- Nhắc bạn đổ rác đúng nơi quy định. Củng cố, dặn dò. - Em cũng nói dối cùng với bạn.. Kiến thức: Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ. Kĩ năng: Biết cách giải các bài toán [r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 27/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: làm bài nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Cách giải bài toán “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số”có gì
khác với giải bài toán “Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng
làm quen với dạng toán có quan hệ
tỉ lệ và cách giải bài toán liên quan
đến quan hệ tỉ lệ
2 Ví dụ: (5’)
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc
Thời gian 1 giờ 2 giờ 3 giờ
+ 2 giờ gấp mấy lần một giờ?
+ 8 mét gấp mấy lần 4
ki-lô-mét?
+ Như vậy khi thời gian đi gấp lên
2 lần thì quãng đường đi được gấp
- 1 HS đọc
+ 1 giờ người đó đi được 4 km
+ 2 giờ người đó đi được 8 km
+ 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
+ 8 km gấp 4 km 2 lần
+ Khi thời gian đi gấp 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên 2 lần
Trang 2+ 3 giờ người đó đi được bao nhiêu
+ Như vậy khi thời gian gấp lên 3
lần thì quãng đường đi được gấp
lên mấy lần?
+ Qua ví dụ trên, bạn nào có thể
nêu mối quan hệ giữa thời gian đi
và quãng đường đi được?
- GV nhận xét
¿ Kết luận: Khi thời gian gấp lên
bao nhiêu thì quãng đường đi được
cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- GV nêu: Đây chính là dạng toán
về quan hệ tỉ lệ Chúng ta sẽ dựa
vào mối quan hệ tỉ lệ này để giải
bài toán
3 Bài toán: (7’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt
đúng như phần bài học sgk
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
- Cho một số HS trình bày cách giải
của mình trước lớp
* Giải bằng cách “Rút về đơn vị”.
+ Biết 2 giờ ô tô đi được 90 km,
làm thế nào để tính được số km ô tô
đi được trong 1 giờ?
+ Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km
Tính số km ô tô đi được trong 4
giờ?
+ Như vậy để tìm được số km ô tô
đi trong 4 giờ chúng ta làm như thế
+ 3 giờ người đó đi được 12 km
+ 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
+ 12 km so với 1km thì gấp 3 lần
+ Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãngđường đi được gấp lên 3 lần
+ HS trao đổi, phát biểu ý kiến
- HS nghe và nêu lại kết luận
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trình bày cách giải của mình trước lớp
+ Lấy 90 chia cho 2
Một giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 ( km)Trong 4 giờ ô tô đi được:
45 4 = 180 (km)+ Để tìm được số km ô tô đi trong 4 giờ chúng ta:
Trang 3nào?
+ Dựa vào mối quan hệ nào chúng
ta có thể làm như thế?
- GV nêu: Bước tìm số km đi trong
1 giờ ở bài toán trên gọi là bước
“rút về đơn vị”
Giải bằng cách “Tìm tỉ số”.
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy
lần?
+ Như vậy quãng đường 4 giờ đi
được gấp mấy lần quãng đường 2
giờ đi được? Vì sao?
+ Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
+ Như vậy chúng ta đã làm như thế
nào để tìm được quãng đường ô tô
đi trong 4 giờ?
- GV nêu: Bước tìm xem 4giờ gấp
2 giờ mấy lần được gọi là bước
“Tìm tỉ số”
Chú ý: Khi làm bài HS có thể giải
bằng một trong hai cách Giải theo
cách 2 khi đơn vị này gấp đơn vị
kia một số phần.
4 Luyện tập: (20’)
Bài 1 (8’).
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em, nếu giá vải không đổi,
số tiền mua vải gấp lên thì số vải
mua được sẽ tăng hay giảm?
+ Số tiền mua vải giảm đi thì số vải
mua được sẽ như thế nào?
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số
tiền và số vải mua được?
- Yêu cầu HS dựa vào bài toán ví
dụ và làm bài
Tóm tắt
Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ
Lấy số km ô tô đi trong 1 giờ nhân với 4.+ Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêu lầnthì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêulần, nên chúng ta làm được như vậy
- HS trình bầy lời giải bài toán như sgk vàovở
+ Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là:
4 : 2 = 2 (lần)+ Quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấp 2 lầnquãng đường 2 giờ đi được, vì khi gấp thờigian lên bao nhiêu lần thì quãng đường điđược cũng gấp lên bấy nhiêu lần
+ Trong 4 giờ đi được:
90 2 = 180 (km)+ Chúng ta đã:
Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được
- HS trình bầy bài giải như sgk vào vở
Trang 4- Gọi HS đọc đề toán trước lớp.
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
toán
Tóm tắt
7 ngày: 1000 cây
21 ngày: … cây?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét đánh giá
15 000 10 = 150 000 (đồng) Đáp số: 150 000 đồng
- HS theo dõi bài chữa của bạn trên bảng,sau đó tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Có 100cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộpbánh
+ 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cáibánh dẻo?
- Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
-Tập đọc Bài 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu
Trang 51 Kiến thức: Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài (Xa- xa- cô Xa- xa- ki,Hi- rô- si-ma, Na- ga- da ki) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấngiọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọngsống của cô bé Xa- xa- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi.
2 Kĩ năng: Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khátvọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
3 Thái độ: HS có thái độ yêu hoà bình, chống chiến tranh
* QTE: HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có xung đột
chiến tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ
GV: - Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, và vụ nổ bom nguyên tử
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
+ Nội dung chính của vở kịch là gì?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Bạn nhỏ gấp con vật gì?
- Bạn gấp những con sếu bằng giấy để
làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm tiểu
bài:
a) Luyện đọc: 12’
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến xuống Nhật Bản.
Đoạn 2: Tiếp theo đến phóng xạ nguyên
tử.
Đoạn 3: Tiếp đến gấp được 644 con.
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- Sửa
phát âm
- Hướng dẫn đọc câu dài, câu khó
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải
+ Vở kịch ca ngợi dì Năm và bé Anmưu trí, dũng cảm để lừa giặc cứu cán
- HS đọc chú giải sgk
Trang 6- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2- giải nghĩa từ
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn (sửa sai
cho nhau)
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’.
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và cho biết:
+ Vì sao Xa- xa- cô bị nhiễm phóng xạ?
+ Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nước Nhật là gì?
+ Nêu nội dung 2 đoạn vừa tìm hiểu?
- GV giảng: Khi chiến tranh thế giới thứ
hai sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả hai
quả bom nguyên tử xuống nước Nhật để
chứng tỏ sức mạnh của mình
- HS đọc thầm đoạn 3 và cho biết:
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu sau
Xa- da- cô mới mắc bệnh?
+ Lúc Xa- xa- cô mới mắc bệnh, cô bé hi
vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
cách nào?
+ Vì sao Xa- da- cô lại tin như thế?
+ Nêu nội dung chính đoạn 2?
- Đọc thầm đoạn còn lại của bài
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết
với Xa- xa- cô?
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2- lần lượt giảithích từ chú giải sgk
+ Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom
nguyên tử, rất có hại cho sức khoẻ vàmôi trường
- 4 HS đọc nối tiếp- HS lớp nhận xét
- 2 HS ngồi cùng bàn cùng đọc và sửacho nhau
+ Ngày ngày gấp sếu bằng giấy, vì
em tin vào một truyền thuyết nói rằngnếu gấp đủ một nghìn con sếu giấytreo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.+ Vì em chỉ còn sống được ít ngày,
em mong muốn khỏi bệnh, được sốngnhư bao trẻ em khác
Trang 7+ Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Luyện đọc diễn cảm (11’).
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa
vào nội dung bài tìm giọng đọc cho phù
hợp
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Gọi HS tìm từ nhấn giọng:
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét đánh giá
C Củng cố , dặn dò: (3’)
QTE: + Các em có biết trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta đã
bị ném những loại bom gì và hậu quả của
nó ra sao? (Bom H, bom A, bom bi )
+ Câu truyện muốn nói với các em điều
gì?
- GV: Chiến tranh đã để lại những hậu
quả hết sức nặng nề không chỉ ở đất nước
Nhật Bản mà ngay ở Việt Nam chúng ta
còn nhiều hoàn cảnh đáng thương Tất cả
mọi người trên thế giới đều có quyền
được sống trong hoà bình, được bảo vệ
khi xung đột chiến tranh, có quyền được
kết bạn, được yêu thương, chia sẻ Biết
cảm thông chia sẻ những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài Nếu trái đất thiếu trẻ em.
+ Chúng tôi căm ghét chiến tranh.Bạn hãy yên nghỉ Mọi người trên thếgiới luôn đấu tranh loại bỏ vũ khí hạtnhân…
¿ Ý chính: Tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân, nói lên khát vọngsống, khát vọng hòa bình của trẻ emtoàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 1: Đọc to, rõ ràng; Đoạn 2:giọng trầm buồn; Đoạn 3: thươngcảm, xúc động; Đoạn 4: trầm, chậmrãi)
- HS chú ý lắng nghe
- May mắn, phóng xạ, lâm bệnh nặng,nhẩm đếm, một nghìn, lặng lẽ, toànnước Nhật, chết, 644 con
- 3 HS thi đọc
+ Bom H, bom A, bom B52, bombi… gây nhiều thiệt hại nặng nề vềngười và tài sản, hậu quả của nó còn
để lại đến tận ngày nay
+ Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hòabình của trẻ em toàn thế giới
- HS lắng nghe
Trang 8
-Khoa học Tiết 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởngthành, tuổi già
2 Kĩ năng: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào
3 Thái độ: HS có ý thức luyện tập thể dục, thể thao
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’).
+ Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn
dưới 3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
+ Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy
thì?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu thêm kiến thức về giai đoạn từ
tuổi vị thành niên đến tuổi già
2 HĐ 1: Đặc điểm của tuổi vị thành
niên, trưởng thành, tuổi già: (12')
- Yêu cầu thảo luận nhóm theo nội
dung sau:
- Đọc thông tin SGK tr 16,17
+ Quan sát các hình 1,2,3,4 SGK, trả
lời các câu hỏi sau:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của
con người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người
ở giai đoạn đó (Cơ thể của con người ở
giai đoạn đó phát triển như thế nào?
Con người có thể làm những việc gì?)
+ Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biết tênmình, nhận ra quần áo, đồ chơi.Từ 3tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trí tưởngtượng
+ 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoàn chỉnh,
cơ xương phát triển mạnh.Tuổi dậy thì:
cơ thể phát triển nhanh, cơ quan sinhdục phát triển
- HS làm việc theo nhóm
Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- 1 nhóm hoàn thành phiếu sớm dánphiếu lên bảng và trình bầy kết quả củanhóm mình Các nhóm khác theo dõi và
Trang 9- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- GV cho HS nêu lại đặc điểm của từng
giai đoạn phát triển của con người
3 HĐ 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời":
(10')
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS
giới thiệu về bức tranh mà mình sưu
tầm được với các bạn trong nhóm:
+ Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn
này có đặc điểm gì?
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi những HS ghi
nhớ ngay nội dung bài học, giới thiệu
hay, có hiểu biết về giai đoạn của con
người
4 HĐ 3 : Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con
người: (5’)
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao
đổi thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời?
+ Biết được các giai đoạn phát triển
của con người có lợi ích gì ?
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến
- Đây là bà ngoại tôi Bà tôi đã gần 70tuổi Bà đang ở giai đoạn tuổi già Bà đãyếu, mắt mờ, tay chân chậm chạp, trínhớ giảm sút
- 3 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,trả lời câu hỏi
ra như thế nào
- HS chia sẻ
+ Giai đoạn tuổi vị thành niên
Trang 10I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về giải bài toán liên quan đến đến tỉ lệ
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục Hs làm bài nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ HS làm bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài 2 VBT
-Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng làm
các bài tập liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá giá tiền một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số
lần thì số vở mua được sẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi
+ Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bạn làm bài
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
40 000 : 20 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2000 21 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng+ Rút về đơn vị
Trang 11+ Trong hai bước tính của lời giải, bước
nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
¿ Chú ý: Nên chọn cách “rút về đơn
vị”
Bài 2: (7’)
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày
có bao nhiêu em bé ra đời ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS chữa bài của bạn trên bảng
Tóm tắt
20 giây: 1 em bé ra đời
1 phút: em bé ra đời?
1 giờ: em bé ra đời?
1 ngày: em bé ra đời?
Bài 3: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
số ngày làm và số tiền công nhận được
biết mức trả công 1 ngày không đổi
36 000 × 3 = 108 000 (đồng)
Đáp số: 108 000 đồngĐáp án D
- Nếu mức trả công không đổi thì khigấp (giảm) ngày làm việc bao nhiêulần, số tiền nhận đc cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
Trang 12Bài 4: (7’)
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Một tá bút chì tức là bao nhiêu cái?
+ Biết giá tiền của một chiếc bút không
đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa số bút
muốn mua và số tiền phải trả?
+ 12 cái bút giảm đi mấy lần thì được 6
cái bút?
+ Vậy số tiền mua 6 cái bút như thế nào
so với số tiền mua 12 cái bút?
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
12 bút: 15 000 đồng
6 bút: đồng?
+ Bài toán được giải theo cách nào?
+ Trong bài toán trên bước nào gọi là
bước tìm tỉ số?
+ Bài toán có thể giải theo cách rút về
đơn vị được không?
+ Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cáibút đươc gọi là bước tìm tỉ số
+ Bài toán có thể giải theo cách rút vềđơn vị
- HS đọc cách giải thứ hai
+ Có 2 cách
- Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- Giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
-Lịch sử Tiết 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do
hệ quả của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
2 Kĩ năng: Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thayđổi kéo theo sự thay đổi của xã hội )
3 Thái độ: Giáo dục h/s lòng tự hào về lịch sử nước nhà
II Chuẩn bị
GV: - Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học
Trang 13A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
phản công ở kinh thành Huế đêm
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Sau khi dập tắt cuộc khời nghĩa của
phong trào Cần Vương, thực dân
Pháp đãlàm gì? Việc làm đó tác động
như thế nào đến tình hình kinh tế, xã
hội ở nước ta? Cô và các bạn sẽ tìm
hiểu trong tiết học ngày hôm nay
2 HĐ 1: Những thay đổi của nền
kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX (14’)
- HS làm việc theo cặp Cùng đọc
sách quan sát các hình minh hoạ trả
lời các câu hỏi sau:
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược,
nền kinh tế VN có những ngành nào
là chủ yếu ?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách
thống trị ở Việt Nam chúng đã thi
hành những biện pháp nào để khai
thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của
nước ta?
+ Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra
đời của những ngành kinh tế nào?
+ Ai là người được hưởng những
nguồn lợi do phát triển kinh tế?
+ Biết Tôn Thất Thuyết chuẩn bị chốngPháp, tướng Pháp cho mời Tôn ThấtThuyết đến giả vờ họp để bắt ông ôngcáo bệnh nhưng bọn chúng vẫn bắt ôngđến vì vậy Tôn Thất Thuyết nổ súngtrước để giành thế chủ động
+ Thể hiện lòng yêu nước của một bộphận quan lại trong triều đình nhàNguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranhchống Pháp
ngành như dệt, gốm, đúc đồng,…
+ Chúng khai thác khoáng sản của đấtnước ta như khai thác than (Quảng Ninh),thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), bạc ở NgânSơn (Bắc Kạn), vàng ở Bồng miêu(QuảngNam)
+ Chúng xây dựng các nhà máy điện, nước, xi măng, dệt để bóc lột người laođộng nứơc ta bằng đồng lương rẻ mạt.Chúng cướp đất của nông dân để xâydựng đồn điền trồng cà phê, chè, cao su.Lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô,đường ray xe lửa
+ Người Pháp là những người đượchưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế
Trang 14- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp.
GV kết luận: Từ cuối thế kỉ XIX,
thực dân Pháp tăng cường khai thác
mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét
tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự
xuất hiện của các ngành kinh tế mới
đã làm cho XH nước ta thay đổi như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
bài
3 HĐ 2 : Những thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu
thế kỉ XX và đời sống của nhân dân
(15')
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
trả lời các câu hỏi sau :
+ Trước khi thực dân Pháp vào xâm
lược, xã hội Việt Nam có những tầng
lớp nào?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách
thống trị ở Việt Nam, xã hội có gì
thay đổi, có thêm những tầng lớp mới
nào?
+ Nêu những nét chính về đời sống
của công nhân và nông dân Việt Nam
cuối thế kỉ XI X- đầu thế kỉ XX?
- Cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
- GV kết luận: Trước đây XH Việt
Nam chủ yếu chỉ có địa chủ phong
kiến và nhân dân Thành thị phát
triển, lần đầu tiên Việt Nam có đường
ô tô, xe lửa nhưng đời sống công
nhân và nông dân thì ngày càng kiệt
quệ khổ sở
C Củng cố, dặn dò (3’)
+ Ngày nay XH Việt Nam còn có sự
- 3 HS lần lượt phát biểu ý kiến
+ Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất,đói nghèo phải vào làm việc trong các nhàmáy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồnglương rẻ mạt nên đời sống vô cùng khổcực
- 3 HS lần lượt trình bầy ý kiến của mìnhtheo các câu hỏi trên, HS cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến
- Lắng nghe
+ Không còn phân biệt giai cấp
Trang 15phân biệt giai cấp không?
+ Đời sống của công nhân Việt Nam
hiện nay ra sao?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
2 Kĩ năng: Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào hai tờ giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong bài học ngày hôn nay chúng ta
luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng
2 Hướng dẫn nghe viết : (19’)
- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô- en lại chạy sang
đội ngũ quân đội ta?
+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
- Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
+ Phần vần của tiếng gồm: âm đệm,
âm chính, âm cuối
+ Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính;dấu nặng đặt bên dưới âm chính, cácdấu khác đặt ở phía trên âm chính
+ Vì Phrăng Đơ Bô- en là người lính
Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta,nhân dân ta thương yêu gọi là anh bộđội Cụ Hồ
- Gọi 2 HS lên bảng viết Cả lớp viếtvào nháp: Phrăng Đơ Bô- en, phinghĩa, chiến tranh, phan lăng, dụ dỗ,chính nghĩa
Trang 16- GV đọc cho HS soát lỗi.
- GV chấm nhanh 7 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (9’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo có gì
giống và khác nhau?
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
Kết luận: Tiếng chiến và tiếng nghĩa
cùng có âm chính là nguyên âm đôi,
tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có âm cuối
Bài 3 (5’)
+ Em hãy nêu những quy tắc ghi dấu
thanh ở các tiếng chiến và nghĩa…
Kết luận: Khi các tiếng ở nguyên âm
đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm
Ví dụ các tiếng mía, phía… còn các
tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối
thì dấu thanh được đặt ở dấu cuối thứ
hai ghi nguyên âm đôi Ví dụ: kiến, tiến
lên, tiên tiến…
C Củng cố, dặn dò: (1’)
+ Gạch dưới tiếng có nguyên âm đôi,
nêu quy tắc đánh dấu thanh
Có nơi đâu đẹp tuyệt vời
Như sông, như núi như người Việt Nam
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm vào vở
+ Về cấu tạo về hai tiếng chiến vànghĩa:
¿ Giống nhau: hai đều có âm chínhgồm hai chữ cái
¿ Khác nhau: tiếng chiến có âmcuối, tiếng nghĩa không có âm cuối
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
Tiếng
VầnÂm
đệm
Âmchính
Âmcuối
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính.+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghinguyên âm đôi
+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanhđược ở âm cuối, dấu thanh được đặt ởchữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Lắng nghe
+ Các tiếng có nguyên âm đôi mà có
âm cuối thì dấu thanh được đặt ở dấucuối thứ hai ghi nguyên âm đôi
Trang 17I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn
3 Thái độ: Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa
II Chuẩn bị
GV: - Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
HS chuẩn bị từ điển
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu
sắc của những sự vật mà em yêu thích
trong bài thơ Sắc màu em yêu.
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết học này sẽ giúp các em biết về từ
trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa
2 Tìm hiểu ví dụ: (15')
Bài 1: (2')
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
để so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa và
chính nghĩa
- Yêu cầu HS trình bầy trước lớp
+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và
phi nghĩa?
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ
chính nghĩa và phi nghĩa?
Phi nghĩa: trái với đạo lí
+ Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa cónghĩa trái ngược nhau
Trang 18- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm
bài
+ Trong câu tục ngữ chết vinh còn hơn
sống nhục có những từ trái nghĩa nào?
+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ
trái nghĩa?
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện quan niệm sống của người
Việt Nam ta?
+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
3 Ghi nhớ: (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Tìm các từ trái nghĩa để minh hoạ cho
ghi nhớ
- GV ghi nhanh lên bảng
4 Luyện tập
Bài 1: (5’) Tìm cặp từ trái nghĩa.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
¿ Gợi ý: chỉ gạch chân những từ trái
nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, phần bài làm của HS, nêu
lời giải đúng
Bài 2: (5’) Điền từ trái nghĩa với từ in
đậm.
Bài 3 (6’) Tìm từ trái nghĩa.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm theo
hướng dẫn sau :
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các từ
hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn
là bị khinh bỉ
+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sốngcủa người Việt Nam ta: thà chết màđựơc tiếng thơm còn hơn sống mà bịngười đời khinh bỉ
+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổibật sự vật, sự việc, hành động, trạngthái, đối lập nhau
- 3 HS đọc
- 5 HS tiếp nối nhau phát biểu
VD: gầy / béo; lên / xuống; trong/ngoài; trên / dưới
Trang 19- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng và đọc phiếu
- Gọi nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh
lên bảng các từ HS bổ sung, sau đó kết
luận các từ đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh
Bài 4: (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
¿ Gợi ý: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu
chứa một từ cũng có thể đặt 1 câu chứa cả
cặp từ trái nghĩa
- Gọi HS nói câu mình đặt, GV chú ý sửa
lỗi về dùng từ, cách diễn đạt cho từng em
- 4 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS đọc
1 từ
VD: Thương yêu trái nghĩa với căm ghét, căm giận, căm thù, cămhờn, thù hận…
Đoàn kết trái nghĩa với chia rẽ,
bè phái, xung khắc…
- 1 HS đọc
- HS tự đặt câu và viết vào vở
- 8 HS tiếp nối nhau đọc câu mìnhđặt
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩatrái ngược nhau
+ Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổibật sự vật, sự việc, hành động, trạngthái, đối lập nhau
-Chiều
Địa lí Tiết 4: SÔNG NGÒI
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Trang 201 Kiến thức: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của VN Trình bàyđược một số đặc điểm của sông ngòi VN Nêu được vai trò của sông ngòi đối vớiđời sống và sản xuất của nhân dân.
2 Kĩ năng: Nhận biết được mối quan hệ địa lý khí hậu - sông ngòi (một cách đơngiản)
3 Thái độ: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước
* GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước.
* TKSDNL: Biết cách khai thác và sử dụng nguồn nước một cách hợp lí để
TKNL
II Chuẩn bị
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nước ta
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam
khác nhau ntn?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong bài học địa lí hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về hệ thống sông
ngòi ở Việt Nam và tác động của nó
đến đời sống và sản xuất của nhân
dân
2 HĐ1: Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc và sông có nhiều phù
sông của nước ta theo các câu hỏi sau:
+ Nước ta có nhiều hay ít sông?
Chúng phân bố ở những đâu? Từ đây
+ Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa nên nói chung là nóng, cónhiều mưa và gió, mưa thay
đổi theo mùa
+ Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữamiền Bắc và miền Nam Miền Bắc cómùa đông lạnh, mưa phùn; miền Namnóng quanh năm với mùa mưa và mùakhô rõ rệt
+ HS đọc tên lược đồ và nêu: lược đồsông ngòi VN, được dùng để nhận xét
về mạng lưới sông ngòi
- HS làm việc cá nhân, quan sát lược đồ,đọc sgk và trả lời câu hỏi:
+ Nước ta có rất nhiều sông Phân bố ởkhắp đất nước KL: nước ta có mạng
Trang 21em rút ra kết luận gì về hệ thống sông
ngòi của VN?
+ Đọc tên các con sông lớn của nước
ta và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ
+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc
+ Về mùa mưa lũ, em thấy nước của
các dòng sông ở địa phương mình có
màu gì?
- GV giảng: Màu nâu đỏ của nước
sông chính là do phù sa tạo nên Vì 4
3
diện tích nước ta là đồi núi dốc, khi có
mưa nhiều, mưa to, đất bị mài mòn
trôi xuống lòng sông làm cho sông có
nhiều phù sa
- Yêu cầu HS: Hãy nêu lại các đặc
điểm vừa tìm hiểu được về sông ngòi
VN
GV kết luận: Mạng lưới sông ngòi
nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp
trên cả nước Nước sông có nhiều phù
Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòngsông đi xuống biển (phải chỉ theo dòngcủa sông, không chỉ vào 1 điểm trênsông)
+ Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, do miền trung hẹp ngang,địa hình có độ dốc lớn
+ Sông Cầm+ Nước sông có màu nâu đỏ
3 HĐ2: Sông ngòi nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa: 10'.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành
nội dung bảng thống kế sau trong
phiếu học tâp
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có4- 6 HS, cùng đọc SGK trao đổi và hoànthành bảng thống kê trong phiếu họctâp
- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
Trang 22- GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời
của HS
+ Lượng mưa trên sông ngòi phụ
thuộc vào yêu cầu nào của khí hậu?
GV kết luận: Sự thay đổi lương mưa
theo mùa của khí hậu Việt Nam đă
làm chế độ nước của các dòng sông ở
VN cũng thay đổi theo mùa Nước
sông lên xuống theo mùa gây nhiều
khó khăn cho đời sống và sản xuất
của dân ta như: ảnh hưởng đến giao
thông đường thuỷ, ảnh hưởng của các
nhà máy thủy điện, đe doạ mùa màng
và đời sống của nhân dân ven sông
+ Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc
và lượng mưa Vào mùa mưa, mưanhiều, mưa to nên nước mưa dâng lêncao; mùa khô ít mưa, nước mưa dần hạthấp, trơ ra lòng sông
- Lắng nghe
4 HĐ3: Vai trò của sông ngòi: (10')
- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức kể
về vai trò của sông ngòi như sau:
- Chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 HS
Các em trong cùng một đội đứng xếp
hàng dọc hướng lên bảng
- Phát phấn cho HS đứng đầu hàng
của mỗi đội
- Yêu cầu mỗi HS chỉ viết 1 vai trò
của sông ngòi mà em biết vào phần
bảng của đội mình, sau đó nhanh
chóng quay về chỗ đưa phấn cho ban
thứ 2 lên viết và cứ tiếp tục như thế
cho đến hết thời gian thi (khi HS thứ
5 viết xong mà còn thời gian thì quay
về bạn thứ nhất viết)
- Hết thời gian, đôi nào kể được nhiều
vai trò đúng là đội thắng
- GV tổng kết cuộc thi, nhận xét và
tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 1 HS tóm tắt lại các vai trò của sông
ngòi
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
1- Bồi đắp lên nhiều đồng bằng
2- Cung cấp nước cho sinh hoạt và sảnxuất
3- Là nguồn thuỷ điện
4- Là đuờng giao thông
5- Là nơi cung cấp thuỷ sản như cá,tôm
6- Là nơi có thể phát triển nghề nuôitrồng thuỷ sản
- 1 HS tóm tắt thay cho kết luận củahoạt động: Sông ngòi bù đắp phù sa, tạonên nhiều đồng bằng Ngoài ra sôngngòi còn là đường thuỷ quan trọng, lànguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấpnước, thuỷ sản cho đời sống và đời sống
Trang 23- Dăn dò HS về nhà học bài, làm lại
các bài tập thực hành của tiết học
và sản xuất của nhân dân
- HS trả lời+ Không vứt rác xuống ao, hồ, sông,suối,…; Không xả nước thải bẩn vàonguồn nước sạch,
+ Nguồn nước sạch không phải là vôtận, cần phải sử dụng tiết kiệm, tránhlãng phí nước,…
-Đạo đức Tiết 4: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho người khác
* QTE: Các em có quyền được tự quyết về những vấn đề có liên quan đến bản
thân phù hợp với lứa tuổi
* GDANQP: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm
sửa chữa trở thành người tốt
II Giáo dục KNS:
- KN đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làmđiều sai, biết nhận và sửa chữa)
- KN kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
- KN tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi chongười khác)
III Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3 - SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Thế nào là có trách nhiệm với việc
Trang 241 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 HĐ 1: Noi theo gương sáng: (6-7')
- Giải quyết tình huống
- Em sẽ làm gì trong tình huống sau:
GV kết luận: Mỗi tình huống đều có
nhiều cách giải quyết Người có trách
nhiệm cần phải chọn cách giải quyết
thể hiện rõ trách nhiệm của mình và
- Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi
hộp bút của bạn Lan nhưng lại đổ cho
- HS nêu cách giải quyết tình huống
- Em cũng nói dối cùng với bạn
- Em sẽ nói sự thật cho bạn biết
- Em nhặt hộ bạn và nói bạn khôngcần
phải truy xem ai làm rơi vì nó đãđược nhặt lên rồi
Trang 25QTE: Các em có quyền được tự quyết
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm quen với bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu toán học, say mê học toán
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS lên bảng chữa bài tập 4 về nhà ở
VBT
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:
(15’)
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc
Số kilôgam
gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg
Số bao gạo
+ Nếu mỗi bao đựng được 5 kg thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Làm như thế nào để biết chia hết cho
20 bao?
+ Nếu mỗi bao đựng được 10 kg gạo
thì
chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 10 kg gạo thì số bao gạo như thế
- 2 HS trình bày bài làm
- 1 HS đọc
+ Nếu mỗi bao đựng được 5 kg gạo thì
số gạo đó chia hết cho 20 bao
+ Lấy 100 kg chia cho 5 là số kg củamột bao
+ Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì số gạo đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg lên 10 kg thì số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 10 bao