu đúng nghĩa

các từ : lễ, hội, lễ hội Các em cần đọc kĩ

nội dung để nối nghĩa thích hợp ở cột B với

mỗi từ ở cột A

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 1 HS làm ở bảng

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Bài 2 : Tìm và ghi vào vở.

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài 2

-Yêu cầu HS ghi từ ra bảng con, GV sửa

chữa và chốt ý đúng, sau đó cho HS làm

vào vở

a) Tên một số lễ hội.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 2 HS thực hiện

- 1 HS nêu yêu cầu bài 1

- HS lắng nghe

- HS làm bài vào vở :

Lễ : Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ

niệm một sự kiện có ý nghĩa

Hội : Cuộc vui tổ chức cho đông người dự

theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt

Lễ hội : Hoạt động tập thể có cả phần lễ và

phần hội

- 1 HS nêu nội dung bài tập 2

- HS làm bài :

a) lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc

Trang 10

9-10’

1-2’

b) Tên một số hội.

c) Tên một số hoạt động trong lễ và hội.

Bài 3 : Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong

mỗi câu sau :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác làm bài ở bảng, các HS

còn lại làm vào vở

- GV sửa chữa

- Gọi vài em đọc lại kết quả đúng ở bảng

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới

b) Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng, đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khỏe Phù Đổng c) Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua môtô, đua

xe đạp, kéo co, ném còn, cướp cờ, đánh đu, thả diều

- 1 HS nêu yêu cầu bài 3

- 1 HS làm bài ở bảng :

a) Vì thương dân, Chử đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.

b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền

người khác, chị em Xô - phi đã về ngay c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.

d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý

Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa

- Vài HS đọc lại bài làm đúng ở bảng

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Toán :

Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nắm được những khái niệm cơ bản của bản số liệu thống kê : hàng, cột

- Biết cách đọc các số liệu của một bảng

- Biết cách phân tích số liệu của một bảng

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Kẻ sẵn bảng thống kê số con của 3 gia đình ở SGK

III / LÊN LỚP :

3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 3

- Gọi 1 HS nêu kết quả của bài tập 4

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS nêu kết quả bài tập 4

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w