4.Củng cố, dặn dò: -Về nhà làm lại các bài trong VBT *Nhận xét tiết học - cho lần lượt hs lên bảng điền - hs lên bảng làm bài+cả lớp làm vào vở - hs lên bảng làm bài+cả lớp làm vào vở
Trang 1Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2010
TUẦN5 Đạo đức
Có chí thì nên ( T 1 )
I/ Mục tiêu:
-Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
-Biết được : người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống -Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
Học sinh có khả năng: xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lặp kế hoạch vượt khó khăn.
II/ Tài liệu và phương tiện: SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
1/KTBC: “ Có trách nhiệm về việc làm
của mình”
2/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Có chí thì nên
b/ Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin
trong SGK
* Mục tiêu: HS biết được hoàn cảnh và
những biểu hiện vượt khó của Trần Bảo
Đồng.
* Cách tiến hành:
- HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng.
- Thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1,2,3
(trong sgk).
- Kết luận: …có quyết tâm,biết sắp xếp
thời gian thì vẫn có thể vừa học tốt,vừa
giúp gia đình.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu:HS chọn cách giải quyết tích
cực nhất,thể hiện ý chí vượt lên khó khăn
trong các tình huống.
* Cách tiến hành
-chia nhóm; thảo luận theo các tình
huống:
- vài hs đọc ghi nhớ
- cả lớp đọc thầm
- cả lớp thảo luận- phát biểu
- nhóm 4
Trang 2.Đang học lớp 5,một tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khôi đôi chân khiến em
không thể đi lại được Trong hoàn cảnh
đó,Khôi có thể như thế nào?
Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ
lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc Theo em
trong hoàn cảnh đó,Thiên có thể làm gì
để có thể tiếp tục đi học?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- Kết luận : Biết vượt mọi khó khăn để
sống và tiếp tục học tập mới là người có
chí.
Hoạt động 3: làm bt 1,2 sgk
* Mục tiêu: HS phân biệt được những
biểu hiện của ý chí vượt khó và những ý
kiến phù hợp với nội dung bài học
* Cách tiến hành
- Hs thảo luận nhóm 2 của bài tập 1
- HS phát biểu
- HS tiếp tục làm bt 2 (nt)
- gv kết luận
- Cho hs đọc phần ghi nhớ(sgk)
3.Củng cố, dặn dò
Sưu tầm chuyện nói về gương hs “ có
chí thì nên”
* Nhận xét tiết học
- một số nhóm trình bày
- thảo luận nhóm 2
- hs bày tỏ ý kiến
- một số hs đọc
Tập đọc
Một chuyên gia máy xúc
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tinh hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
Hiểu ND : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam ( TL được câu hỏi 1,2,3 ).
II/ ĐDDH: SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
A/KTBC: Bài ca về trái đất - vài hs đọc thuộc lòng+ TLCH
Trang 3Nhận xét cho điểm
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Một chuyên gia máy
xúc
2/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc:
- 2 hs giỏi nối tiếp đọc cả bài.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
Chia đoạn: 4 đoạn
HS đọc lần 1, kết hợp sữa lỗi phát
âm,nghỉ hơi,giọng đọc
HS đọc lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 1 hs đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
* Nhận xét tiết học
- cả lớp đọc thầm theo
-( dựa vào nội dung bài đọc,để kể lại)
- hs trả lời theo nhận thức riêng
- hs luyện đọc theo cặp
- hs thi đọc trước lớp.
- hs nêu ý nghĩa bài đọc
Trang 4B/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Luyện tập chung
Gọi HS lên làm lại Bài tập 2
Nhận xét cho điểm
3.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ôn tập : Bảng đơn vị đo
độ dài
b/ Bài mới:
*Bài 1: gợi ý cho nêu kết quả điền vào
bảng ( hs nhận xét quan hệ giữa các đơn
vị đo độ dài liền nhau
*Bài 2:
a) Chuyển các đơn vị lớn ra các đơn vị bé
hơn liền kề.
c) Chuyển đổi các đơn vị bé ra các đơn vị
lớn hơn.
VD: 1mm = 101 cm ; 1cm = 1001 m ;
1m = 10001 km
*Bài 3: Chuyển đổi từ các số đo có hai
tên đơn vị sang các số đo có một tên đơn
vị và ngược lại.
4.Củng cố, dặn dò:
-Về nhà làm lại các bài trong VBT
*Nhận xét tiết học
- cho lần lượt hs lên bảng điền
- hs lên bảng làm bài+cả lớp làm vào vở
- hs lên bảng làm bài+cả lớp làm vào vở
Lịch sử
Phan Bội Châu và phong trào Đông duI/ Mục tiêu:
-Biết Phan Bội Châu là môït trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế
kĩ XX (giới thiệu đôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu)
HS khá giỏi : Biết được vì sao Phong trào đông du thất bại do sự cấu kết của Thực dân Pháp với chính phủ Nhật.
II/ ĐDDH :
Trang 5III/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2/KTBC:
Nhận xét cho điểm
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Phan Bội Châu và phong
trào Đông du
b/ Bài mới:
Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu về Hoàn cảnh nước ta lúc
bấy giờ và Phan Bội Châu.
- Nêu nhiệm vụ học tập:
Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông du
nhằm mục đích gì?
Kể lại những nét chính về phong trào Đông
du.
ý nghĩa của phong trào Đông du.
Hoạt động 2 : (làm việc theonhóm)
- Tổ chức cho hs thảo luận theo các câu hỏi
trên
Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Đại diện nhóm trình bày.
- Hỏi thêm: Tại sao Phan Bội Châu lại chủ
trương dựa vào Nhật Bản để đánh đuổi giặc
Pháp?
Phong trào Đông du kết thúc như thế nào?
Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
- cho hs nêu phần ghi nhớ ( sgk).
- Hoạt động của PBC có ảnh hưởng như thế
nào tới phong trào CM ở nước ta đầu TK XX?
4.Củng cố, dặn dò:
-Về nhà thuộc ghi nhớ
* Nhận xét tiết học
- vài hs nêu phần ghi nhớ bài trước
- nhóm 4
- một số nhóm trình bày
- hs trả lời cá nhân
- vài hs đọc
- hs phát biểu
Trang 6Thứ ba , ngày 7 tháng 9 năm 2010
Chính tả
Một chuyên gia máy xúc
I/ MĐ,YC
-Viết đúng bài CT, Biết trình bày đúng đoạn văn.
-Tìm được các tiếng có chứa uô, ua,trong bài văn, và năm được cách đánh dấu thanh :trong các tiếng có uô, ua – BT 2; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoăïc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ BT3.
II/ ĐDDH : sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
A/KTBC:cho chép các tiếng tiếng,
biển,bìa,mía vào mô hình vần;nêu qui tắc
đánh dấu thanh từng tiếng.
B/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC của tiết
- Đọc bài cho hs viết
- Đọc lại cả bài cho hs soát lại bài
- GV chấm chữa một số bài – cả lớp chữa
lỗi
- Nhận xét bài viết của hs
2/ HD làm BT chính tả
Bài tập 2
- hs viết vào vở những tiếng chứa ua ,uô.
- hs lên bảng viết,nhận xét cách đánh dấu
thanh ( của,múa;cuốn,cuộc,buôn,muôn.
- cách đánh dấu thanh:
Tiếng có ua:( không có âm cuối) dấu
thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
Tiếng có uô:( có âm cuối) dấu thanh đặt
ở chữ cái thứ 2 của âm chính.
- cả lớp làm bài vào vở
- một số hs lên bảng viết
- hs lên bảng điền
Trang 7Bài tập 3
- gợi ý cho hs điền từ; giải nghĩa các câu
tục ngữ.
3 Củng cố: HS nhắc lại qui tắc đánh dấu
thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi
ua , uô
4/ Nhận xét tiết học
- một số hs nêu
B/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Ôn tập : Bảng đơn vị đo độ dài
Gọi vài em lên làm lại bài tập 1
Nhận xét cho điểm
3.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ôn tập : Bảng đơn vị đo
khối lượng
b/ Bài mới:
*Bài 1: cho hs nêu quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng
(Chủ yếu là các đơn vị liền nhau hoặc các
đơn vị thường được sử dụng trong đời
sống).
*Bài 2:
a),b) Chuyển đổi các đơn vị lớn ra các đơn vị
bé hơn và ngược lại
c),đ) Chuyển đổi các số đo có hai tên đơn vị
sang số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại.
9 tấn 50kg
* Bài 4: hd hs:
- Tính số kg đường bán trong hai ngày.
- Tính tổng số đường đã bán trong hai ngày.
- Đổi 1 tấn = 1000 kg
-Lên bảng làm
- hs lên điền vào bảng
- hs lên làm bài +cả lớp làm vào vở
……
c/2 kg 326 g = 2326g d) 4008g = 4kg8g
6kg3g = 6003g
9050 kg =
- hs làm vào vở
Trang 8- Tính số kg đường bán trong ngày thứ ba.
4.Củng cố, dận dò
-Về làm bài trong VBT
*Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Hòa bình
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Hiểu nghĩa của từ hoà bình BT1; tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình –BT2.
-Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố BT3.
II/ ĐDDH: sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
A/KTBC:
Hs làm lại Bt 3,4 của tiết trước.
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Nêu MĐ,YC của tiết học
2/ HD làm BT
Bài tập 1
- hs làm bài cá nhân ( lời giải: câu đúng b)
- Giải thích : “bình thản”: không biểu lộ xúc
động; “hiền hòa”:trạng thái của cảnh vật
hoặc tính nết của con người; “ “yên ả”: trạng
thái của cảnh vật
Bài tập 2
- gợi ý cho hs hiểu nghĩa của từ ( các từ đồng
nghĩa với hòa bình: bình yên,thanh bình ,thái
bình.
Bài tập 3
- hs viết đoạn văn khoảng 5-7 câu – hs có thể
viết về cảnh thanh bình của địa phương em
hoặc của làng quê em thấy trên ti vi.
- một số em đọc bài viết trươc lớp,cả lớp
nhận xét
C/Củng cố, dặn dò:
Về làm lại các bài tập vừa học
- 2 hs lên bảng làm bài
-hs trả lời miệng trước lớp
- cả lớp làm bài cá nhân
- cả lớp viết bài vào vở
Trang 9* Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
Thực hành :Nói “ không !” đối với các chất gây nghiện
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
-Từ chối sử dụng rượu bia thuốc lá ma tuý.
II/ ĐDDH: sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2.Bài cũ
Gọi vài em nêu + Nhận xét
3.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Thực hành :Nói “
không !” đối với các chất gây nghiện
b/ Bài mới:
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại
củarượu,bia,thuốc,lá,ma túy.
* Cách tiến hành:
+ Bước 1 : hs làm việc cá nhân: Đọc thông tin
trong sgk và hoàn thành bảng (trong sgk)
+ Bước 2: Một số hs trình bày ( mỗi em 1 ý)
* Kết luận: (tóm lại các ý trên)
Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm trả
lời câu hỏi”
* Mục tiêu: Củng cố cho hs những hiểu biết
tin về tác hại của rượu,bia,thuốc,lá,ma túy.
* Cách tiến hành
+ Bước 1:chia nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn vào
ban giáo khảo; 5 em tham gia chơi theo từng
chủ đề –Chủ đề: tác hại của thuốc lá; tác hại
của rượu bia; tác hại của ma túy
+ Bước 2: đại diện từng nhóm lên bốc thăm và
TLCH
+ Bước 3: tổng kết chọn nhóm thắng
4.Củng cố, dặn dò:
-Về thực hiện tốt những điều đã học
Nêu lên những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì
- cả lớp làm bài
- hs trình bày cá nhân
- nhóm 6
- đại diện từng nhóm lên bốc thăm
Trang 10* Nhận xét tiết học
III/ Hoạt động dạy và học:
1/Kiểm tra dụng cụ học tập
2/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Một số dụng nấu ăn và
ăn uống trong gia đình
b/ Bài mới:
Hoạt động 1 Xác định các dụng cụ
đun,nấu và ăn uống thông thường trong
gia đình
- hs nêu tên các dụng cụ thường dùng để
đun,nấu,ăn uống trong gia đình - Gv ghi
bảng
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm,cách
sử dụng,bảo quản một số dụng cụ
đun,nấu,ăn uống
- Thảo luận nhóm 4: Nêu đặc điểm,cách sử
dụng,bảo quản một số dụng cụ đun,nấu,ăn
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- cho hs trả lời 2 câu hỏi trong sgk tr/30
3.Củng cố, dặn dò
Về thực hiện tốt những điều đã học
* Nhận xét tiết học
- hs nêu miệng
- thảo luận nhóm 4
- một số nhóm trình bày
- hs trả lời miệng
Trang 11Thứ tư, ngày 8 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện
Kể câu chuyện đã nghe,đã đọc
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Kể lại được câu truyện đã nghe đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh; biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu truyện.
II/ ĐDDH: SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2/KTBC: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Gọi HS kể
Nhận xet cho điểm
3/ Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: nêu MĐ,YC của tiết
học
* HD học sinh kể chuyện
a) HD học sinh hiểu đúng yêu cầu của
giờ học
- hs đọc đề bài.
- Nhắc hs cố gắng kể chuyện tìm được
ngoài sgk.
- Một số hs giới thiệu câu chuyện mình
sẽ kể
b) HS thực hành KC và trao đổi về nội
dung câu chuyện.
- HS kể theo cặp và thi kể trước lớp
-Cùng cả lớp nhận xét
-Cho điểm động viên
4.Củng cố, dặn dò
-Về tập kể lại câu chuyện
* Nhận xét tiết học
- hs kể theo tranh 2-3 đoạn của câu chuyện
- 2 hs đọc
- hs giới thiệu tên câu chuyện sẽ kể
- hs kể theo nhóm 2
- hs thi kể trước lớp (ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh) -Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu truyện.
Trang 12Tập đọc
Ê- mi- li , con …
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm được bài thơ.
Hiểu ý nghĩa: ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.(Trả lời được câu hỏi 1,2,3,4; thuộc một khổ thơ trong bài ).
HS khá giỏi thuộc được khổ thơ 3và 4 ; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
II/ ĐDDH: sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
1.ỔN ĐỊNH
2/KTBC: “ Một chuyên gia máy xúc”
Gọi đọc trước lớp
Nhận xét cho điểm
3/ Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Ê – mi – li ,con …
* HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc:
-Cho hs đọc những dòng nói về xuất xứ
bài thơ và toàn bài thơ
- Cho hs luyện đọc các tên phiên
âmtiếng nước ngoài.
- hs đọc từng khổ thơ ( 4 khổ thơ)
c/ Đọc diễn cảm và HTL
- Cho hs đọc diễn cảm 4 khổ thơ
-Cho thi đọc diễn cảm;đọc thuộc lòng
- 3 hs đọc bài + TLCH theo nội dung vừa đọc
- hs đọc diễn cảm khổ thơ đầu
- …vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa-“không nhân danh ai”-và vô nhân đạo
- trả lời theo cách diễn lại lời thơ(đoạn 3)
- phát biểu cá nhân
Trang 13các khổ thơ 3,4.
4 Củng cố:
Cho hs nêu ý nghĩa của bài.
Về đọc lại bài và trả lời câu hỏi
* Nhận xét tiết học
Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.(
-Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
B/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Ôn tập bảng đơc vị đo khối lượng
-Gọi vài em lêm làm lại bài 1
-Nhận xét cho điểm
3.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Luyện tập
b/ Bài mới
*Bài 1: gợi ý cho hs tính
- Đổi : 1 tấn 300kg = 1300 kg ; 2 tấn 700 kg
- 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50000 cuốn
vở,vậy 4 tấn giấy vụn sẽ sản xuất được :
50000 x 2 = 100000 (cuốn vở)
*Bài 3: Hd hs tính diện tích của
HCN.ABCD và hình vuông CEMN,từ đó
tính diện tích cả mảnh đất.
4.Củng cố, dặn dò:
-Về làm bài trong VBT
Trang 14-Xem kĩ các bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng
*Nhận xét tiết học
Địa lý
Vùng biển nước ta
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
-Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long, Nha trang, Vũng Tàu,… trên bản đồ, lược đồ.
HS khá giỏi : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng
biển.Thuận lợi : Khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn : thiên tai …
II/ ĐDDH : SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2/KTBC: “ Sông ngòi”
Cho nêu thuộc ghi nhớ
Nhận xét cho điểm
3/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Vùng biển nước ta
b/ Bài mới:
* Vùng biển nước ta
Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp)
- hs quan sát lược đồ trong sgk.
- GV nêu: vùng biển nước ta rộng và thuộc
Biển Đông.
- Gợi ý cho hs nêu: Vùng biển nước ta là một
bộ phận của Biển Đông.
* Đặc điểm của vùng biển nước ta
Hoạt động 2 (làm việc cá nhân )
Bước 1 : HS đọc sgk và hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm của vùng
biển nước ta Aûnh hưởng của biển đối với đời sống và
sản xuất Nước không bao giờ
đóng băng
Miền Bắc và miền
- vài hs nêu phần ghi nhớ
- cả lớp quan sát tranh trong sgk
- hs trả lời cá nhân
- hs làm bài cá nhân
Trang 15Trung hay có bão
Hằng ngày,nước biển
có lúc dâng lên,có
lúc hạ xuống
Bước 2 :
-Một số hs trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
- gv chỉnh sửa,hoàn thiện phần trình bày.
-hỏi thêm: Màu nước của sông ở địa phương
em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau
không ? Tại sao ?
* Vai trò của sông ngòi
Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp )
- yêu cầu hs kể về vai trò của sông ngòi
- trả lời :
+ Bồi đắp nên đồng bằng.
+Cung cấp nước.
+ Là nguồn thủy điện và là đường giao
thông.
+ Cung cấp nhiều tôm ,cá.
Kết luận : gv chốt lại các ý trên
* cho hs đọc phần ghi nhớ ( sgk)
4.Củng cố, dặn dò:
Về học thuộc ghi nhớ
* Nhận xét tiết học
- hs trình bày cá nhân
- một số hs phát biểu
- hs trả lời cá nhân
Thứ năm, ngày 10 tháng 9 năm 2009
Tập làm văn
Luyện tập làm báo cáo thống kê
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Biết thống kê theo hàng- BT1 và thống kê bằng cách lập bảng-BT2 đẻ trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ.
HS khá giỏi : nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ.
II/ ĐDDH: sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
Trang 161.Ổn định
2.Bài cũ: Kiểm tra viết (Tả cảnh)
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: nêu MĐ,YC
* HD luyện tập
Bài tập 1 hs trình bày theo hàng:
- số điểm dưới 5 : 0
- …
Bài tập 2 :hs lập bảng thống kê
Bảng thống kê kết quả học tập
(tổ … tháng …) S
- hs làm bài theo nhóm.
- đại diện nhóm lên trình bày
3/ Củng cố
- cho hs nêu tác dụng của bảng thống kê( giúp
người đọc dễ tiếp nhận thông tin;có điều kiện
so sánh số liệu).
4.Củng cố, dặn dò
Về xem lại bài
* Nhận xét tiết học
- một số hs nêu trước lớp
- hs làm việc theo tổ
- đại từng tổ lên
trình bày trước lớp
Luyện từ và câu
Từ đồng âm
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Hiểu thế nào là từ đồng âm(ND cần ghi nhớ).
-Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm- BT1, mục III; đặc được câu để phân biệt các từ đồng âm(2 trong số 3 từ ở bT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố
HS khá giỏi : làm đầy đủ BT3; nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3, BT4.
II/ ĐDDH: sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
Trang 17Giáo viên Học sinh
A/KTBC:
Hs đọc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của
một miền quê
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: nêu MĐ,YC
2/ Phần nhận xét
- Cho hs làm việc cá nhân,chọn dòng nêu
đúng nghĩa củamỗi từ câu.
- chốt : Hai từ câu phát âm giống
nhau,nhưng nghĩa khác nhau Những từ như
thế gọi là từ đồng âm.
3/ Phần ghi nhớ
- cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ trong sgk.
- Cho vài hs đọc thuộc lòng.
4/ Phần luyện tập
Bài tập 1
- hs làm việc theo cặp.
- một số hs trình bày kết quả
Bài tập 2
- hs làm việc cá nhân.
M : Lọ hoa đặt trên bàn trông thật đẹp./
Chúng em bàn nhau giúp đỡ bạn Hà.
Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta./ Ba
em rất thích chơi cờ tướng.
Nước dưới giếng trong xanh./ Nước ta có bờ
biển dài hơn 3000km.
Bài tập 3
- hs làm bài cá nhân.
- lời giải: Nam nhằm từ tiêu trong cụm từ
tiền tiêu(tiền để chỉ tiêu) với tiếng tiêu trong
từ đồng âm: tiền tiêu(vị trí quan trọng,nơi bố
trí canh gác ở phía trước khu vực đóng
quân,hướng về phía địch)
Bài tập 4
- HS thi giải câu đố nhanh.
- Lời giải: Câu a: con chó thui;từ chín ở đây
có nghĩa là nướng chín Câu b: cây hoa súng
và khẩu súng(cây súng)
4 Nhận xét tiết học ,yêu cầu hs học thuộc
lòng 2 câu đố; tìm 2-3 từ đồng âmkhác.
- 3 hs đọc
-một số hs trả lời
- cả lớp đọc thầm
- hs đọc cá nhân
- nhóm 2
- cả lớp làm bài vào vở
- một số hs phát biểu
- 2 hs thi giải 1 câu
Trang 18-Biết mối quan hệ giữa dam 2 với m 2 dam 2 với hm 2
-Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản)
B/ ĐDDH : chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài
1dam,1hm(thu nhỏ)
B/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Luyện tập
Gọi HS lên làm bài 2
3.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Đề-ca-mét vuông
Héc-tô-mét vuông
b/ Bài mới:
1/ Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề –ca-mét
vuông
a) Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông
- cho hs nêu lại các đơn vị đo diện tích đã
học,hỏi “ Mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài ?” ….
- cho hs tự nêu cách đọc và viết kí hiệu
đề-ca-mét vuông.
b) Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét
vuông và mét vuông.
- cho hs quan sát tranh dam 2 thu nhỏ; gv
nêu :chia mỗi cạnh của hình vuông thành 10
phần bằng nhau,nối các điểm chia để thành
các hình vuông nhỏ.
- hs xác định số đo diện tích mỗi hình vuông
nhỏ,số hình vuông nhỏ;rút nhận xét:hình
vuông 1 dam 2 gồm 100 hình vuông 1 m 2
- HS tự phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét
- hs nêu miệng
- hs nêu miệng
- hs nêu miệng
- hs nêu miệng
Trang 19*Bài 1: rèn luyện cách đọc số đo diện tích
với đơn vị dam 2 , hm 2
*Bài 2: luyện viết đọc số đo diện tích với
đơn vị dam 2 , hm 2 – hs tự làm bài
*Bài 3: rèn kĩ năng đổi đơn vị đo.
4.Củng cố, dặn dò
Về làm bài trong VBT
*Nhận xét tiết học
-Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
-Từ chối sử dụng rượu bia thuốc lá ma tuý.
II/ ĐDDH : sgk
III/ Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định
Trang 202.Bài cũ Thực hành : Nói “Không !” đối với
các chất gây nghiện
3.Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Thực hành : Nói
“Không !” đối với các chất gây nghiện (TT)
b/ Bài mới:
Hoạt động 3: Trò chơi “ Chiếc ghế
nguy hiểm”
* Mục tiêu: HS nhận ra:Nhiều khi biết chắc
hành vi nào đó sẽ gây nhuy hiểm cho bản
thân hoặc người khác mà có người vẫn làm
Từ đó hs có ý thức tránh xa nguy hiểm.
* Cách tiến hành:
+ Bước 1 : Tổ chức hướng dẫn
- chuẩn bị 1 ghế (ghế gv); để ở chỗ ra vào.
- Điều kiện: Đây là chiếc ghế bị nhiễm điện
cao thế,chạm vào sẽ bị điện giựt chết;nếu có
1 ngừơi chạm vào ghế người khác chạm vào
người đó thì vẫn bị điện giựt.
+ Bước 2: tổ chức cho hs đi ngang qua chiếc
ghế đó, cố gắng tránh không để chạm vào.
+ Bước 3: Thảo luận:
- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế.
- Tại sao khi đi qua chiếc ghế,một số bạn đã
đi chậmlại và rất thận trọng?
- Tai sao có người biết là chiếc ghế nguy
hiểm mà vẫn đẩy bạn,làm cho bạn chạm vào
ghế?
- Tại sao khi bị xô đẩy,có bạn cố gắng tránh
để không bị ngã vào ghế?
- Tại sao có người lại tự mình chạm tay vào
ghế?
Kết luận : Các điều trên cũng giống như việc
thử và sử dụng thuốc lá,rựơu,bia,ma túy.
Hoạt động 4: đóng vai
* Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ
chối,không sử dụng các chất gây nghiện.
* Cách tiến hành
+ Bước 1 : Thảo luận
-Nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một
điều gì(ví dụ từ chối bạn rủ hút thử thuốc
- cả lớp tham gia
- thảo luận cả lớp;một số
em phát biểu
- nhóm 4
Trang 21lá),các em sẽ nói gì?
- hs phát biểu ,gv ghi lên bảng
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận theo các tình
huống:
.> Lân và Hùng là hai bạn thân,một hôm Lân
nói với Hùng là mình đã tập hút thử thuốc lá
và thấy có cảm giác thích thú Lân có rủ
Hùng cùng hút thuốc với mình Nếu bạn là
Hùng,bạn sẽ ứng xử thế nào?
> Minh được mời đi dự sinh nhật,trong buổi
sinh nhật có một số anh lớn hơn ép Minh
uống rượu Nếu bạn là Minh,bạn sẽ ứng xử
như thế nào?
> Một lần có việc phải đi ra ngoài vào buổi
tối,trên đường về nhà,Tư gặp một nhóm
thanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê-rô-in
(một loại ma túy) Nếu là Tư,bạn sẽ ứng xử
như thế nào?
+ Bước 3 : các nhóm thảo luận,đóng vai
+ Bước 4 : Các nhóm trình diễn
* Kết luận : Mỗi chúng ta có quyền từ chối,tự
bảo vệ và được bảo vệ Đồng thời,chúng ta
cũng phải tôn trọng những quyền đó của
người khác
4.củng cố, dặn dò
Cần phải nói “ không” với những chất gây
nghiện
Nhận xét tiết học
- các lên thực hiện đóng vai
Thứ sáu, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tập làm văn
Trả bài văn tả cảnh
I/ Mục đích , yêu cầu:
-Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bbố cục, dùng từ, đặt câu,…); nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa được lỗi.
II/ ĐDDH: bảng lớp ghi một số lỗi chính tả ,dùng từ,đặt câu,ý…
III/ Hoạt động dạy và học:
A/KTBC:
Trang 22Chấm bảng thống kê (tiết trước)
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Trả bài văn tả cảnh
2/ Nhận xét chung và hướng dẫn hs chữa
Một số bài thiếu phần kết bài.
Còn sai nhiều chính tả.
- HD hs chữa bài trên bảng lớp( theo các
lỗi nêu trên
3/ Trả bài và hướng dẫn hs chữa bài
- HS chữa lỗi trên bài viết của mình
HS đọc lại bài làm của mình và tự chữa
lỗi.
Trao đổi bài cho bạn bên cạnh để soát lại
việc chữa lỗi.
- Học tập những đoạn văn , bài văn hay.
GV đọc một số đoạn văn,bài văn hay.
HS thảo luận tìm ra cái hay,cái đáng học
của đoạn văn ,bài văn.
- Viết lại đoạn văn trong bài làm:
HS tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt
trong bài làm để viết lại cho hay hơn.
Một số hs đọc đoạn văn đã viết lại.
4/ Nhận xét tiết học,tuyên dương hs viết bài
tốt;nhắc hs viết bài chưa đạt về nhà viết lại
- cả lớp thảo luận
- hs tự viết lại bài
- một số hs đọc bài
B/ ĐDDH : SGK
B/ Hoạt động dạy và học:
Trang 23Giáo viên Học sinh I/KTBC:
Hs lên bảng làm bài 4 tiết trước
II/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Mi-li-mét vuông Bảng
đơn vị đo diện tích
2/ Giới thiệu bảng đo đơn vị đo diện tích
- cho hs nêu các đơn vị đo diện tích đã học.
(thực hiện như sgk)
- cho hs nhận xét để thấy rõ sự khác biệt với
bảng đơn vị đo độ dài,khối lượng đã học.
- cho một số hs đọc bảng đơn vị đo diện tích
vừa lập.
3/ Thực hành
*Bài 1: Rèn hs cách đọc,viết số đo diện
tích với đơn vị mm 2
*Bài 2 a (cột 1): Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo
( hướng dẫn thêm cho
hs biết:Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100
lần đơn vị bé hơn tiếp liền nên đơn vị đo
diện tích ứng với hai chữ số trong
số đo diện tích VD: 5 0000 cm 2 = m 2
m 2 dam 2 cm 2
Như vậy ta có : 50 000 cm 2 = 5 m 2
*Bài 3: cho tự làm bài rồi chữa bài
4.Củng cố, dặn dò
Về làm bài trong VBT
*Nhận xét tiết học
- 3 hs lên bảng làm bài
- hs nêu miệng
- hs nêu miệng
- một số hs nhận
- một số hs đọc
- 1.a) hs đọc 1.b) hs lên bảng viết
- hs lên bảng làm bài + cả lớp làm bài vào vở
- hs làm bài trên bảng lớp
Trang 241) Trật tự kỉ
luật : 2) Học tập :
- Không thuộc bài : .
- Chưa chú ý nghe giảng
- Không làm bài ở nhà: 3) Các hoạt động khác :
- Thể dục giữa giờ
- Vệ sinh lớp : .
- Ngậm ngừa sâu răng : .
Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 25Tuần 6 Thứ hai , ngày 13 tháng 9 năm 2010
ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
-Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
-Biết được : người có ý chí có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
-Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn
trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
Học sinh có khả năng: xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống
của bản thân và biết lặp kế hoạch vượt khó khăn.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số
bạn học sinh trong lớp, trường.
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa
3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài
tập 3
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm cùng
nghe về một tấm gương “Có chí thì nên” mà
em biết
- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết
_Gv viên lưu ý
+Khó khăn về bản thân : sức khỏe yếu, bị
khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo, sống
thiếu thốn tình cảm …
+Khó khăn khác như : đường đi học xa,
thiên tai , bão lụt …
- HS phát biểu
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có - Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc
Trang 26khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường
mình và có kế hoạch để giúp đỡ bạn vượt
khó
có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn.
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ (bài
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của
bản thân (theo bảng sau)
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm.
Phần lớn học sinh của lớp có rất nhiều
thuận lợi Đó là hạnh phúc, các em phải
biết quí trọng nó Tuy nhiên, ai cũng có
khó khăn riêng của mình, nhất là về việc
học tập Nếu có ý chí vươn lên, cô tin chắc
các em sẽ chiến thắng được những khó
khăn đó.
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp.
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ của
các bạn, bản thân các em cần học tập noi
theo những tấm gương vượt khó vươn lên
mà lớp ta đã tìm hiểu ở tiết trước.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông
cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e
sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó”
như đã đề ra.
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 27TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
Hiểu ND : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đồi
bình đẳng của những người gia màu ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK
).
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh,
tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
- Để đọc tốt bài này, lưu ý các em đọc đúng
các từ ngữ và các số liệu thống kê sau (giáo
viên đính bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc
lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc tổng tuyển cử
đa sắc tộc) vào cột luyện đọc.
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu 51 và 43 có tác
dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung, cho học
sinh luyện đọc, mời 1 bạn xung phong đọc
toàn bài
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên cho học
sinh bốc thăm chọn 3 bạn có số hiệu may
mắn tham gia đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu.
Trang 28- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa
ở cuối bài học giáo viên ghi bảng vào cột
tìm hiểu bài.
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh
nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc đọc rõ
câu, chữ, các em còn cần phải nắm vững nội
dung.
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên sẽ phát
cho mỗi bạn 1 loại hoa bất kì - Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa mà mình
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí nhóm
của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung
làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả.
Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào, có
đảm bảo công bằng, an ninh không? - Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng
nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai.
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi.
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn tồn tại
chế độ phân biệt chủng tộc Thế dưới chế độ
ấy, người da đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2.
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng
1 chút tự do, dân chủ nào.
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
Trang 29 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu
đã làm gì để xóa bỏchế độ phân biệt chủng
tộc ? Giáo viên mời nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã
đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có được
đông đảo thế giới ủng hộ không? Giáo viên
và học sinh sẽ cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất nước
Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai
được bầu làm tổng thống? Chúng ta sẽ cùng
nghe phần giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và
giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
- Văn bản này có tính chính luận Để đọc tốt,
chúng ta cần đọc với giọng như thế nào?
Thầy mời học sinh thảo luận nhóm đôi trong
2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh, tài
liệu đã sưu tầm nói về chế độ A-pác-thai ở
Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên
phát xít”
- Nhận xét tiết học
Trang 30LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải bài toán có liên quan.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài 3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi đơn vị
đo diện tích, giải các bài toán liên quan đến
diện tích Chúng ta học tiết toán “Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh cách
viết các số đo dưới dạng phân số (hay hỗn
số) có một đơn vị cho trước
- Hoạt động cá nhân
Bài 1: ( a,b ) 2 số đo đầu
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị
đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (đổi đơn vị đo)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải
thích cách đổi
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Trang 31- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời sửa
chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận
nhóm đôi để tìm cách giải và tự giải - 2 học sinh đọc đề - Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
2 = …… dm 2
3 m 2 5 dm 2 = …… dm 2
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4
-Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng ( TPHCM ) , với lòng yêu nước
thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( Tên của Bác Hồ lúc đó ) ra đi tìm
đường cứu nước
HS khá giỏi : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lai quyết định ra đi tìm đường
mới để cứu nước, không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu
nước trước đó.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò chơi - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu
Trang 32“Bão thổi” 3 em hỏi) đọc câu hỏi trả lời
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài
Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước.
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, nhóm
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên lập
thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có số giống nhau họp thành 1 nhóm
Tiến hành họp thành 4 nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán
thành con đường cứu nước của các nhà yêu
nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành
quyết định làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận đọc yêu cầu thảo luận của nhóm.
Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn
thành thí đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết
quả của nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng nhóm khác nhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm rút ra
kiến thức.
Giáo viên nhận xét từng nhóm giới
thiệu phong cảnh quê hương Bác
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm.
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ
Trang 33 Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân
2 Quá trình tìm đường cứu nước của
Nguyễn Tất Thành.
* Hoạt động 2:
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn
bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước” Mời các em lên thực hiện
phần chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua tiểu
phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm
gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác tìm đường đánh Pháp b) Anh lường trước những khó khăn nào khi
ở nước ngoài? b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để
có thể sống và đi các nước khi ở nước
ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu? Lúc nào? d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà
Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương
dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước.
- 1 học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông Phổ
biến luật chơi trò chơi “Hái hoa dâng
Trang 34Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi nói từ “Hết”
nhóm nào lắc chuông trước được quyền trả
lời trả lời Đ : 1 bông hoa.
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ,
đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công
nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay
Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định vị trí
Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010
CHÍNH TẢ
Nhớ viết : Ê- mi-li, con…
I Mục tiêu:
-Nhớ viết đung bài CT ; trình bày đúng hình thức thơ tự do.
-Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ, và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2 ; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3.
HS khá giỏi làm đầy đủ Bt3, hiểu nghĩa của các thành ngữ , tục ngữ.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3
- Trò: Vở, SGK
III Các hoạt động:
Trang 352 Bài cũ:
- Ở tiết trước các em đã nắm được qui tắc
đánh dấu thanh các tiếng có nguyên âm đôi
uô/ ua để xem các bạn nắm bài ra sao, bạn
lên bảng viết cho cô những từ có chứa
nguyên âm đôi uô/ ua và cách đánh dấu
thanh ở các tiếng đó.
- Học sinh nghe
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông suối,
ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi thơ, đùa
vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa.
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn.
Giáo viên nhận xét
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học hôm nay các em sẽ tự nhớ và viết
lại cho đúng, trình bày đúng khổ thơ 2, 3 bài
“Ê-mi-li con ” đồng thời tiếp tục luyện tập
đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ ươ.
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ
2, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình
bày bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết
cách dòng.
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết mộtcâu lùi vào 3
ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết cần
chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng như:
Giôn-xơn, Na-pan, Ê-mi-li.
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt
cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát
Trang 36nhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó.
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh + Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh nằm trên chữ cái đầu của âm ưa - chữ ư + Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không
+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai của âm ươ - chữ ơ
Giáo viên nhận xét và chốt
- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa, giữa thì các
tiếng cửa, sửa, thừa, bữa, lựa cũng có cách
đánh dấu thanh như vậy
- Các tiếng nướng, vướng, được, mượt cách
đánh dấu thanh tương tự tưởng, nước, tươi,
ngược
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên
Phương pháp: Trò chơi
- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn tiếng - Học sinh gắn dấu thanh
GV nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở
bài 4
- Nhận xét tiết học
Trang 37HÉC – TA
I Mục tiêu:
-Biết :
Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích-ta.
Biết quan hệ giữa hét –ta và mét vuông.
Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với hét –ta )
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước kết
hợp giải bài tập liên quan ở tiết học trước - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Thông thường , khi đo diện tích một thửa
ruộng, một khu rừng , … người ta dùng đơn
vị đo là “Héc-ta”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích
héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt là
2
1ha = 100a 1ha = 10000m 2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm
được quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan.
- Hoạt động cá nhân
Bài 1: a hai dòng đầu; b cột đầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại mối
quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau _HS nêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xác định dạng
Trang 38- Giáo viên yêu cầu học sinh giải - Học sinh làm bài
+ 1 km 2 = … ha 10
Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực
hành
Bài 2:
_Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có gắn với
thực tế) - Học sinh đọc đề - HS làm bài và sửa bài
* Hoạt động 4:
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm 2
8a = …… dam 2
- Lớp làm ra nháp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
-Hiểu được nghĩa các từ có tiếng Hữu , tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu BT1, BT2.Biết đặc câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3,4.
HS khá giỏi : Đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò : Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4 học
Trang 39sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi (bằng
bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều loại quả hoặc
trái cây nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung, sửa
chữa
- Giáo viên đánh giá.
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể
3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng
“hữu” và biết đặt câu với các từ ấy - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép
từ với nghĩa (dùng từ điển).
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ
rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công bố
đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ
Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa ghép
được tuy màu sắc, kiểu dáng có khác nhau,
nội dung ghép có đúng, có sai nhưng tất cả
đều rất đẹp và đáng quý Cũng như chúng ta,
dù có khác màu da, dù mỗi dân tộc đều có
bản sắc văn hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất Vì thế, cần
thiết phải thể hiện tình hữu nghị và sự hợp
tác giữa tất cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1 lên
bảng)
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ.
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp đặt câu có 1 từ vừa nêu nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Trang 40 Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có tiếng
“hợp” và biết đặt câu với các từ ấy - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải
nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa
cho đúng (những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ + giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ
hơn nghĩa của từ - Đặt câu nối tiếp - Lớp nhận xét
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên
bảng)
Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về nghĩa
của các từ có tiếng “hữu”, tiếng “hợp” và
cách dùng chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp các
em làm quen với 3 thành ngữ rất hay và tìm
hiểu về cách sử dụng chúng”
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử
dụng 3 thành ngữ / SGK 56
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành
ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới Cùng sống trên
thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu
Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi
cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
Đặt câu
Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm
hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng.