- GV cho HS quan sát các hình như - Y/c HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi lại tất cả các phân số ứng với các mô hình b Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dướ
Trang 1I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ SGK, bảng con
a) Ôn tập đọc, viết phân số.
- GV cho HS quan sát các hình như
- Y/c HS lên bảng chỉ và nêu tên gọi lại
tất cả các phân số ứng với các mô hình
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số(5’):
- GVviết phép chia lên bảng và YC HS
viết kết quả của phép chia dưới dạng
- HS theo dõi - 1HS nêu chú ý (1) SGK
Trang 2- Gọi HS NX
- Gọi HS nêu lại cách viết
- GV củng cố và tiến hành tương tự đối
với các chú ý 2, 3, 4 (SGK)
- T/c cho HS viết trên BC
c) Thực hành: (20’)
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Chữa bài: Gọi HS nêu miệng
- Gv nhận xét, củng cố, tuyên dương
Bài 2, 3:
- Y/c cả lớp làm bài cá nhân
- Đưa ra đáp án đúng cho HS đối chiếu
- Gọi HS NX đánh giá kq bài làm của
- GV hệ thống nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
b) Nêu TS và MS của từng phân số
- HS thực hiện, chia sẻ trước lớp
- 1 Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện, sau đó một số cặp trìnhbày trên bảng lớp
- Làm bài vào vở
- 2 em cùng bàn đổi vở chữa bài
- Đại diện 2-3 bàn báo cáo
- Giơ tay báo cáo đáp án đúng
-HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa, giải thích cách làm
TẬP ĐỌC Tiết 1 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 HS hiểu được một số từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành côngnước Việt Nam mới
- HS thuộc lòng một đoạn thư
3 HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
* QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
* GD đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.
Trang 3III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
1 Mở đầu (1 phút).
- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ
quốc em và nêu một số điểm cần chú ý của
môn tập đọc (tranh minh họa - slide 1).
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1 phút): Bức thư Bác Hồ
gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng
đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập
(đưa tranh minh họa - slide 2)
b) Hướng dẫn HS luyện đọc.(10 phút)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc cá nhân 3-4
em)
- Gọi 2 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gọi 2 Hs đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?
* HD đọc câu văn dài – (slide 3)
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đó nói trong thư là gì?
- Y/c Hs đọc thầm đoạn 2 để TLCH:
- HS theo dõi
Thư gửi các học sinh
- HS thực hiện - Lớp theo dõiĐoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?
Đoạn 2: Trong năm học Hồ ChíMinh
đã thắng lợi lớn
Ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
Trang 4+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là
gì?
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3
? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên
và gửi gắm hy vọng gì vào các em HS ?
(ND bài – slide 4)
- Đưa ND bức thư Bác Hồ viết cho Hs ngày
khai giảng đầu tiên (slide 5)
* Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi
học, có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn (tranh
ảnh minh họa - slide 6,7)
d) Hướng dẫn học thuộc lòng (10 phút)
- Tổ chức cho HS luyện đọc (cá nhân, đồng
thanh theo nhóm) (ND đoạn đọc - slide 8)
gương đạo đức của của Bác Hồ kính yêu.
- Y/c Hs đọc lại ND bài (slide 9)
- Nhận xét tiết học
- CB bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó đểlại…
- Thảo luận cặp đôi và nêu
* Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng
HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Hs quan sát
Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
- HS thi đọc giữa các tổ
+ Học giỏi để đem kiến thức
Buổi chiều
LỊCH SỬ Bài 1 “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định làthủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu
về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
2 Kĩ năng: Nhớ sự kiện và nhân vật lịch sử
3 Thái độ: Biết các đường phố, trường học, mang tên Trương Định để tỏ lòngbiết ơn ông - Giáo dục lòng tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc
II ĐD DH: Tư liệu, tranh ảnh, phiếu HT
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở Hs - Cả lớp
Trang 5thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp
phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân ta
nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh
+ Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,
đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắp nơi
đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất
là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự
chỉ huy của Trương Định
b) HĐ1: Làm việc theo cặp.
- GV y/c 1 HS đọc trước lớp đoạn: "Năm 1862
đến Trương Định chưa biết làm thế nào cho phải"
sau đó thảo luận trong nhóm để hoàn chỉnh phiếu
học tập GV phát phiếu HT cho HS:
Câu 1 Điều gì khiến Trương Định phải băn
khoăn, suy nghĩ ?
A Trương Định muốn ở lại triều đình
B Trương Định phải giải tán nghĩa binh
C Trương Định phải đi nhận chức Lãnh binh ở
An Giang
D Nhà vua buộc Trương Định phải giải tán nghĩa
binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang
- GVKL: Trương Định băn khoăn là: ông làm
quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội khi quân
phản nghịch Nhưng ND thì không muốn giải tán
lực lượng và một lòng tiếp tục kháng chiến
c) HĐ 2: Làm việc theo nhóm (3 nhóm)
- GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho
các nhóm Nhóm cử nhóm trưởng, thư kí làm
việc trong nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận Nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân
- Các nhóm trưởng nhận phiếu
HT, hoàn chỉnh và nộp phiếu HT
- HS lắng nghe
- Hs làm việc theo nhóm 4 đọcSGK thảo luận và ghi kết quả vàophiếu học tập
+ Nghĩa quân và nhân dân suy tônTrương Định làm "Bình Tây Đạinguyên soái"
Trang 6? Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu
của nhân dân ?
+ Em có suy nghĩ ntn trước việc Trương Định
không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng
nhân dân chống Pháp?
- Em biết thêm gì về Trương Định
- GV liên hệ giáo dục HS (đọc cho HS biết một
số thông tin về Trương Định)
- GV n.xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Cảm kích trước tấm lòng củanghĩa quân và dân chúng, TrươngĐịnh đã không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp
- 3 - 4 H nêu
- HS lắng nghe
- Hs nêu ý kiến
CHÍNH TẢ (nghe - viết) Tiết 1 VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài thơ Việt Nam thân yêu;không mắc quá 5 lỗi
trong bài ; trình bày đúng thức thơ lục bát
- Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiệnđúng bài tập 3
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận
* GDQTE : Các em có quyền được học tập trong nhà trường, quyền có giáo dục
về các giá trị (truyền thống lao động cần cù, đấu tranh anh dũng của dân tộc).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bút dạ, phiếu viết từ ngữ BT2, BT3.
III CÁC HĐ DẠY – HỌC:
A ÔĐTC: Gv nêu y/c của giờ chính tả.
B Bài mới:
1- GTB (2’): G nêu MĐYC giờ học.
2- Hướng dẫn HS nghe, viết: (20’)
- G đọc bài viết, HS theo dõi SGK
? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh
Trang 7- GV đọc cho HS viết từ khó (BC).
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài, HS soát bài tự phát hiện lỗi
- GV chấm chữa bài (10 em)
- G nhận xét chung
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả (15’)
*Bài 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn
chỉnh bài văn Ngày Độc lập
Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,
kiên, kỉ,…
- Y/c 3Hs lên bảng điền thi nhanh, đúng (trên phiếu)
- Gọi 2Hs đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh, lớp sửa theo
lời giải đúng
*Bài 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống (phiếu)
Âm đầu đứng trước i,ê,e đứng trước các âm
còn lại
âm “cờ” viết là : k viết là : c
âm “ gờ” viết là : gh viết là : g
âm “ngờ” viết là : ngh viết là : ng
- Y/c 4H lên bảng thi điền nhanh
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi 2Hs nhắc lại quy tắc viết c/ k ; g/ gh ; ng/ ngh
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G nhận xét giờ học
- Tuyên dương HS viết đẹp – CB tuần 2
+ Từ : mênh mông, biển lúa, dập dờn.
- Cả lớp
- H đổi vở, soát lỗi
- 1Hs nêu yêu cầu bài 2
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II: CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự nhận thức ( Tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tìnhhuống để xứng đáng là HS lớp 5)
*MTBĐ: Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của Hs
1 KTBC:3’
- Gv nêu y/c của giờ đạo đức Kiểm tra SGK,
sự chuẩn bị cho môn học
- Các tổ trưởng báo cáo
* HĐ 1: HS thấy vị thế của học sinh lớp 5,
vui và tự hào là học sinh lớp 5.
- Hãy quan sát từng bức tranh trong SGK
trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm đôi quan sát từng bức tranhtrong SGK trang 3, 4 và trả lời cáccâu hỏi
KL: Năm nay các em đã lên lớp Năm, lớp
* Bài tập 2: Đọc yêu cầu.
- Gợi ý: đối chiếu với những việc mình làm
từ trước đến nay với nhiện vụ của HS lớp 5
đã rút ra từ BT1
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng
là học sinh lớp 5? Vì sao?
- Nhận xét, bổ sung
=>Tích cực tham gia các hoạt động giáo
dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do
lớp, trường, địa phương tổ chức Có ý thức
giữ gìn, đoàn kết tránh bạo lực học đường.
- Nhóm đôi, trao đổi
- Nói cho bạn nghe về suy nghĩ củamình, 1 nhóm trình bày trước lớp,nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 5 HS nối tiếp nhắc lại các nhiệmvụ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 3 nhóm trình bày trước lớp, nhómkhác nhận xét, bổ sung
Trang 9NS: 5/9/2019
NG: Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
TOÁN Tiết 2 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và QĐMS các PS
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
? Khi nhân cả tử số và mẫu của một phân
số cho cùng một số tự nhiên khác không
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
= 18 15
VD2: 18
15
= 18 : 3
3 : 15
= 6
5
; 6
5
= 6 4
4 5
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân
= 35 20
- HS tự quy đồng mẫu số trên BC
= 5 3
;
Trang 10trường hợp MS này chia hết cho MS kia
- T/c cho HS thi tìm nhanh giữa các tổ
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò: (3’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
- Nhận xét tiết học, CB bài sau
24
36
= 27 : 9
9 : 36
= 3 4
Bài 2: Quy đồng mẫu số (VBT-4)
b) 6
5
và 18
17 MSC: 18
6
5
= 6 3
3 5
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1 TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không
hoàn toàn
2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghĩa để làm đúng các bài tập
thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ đồng nghĩa sao cho phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu lớn (BT2).
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học
- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống
nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng thẫm của
quả đã chín già, gợi cảm giác rất ngọt)
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu miệng: non sông - giang sơn…
Trang 11- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 2.
- T/c cho HS trao đổi với bạn và phát
biểu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
3 Ghi nhớ.
- Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy
cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa là
- HD cho HS nắm vững Y/c của đề
- Y/c HS làm cá nhân vào vở
- Gọi một số Hs nêu miệng kết quả
- Gọi HS nhận xét bài cảu bạn
Bài 2 Thay những từ in đậm … (slide 2)
- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ kiến thiết (Vì nghĩa các từ ấy giống nhau
hoàn toàn.)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
thể thay thế cho nhau được (vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn.)
- Hs thực hiện
Bài 3 Đặt câu với một cặp từ đồng
nghĩa em vừa tìm được ở BT2:
- 5 - 6 H nối tiếp nhau đọc các câu đãđặt
Trang 12I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số Biết cách sắpxếp ba phân số theo thứ tự
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, sắp xếp phân số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
Bài 1: (5’) Điền dấu <, >, =
- Gọi HS nêu yêu cầu
C Củng cố - Dặn dò (4’)
- G hệ thống nội dung bài
- 2 H nhắc lại cách so sánh phân số
- 2 Hs lên bảng làm bài
Ôn tập: So sánh hai phân số
* so sánh hai phân số khác mẫu số:
+ Ta quy đồng mẫu số các phân số, sau đó
Trang 13Tiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quangcảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng: nhấn giọng các
từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2 HS hiểu được bài văn
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trongbài
- Hiểu ND chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiệnlên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu thathiết của tác giả với quê hương
3 HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
* GDBVMT: Giữ gìn môi trường làng xóm luôn xanh, sạch, đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra (5’)
- Gọi 2H nối tiếp đọc bài Thư gửi các học
sinh và trả lời câu hỏi 1,2 ; 1 H nêu ND bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
* GV chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
? Em hiểu trù phú nghĩa là thế nào?
* HD đọc câu văn dài (slide 2)
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- Gọi 2 Hs nêu - Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ,
- Hs thực hiện
+ Trù phú ; những chuỗi tràng hạt bồđề
Có lẽ/ bắt đầu từ những đêm sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày ra /thì không thấy màu trời có vàng hơn thường khi.
- Hs nêu
- Hs thực hiện
Trang 14- Thi đọc: Đoạn 4 (3em/ lượt) đọc 2 - 3
? Đoạn 2 nói nên điều gì:
* GV: Mỗi sự vật được tác giả quan sát tỉ
mỉ và tinh tế Sự khác nhau của sắc vàng
cho ta cảm nhận riêng về đặc điểm của
? Hình ảnh con người hiện lên trong bức
tranh như thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả ?
- G nhận xét rút ra ND chính của bài - 2hs
đọc lại (slide 3)
- Giới thiệu cho Hs một số HĐ thu hoạch
lúa của bà con nông dân trong ngày mùa
(slide 4)
3) Đọc diễn cảm: (10’)
- Đưa ra đoạn văn (slide 5) – gọi 2H nhắc
lại giọng đọc bài văn
+ Từ ngữ cần nhấn giọng
- H theo dõi và nhận xét bình chọnnhóm đọc tốt
gà chó - mượt đu đủ - vàng tươimái nhà - vàng mới; chuối - chínvàng
2 Các cảnh sắc khác nhau của cảnh vật ngày mùa:
Lúa : vàng xuộm : màu vàng đậm ….Lúa đã chín
Nắng : vàng hoe : vàng nhạt, tươi ánhlên
Xoan : vàng lịm: vàng của quả chínngọt lịm …
3 Thời tiết và con người tô đẹp cho làng quê:
- Không có cảm giác héo tàn hanhhao
- Hơi thở đất trời, mặt nước thơm nhẹ
- Ngày không nắng, không mưa
- Chăm chỉ, say mê
- Tình yêu quê hương tha thiết của tácgiả
* Miêu tả quang cảnh ngày mùa, bức tranh làng quê thật đẹp Qua đó thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với quê hương.
- Hs quan sát, nêu ý kiến
Màu lúa dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không thấy cuống, như những chuỗi chàng hạt bồ đề treo lơ lửng.
Trang 15- T/c cho Hs luyện đọc diễn cảm (cá nhân,
TẬP LÀM VĂN Tiết 1 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn
3 Thái độ: HS có ý thức trong việc quan sát và ghi chép
* QTE: HS có quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương Có bổn phận yêu thương giúp
1- Giới thiệu bài (2’)
- G giới thiệu khái quát và hướng dẫn
cách học phân môn tập làm văn
2- Nhận xét: (15’)
- Theo em bài văn tả cảnh gồm có mấy
phần ? là những phần nào ?
- G giới thiệu bài
- Gọi 1H đọc y/c bài 1 và đọc bài
“Hoàng hôn trên sông Hương”
- G giải nghĩa từ “hoàng hôn”
- Y/c cả lớp đọc thầm bài văn, xác định
*Bài 1: Tìm phần mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn Hoàng hôn trên sông Hương:
+ Là thời điểm cuối buổi chiều, khi mặttrời lặn
- Hs thực hiện và nêu được: MB: Từ đầuđến “ yên tĩnh này”
TB : Tiếp đến “ chấm dứt”
Trang 16- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
- G nêu yêu cầu của bài tập, lưu ý HS
về thứ tự miêu tả của hai bài văn
? Nêu cấu tạo của bài văn: “Quang
- Gọi 2H nhắc lại ghi nhớ
Liên hệ: Các em quyền tự hào về cảnh
đẹp quê hương Có bổn phận yêu
thương giúp đỡ cha mẹ
- GV nhận xét giờ học
KB: Câu cuối
*Bài 2: Sự khác nhau về thứ tự miêu tả
của 2 bài văn : Hoàng hôn trên sông Hương và Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
- H trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu ý kiến
+ Bài: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
*Bài 1: Nh.xét cấu tạo bài Nắng trưa:
- Hs thực hiện, 3H nêu ý kiến
+ MB (câu văn đầu): Nhận xét chung vềnắng trưa
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: So sánh hai phân số với đơn vị - So sánh hai phân số cùng mẫu số,khác mẫu số - So sánh hai phân số cùng tử số
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh phân số
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ: (5 phút)
Trang 17- Gọi học sinh chữa bài 3,4 SGK.
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS NX, chữa bài
- Nhận xét, củng cố
Bài 2:
- Y/c học sinh đọc y/c
? Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Gọi HS nêu đặc điểm của phân số ở
mỗi phần rồi nhắc lại cách so sánh
Bài 3: - Y/c học sinh đọc y/c.
- YC HS làm bài cá nhân
- Nhắc học sinh nên lựa chọn cách so
sánh sao cho thuận tiện
- Gọi HS chữa bài, NX
*KL: Để so sánh hai phân số trong
bài ta có thể QĐMS, QĐTS, (so sánh
qua đơn vị) rồi thực hiện so sánh.
Bài 4
- Y/c học sinh đọc y/c
- HD HS phân tích đầu bài
- Yêu cầu các em làm nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm chữa bài, HS NX
2
> 7
2 ; 9
5
<6
5 ; 2
11
> 3 11
+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân
số đó lớn hơn và ngược lại.
- Học sinh nêu yêu cầu, tự làm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàulòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dungmỗi tranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợplời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện