1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 10 TÍCH HỢP ANQP 2018

320 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 320
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tích hợp an ninh quốc phòng vào bài dạy từ tuần 1 đến tuần 10 lớp 5 buổi sáng năm 2018 chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ. llllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllll

Trang 1

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.

- Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

3

; 10

5

; 3 2

I.Kiểm tra bài cũ

- GV cho HS nhắc lại phần phân số.

- GV nhận xét

II.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu bài:

2 Dạy - học bài mới

2.1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban

đầu về phân số.

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn

phân số 2/3) và hỏi : Đã tô màu mấy

phần băng giấy ?

- GV y/c HS giải thích

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết

-HS nêu

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS trả lời : Đã tô màu

3

2

băng giấy

- HS nêu : Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô 2 phần Vậy đã tô màu

3 2

băng giấy

Trang 2

phân số thể hiện phần đã được tô màu

của băng giấy

- Y/c HS dưới lớp viết vào giấy nháp

- GV tiến hành tương tự với các hình

2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự

nhiên dưới dạng phân số

a) Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng

- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để

viết kết quả của phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì

phân số đó có dạng như thế nào ?

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

- HS đọc lại các phân số trên

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp

- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn

- HS : Phân số

3

1

có thể coi là thương của phép chia 1 : 3

- HS : + Phân số

10

4

có thể coi là thương của phép chia 4 : 10

+ Phân số

2

9

có thể coi là thương của phép chia

9 : 2

- 1 HS đọc trước lớp HS cả lớp đọc thầm

- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho 1 số

tự nhiên khác 0 có tử là số bị chia

và mẫu là số chia của phép chia đó

- 1 số HS lên bảng viết, HS dưới

Trang 3

2001, và nêu y/c : Hãy viết mỗi số tự

nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1

- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau

đó hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên

thành phân số có mẫu số là 1 ta phải làm

thế nào?

- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải

thích vì sao mỗi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có tử số chính là số

đó và có mẫu số là 1 ? Giải thích bằng

VD

- GV kết luận : Mọi số tự nhiên đều có

thể viết thành phân số có mẫu số là 1

- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 1

thành phân số

- GV hỏi : 1 có thể viết thành phân số

như thế nào ?

- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy

giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân

số có tử số và mẫu số bằng nhau Giải

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi nối tiếp HS đọc các phân số đã

cho Sau đó nêu tử số và mẫu số của

phân số đó

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu

- 5 em nối tiếp đọc HS khác lắng nghe và nhận xét

-HS nêu

- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

Trang 4

Bài tập 4:

- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

2.Kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: tựutrường, sung sướng, siêng năng, nô lệ, non sông

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác Hồ đốivới học sinh Việt Nam

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

3.Thái độ:

- Các em thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy Tích cực học tập góp phần xây dựngquê hương, đất nước

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 4 SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

-Kiểm tra sĩ số

-Cho lớp hát

2.Tiến trình dạy

I.Kiểm tra bài cũ

- GV giới thiệu khái quát nội dung và

chương trình phân môn tập đọc

- HS lắng nghe

Trang 5

II.Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc ( 12)

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

- Yêu cầu HS: Đặt câu với các từ: cơ

đồ, hoàn cầu, kiến thiết

- GV nhận xét câu vừa đặt

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Em hãy nêu ý chính của từng đoạn

+N1 : Đọc thầm đoạn 1 và cho biết

ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai

trường khác?

+N2: Hãy giải thích về câu của BH "

các em được hưởng sự may mắn đó là

nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào

thầm

- HS nêu ý chính

Đ1: Nét khác biệt của ngày khai giảngtháng 9- 1945 với các ngày khai giảngtrước đó

Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HStrong công cuộc kiến thiết đất nước

- HS lắng nghe

- Các nhóm trả lời:

+ Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN DCCH, ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc sau 80 năm bị thực dân pháp đô hộ

Từ ngày khai trường này các em HS được hưởng 1 nền giáo dục hoàn toàn VN

+Từ tháng 9- 1945 các em HS được hưởng một nền GD hoàn toàn VN Để

có được điều đó dân tộc VN phải đấu

Trang 6

nhiệm vụ của toàn dân là gì?

+ N5: HS có trách nhịêm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

- Câu hỏi: Trong bức thư BH khuyên

và mong đợi chúng ta điều gì?

c) Luyên đọc diễn cảm và đọc thuộc

lòng (8)

H: chúng ta nên đọc bài như thế nào

cho phù hợp với nội dung?

GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn

cảm đoạn 2

- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn

giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau

+ Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự

hi sinh xương máu của đồng bào để các em có ngày hôm nay Các em phảixác định được nhiệm vụ học tập của mình

+ Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải

XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm chonước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu

+HS phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc VN bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

- BH khuyên HS chăm học, nghe thầyyêu bạn Bác tin tưởng rằng HS VN sẽ

kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước VN đàng hoàng to đẹp, sánh vai với các cường quốc năm châu

- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái

- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềm tin

- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùngbút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch chéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng

- HS thực hiện:

+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn

+ Nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/ nước nhà trông mong/ chờ đợi ởcác em rất nhiều

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc

Cả lớp theo dõi và bình chọn

Trang 7

“Qua bức thư Bác Hồ khuyên các em

học sinh chăm học, nghe thầy, yêu

bạn và tin tưởng rằng học sinh các

thế hệ sẽ kế tục xứng đáng các sự

nghiệp của cha ông, xây dựng nước

non Việt Nam cường thịnh, sánh vai

với các nước giàu mạnh”

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Tiết 4: Chính tả (nghe – viết)

VIỆT NAM THÂN YÊU

- Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

- Cho lớp hát

2.Tiến trình dạy

I.Kiểm tra bài cũ

II Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe

cô đọc để viết bài thơ Việt Nam thân

yêu và làm bài tập chính tả phân biệt

- HS nghe và ghi vở đầu bài

Trang 8

ng/ngh, g/ gh, c/k

2 Hướng dẫn nghe -viết (7)

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

+ Những hình ảnh nào cho thấy nước ta

+ Bài thơ được tác giả sáng tác theo thể

thơ nào cách trình bày bài thơ như thế

nào?

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát

- Cất bảng phụ, yêu cầu HS nhắc lại

qui tắc viết chính tả với c/k, g/ gh, ng/

ngh

- HS đọc cả lớp theo dõi đọc thầm

- Biển lúa mênh mông dập dờn cánh

cò bay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

- Con người VN rất vất vả, phải chịunhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước

- HS nêu: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn

- 3 HS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vở nháp

- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề

- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghi- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hs cả lớp làm vào vở bài tập

- 3 hs phát biểu+ Âm " cờ" đứng trước i,e,ê viết là

k, đứng trước các âm còn lại như

Trang 9

- Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

-Kiểm tra sĩ số

-Cho lớp hát

2.Tiến trình dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ

- GV giới thiệu môn đạo đức

II.Bài mới

1.Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài

2.Dạy bài mới

- HS lắng nghe

Trang 10

HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận

*Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới

của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là

HS lớp 5

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh

ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả

lớp theo các câu hỏi sau:

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- Yêu cầu HS trả lời

+ HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường

+ HS lớp 5 phải gương mẫu về mọimặt để các em HS khối khác học tập

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi

- Vài nhóm trình bày trước lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểma,b,c,d,e mà HS lớp 5 cần phải thựchiện

- HS tự liên hệ trước lớp

- HS thảo luận và đóng vai phóngviên

Trang 11

đề bài học VD:

- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS

lớp 5?

- Bạn đã thực hiện được những điểm

nào trong trương trình "Rèn luyện đội

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân

trong năm học này:

- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về

HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề

Trường em

- Vẽ tranh về chủ đề trường

+ Mục tiêu phấn đấu+ Những thuận lợi đã có+ những khó khăn có thể gặp+ Biện pháp khắc phục khó khăn+ Những người có thể hỗ trợ , giúp

đỡ em khắc phục khó khăn

- HS đọc ghi nhớ

Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2018

Sáng: học TKB sáng thứ 3

Tiết 1: Tiếng anh

GV bộ môn chuyên dạy

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân

số Làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm các BT còn lại

3.Thái độ:

- GDHS ý thức tự giác học tập

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Ổn định

Trang 12

- Cho lớp hát

- Kiểm tra sĩ số

2.Tiến trình dạy

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học

sinh làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết trước

- GV nhận xét

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các

- GV hỏi : Khi nhân cả tử và mẫu của 1

phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta

- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1

phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta

- GV hỏi : Khi rút gọn phân số ta phải

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cảlớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào giấy nháp VD :

24

20 4 6

4 5 6

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào giấy nháp VD :

- HS : là tìm được 1 phân số bằngphân số đã cho nhưng có tử và mẫu

bé hơn

- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào nháp

Trang 13

chú ý điều gì ?

- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của

các bạn trên bảng và cho biết cách nào

- GV viết lên bảng các phân số 2/5 và

4/7, y/c HS quy đồng mẫu số hai phân

- GV nêu : Khi tìm mẫu số chung

không nhất thiết các em phải tính tích

của các mẫu số, nên chọn MSC là số

nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số

2.4 Luyện tập - thực hành (12)

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV y/c HS chữa bài của bạn trên

- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào nháp

- HS nhận xét

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõinhận xét

- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào nháp

- HS trả lời:

VD1, MSC là tích mẫu số của haiphân số VD2, MSC chính là mẫu sốcủa 1 trong 2 phân số

- HS đọc

- HS nêu

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào VBT

- HS chữa bài cho bạn

358

5

;24

1683

823

Trang 14

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

-Muốn tìm 2 phân số bằng nhau ta làm

314

127

4

;100

4030

125

- HS: SGK Tiếng Việt, vở ghi

III.Các hoạt động dạy học

Trang 15

- Kiểm tra sách vở, sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

II.Bài mới

1.Giới thiệu bài:

- Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập phần

Nhận xét (tr7 sgk)

Bài 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu, nội dung

bài.GV ghi từ in đậm trong sgk lên bảng

- Gọi HS trả lời

Nghĩa của các từ này giống nhau

- GV kết luận: “Những từ có nghĩa giống

nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.”

Bài 2:Tổ chức cho HS thảo luận, trao đổi,

phát biểu ý kiến

- GV gọi HS trả lời

GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

- Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

cho nhau được vì nghĩa của các từ đó

giống nhau hoàn toàn

- vàng xuộm-vàng lịm-vàng hoe không

thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng

không giống nhau hoàn toàn

-nước nhà-non sông;

hoàn cầu-năm châu.

- HS làm vào bảng nhóm Nhận xét ,bổ sung trên bảng nhóm.+Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinhxắn, xinh tươi, xinh đẹp, tươi đẹp,

mĩ lệ, tráng lệ,

+ To lớn: to, lớn, khổng lồ, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ, + Học tập: học, học hành, học

Trang 16

- GV nhận xét đánh giá tuyên dương tổ,

2 Kĩ năng: Nghe và phân tích, ghi nhớ để kể lại được câu chuyện.

3.Thái độ: Giáo dục Hs thêm yêu truyền thống anh hùng của dân tộc.

- GD học sinh về lòng tự hào đối với các tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ ViệtNam trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II.Đồ dùng :

- Tranh minh hoạ bài học Ảnh chân dung Lý Tự Trọng

- Băng giấy ghi lời chú giải cho các bức tranh

III.Các hoạt độngdạy học.

1.Ổn định

- Kiểm tra sĩ số

- Cho lớp hát

Trang 17

1.Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát ảnh chân dung của Lý

Tự Trọng , giới thiệu câu chuyện

2.Dạy bài mới

2.1.Giáo viên kể:

- GV kể lần1,g iải nghĩa một số từ khó:

sáng dạ, mít tinh, Quốc tế ca

- GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ

2.2 Hướng dẫn HS kể::

- Chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu HS đọc

yêu cầu của đề bài, thảo luận nhóm, tìm

câu thuyết minh cho mỗi bức tranh Gọi

đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV gợi ý: dán băng giấy ghi câu thuyết

minh đúng dưới mỗi bức tranh:

- Tranh 1: Lý Tự Trọng rât sáng dạ nên

được cử qua nước ngoài học

- Tranh 2: Khi về nước anh nhận nhiệm

vụ chuyển nhận thư và tài liệu với các tổ

chức Đảng bạn qua đường tàu biển

- Tranh 3: Trong công việc Lý Tự Trọng

rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh

- Tranh 4 : Trong một buổi mít tinh để

cứu đồng chí anh đã bắn chết tên mật

thám Lơ-grăng và bị bắt

- Tranh 5: Trước toà án anh hiên ngang

bảovệ lý tưởng của mình

- Tranh 6: Trước pháp trường,anh hát

- HS chuẩn bị theo yêu cầu

- HS quan sát ảnh

- HS nghe, quan sát tranh

- HS Thảo luận nhóm, tìm câu thuyết minh dưới mỗi bức tranh Đại diện nhóm phát biểu Lớp nhận xét bổ sung

- Đọc lại câu thuyết minh dưới mỗi bức tranh

Trang 18

vang bài Quốc tế ca

2.3 Tổ chức cho HS kể và trao đổi nội

dung ý nghĩa của câu chuyện.

- Tổ chức cho HS tập kể , trao đổi trong

nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể nối tiếp từng

đoạn, kể toàn bộ câu chuyện, đặt câu hỏi

cho bạn trả lời về nội dung ý nghĩa câu

chuyện

- GV nx đánh giá và nêu nghĩa câu

chuyện

- Liên hệ: Nêu một số tấm gương dũng

cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong việc

xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc VN?

III.Củng cố-Dặn dò:

- Em học được điều gì từ anh Lý Tự

Trọng?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuỵện sau

Kể chuyện về anh hùng dân tộc hoặc danh

nhân

- Học sinh kể nối tiếp trong nhóm.Trao đổi về nội dung chuyện

- Thi kể trước lớp,nhận xét bạn kể.Bình chọn bạn kể hay nhất

- HS nêu: chị Võ Thị Sáu, anh Kim Đồng, anh Phan Đình Giót,

- HS nối tiếp phát biểu

Tiết 5: Khoa học

SỰ SINH SẢN I.Mục tiêu

Trang 19

- Yêu quý, kính trọng người thân trong gia đình.

II.Đồ dùng:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi: “Bé là con ai”

- Hình trang 4,5 sgk

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách vở , đồ dùng học tập môn

Khoa học của HS

II.Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chương trình môn Khoa học

lớp 5

- Giới thiệu chủ đề “Con người và sức

khoẻ”; Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới

Hoạt động1: Thực hiện yêu cầu 1(ý 1)

bằng hình thức tổ chức trò chơi “Bé là

con ai”theo nhóm đôi.

- GV phổ biến cách chơi, phát phiếu dùng

cho trò chơi

- Tổ chức cho HS chơi theo hướng dẫn

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc Đặt câu hỏi thảo luận:

+Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho

các em bé?

+Qua trò chơi,các emm rút ra được điều

gì?

- GV kết luận: “Mọi trẻ em đều do bố mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố,mẹ của mình.”

Hoạt động 2: Thực hiện yêu cầu 1(ý 2)

bằng hình thức thảo luận nhóm đôi với

- HS chuẩn bị

- HS theo dõi

- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến

- HS quan sát hình, đọc lời thoại,

Trang 20

các thế hệ trong mỗi gia đình,giòng họ

được duy trì kế tiếp nhau.”

III.Củng cố dặn dò

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trong

sgk;chuẩn bị cho bài: “Nam hay nữ”.

- Giáo viên: Phấn màu, máy chiếu

- Học sinh: SGK, vở viết, nháp, bảng con

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ổn định

- Kiểm tra sĩ số

- Cho lớp hát

2.Tiến trình dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ

+HS 3 nhắc lại tính chất cơ bản của

- 3HS lên bảng.làm bài, trả lời Lớp làm nháp, nhận xét bài trên bảng

Trang 21

phân số.

- GV nhận xét

II

.Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học

2.Dạy bài mới

sánh hai phân số cùng mẫu số ta quy

đồng hai phân số rồi so sánh tử số với

tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì

Trang 22

Tiết 2: Tiếng anh

GV bộ môn chuyên dạy

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm thêm những bức tranh, ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ởlàng quê vào ngày mùa

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III/ Các hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ:

- 2 hs sinh đọc và trả lời câu hỏi bài “

Thư gửi các học sinh”

- GV nhận xét, kết luận

II.

Bài mới:

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

- HS trả lời

- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt)

Trang 23

hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Gv chia đoạn (4 đoạn)

- GV kết hợp sửa lỗi cho hs

- Cho hs tìm hiểu nghĩa của từ

? Em hãy nêu ý chính của từng đoạn?

- GV : Mỗi sự vật đều được tg quan sát

tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh làng

quê vào ngày mùa là màu vàng

? Mỗi từ chỉ màu vàng gợi cho em cảm

giác gì ?

* HS đọc thầm phần cuối bài

? Thời tiết ngày mùa được miêu tả ntn?

? Hình ảnh con người hiện lên trong

bức tranh ntn?

? Những chi tiết về thời tiết và con

người gợi cho ta cảm nhận điều gì về

làng quê vào ngày mùa ?

? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương ?

- GV nhận xét, kết luận Nêu nội dung

bài: “ bằng nghệ thuật quan sát tinh tế,

cách dùng từ gợi cảm, giàu hình ảnh

nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên trước mắt

người đọc một bức tranh làng quê với

những màu vàng khác nhau, với những

vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn

thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả

với quê hương.”

là màu vàng

Đ2,3: Những màu vàng cụ thể Đ4 : Thời tiết và con người

- HS theo dõi

- HS đọc thầm toàn bài + Lúa : vàng xuộm, nắng : vàng hoe+ Quả xoan: vàng lịm, là mít : vàngối

+ Quả chuối: chín vàng,bụi mít:vàng xọng

-> Tất cả : màu vàng trù phú, đầmấm

+Vàng xuộm: Màu vàng đậm trêndiện rộng, lúa vàng xuộm: là lúa đãchín

+ Vàng hoe: Màu vàng nhạt

- HS đọc thầm

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp không

có cảm giác héo tàn, hanh như lúcbước vào mùa đông

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm

mà chỉ mải miết đi gặt hay kéo đá

- Làm cho bức tranh thêm sinh động,thời tiết đẹp gợi ngày mùa no ấm

- Con người cần cù lao động

- Tác giả rất yêu quê hương ViệtNam

- Những từ ngữ chỉ màu vàng

Trang 24

- GV đọc mẫu đoạn “Màu vàng lúa

- Hướng dẫn về nhà Chuẩn bị bài

“Nghìn năm văn hiến”

- Vở BTTV (tập 1) Bảng phụ ghi sẵn nội dung ghi nhớ

- Bút dạ , giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài : Nắng trưa

III

Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ

- GV giới thiệu về môn tập làm văn lớp

5

II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

? Theo em bài văn tả cảnh gồm mấy

- GV giới thiệu về sông Hương

- Cho hs thảo luận nhóm về các phần

Trang 25

của bài văn

a MB : Từ đầu trong thành phố

b.TB : Mùa thu cũng chấm dứt

c KB : Huế thức dậy ban đầu

*Bài tập 2: HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV nhắc hs chú ý nhận xét về sự khác

biệt về thứ tự miêu tả của bài văn

? Qua 2 ví dụ trên em thấy bài văn tả

- Cả lớp đọc bài – Trao đổi nhóm+ Giống nhau : Cùng nêu nhận xét,giới thiệu chung về cảnh vật rồimiêu tả cho nhận xét ấy

+ Khác nhau: * Bài Quang cảnh : Tảtừng bộ phận

- Giới thiệu màu sắc bao trùm làmàu vàng

- Tả các màu vàng khác nhau

- Tả thời tiết, hoạt động của conngười

* Bài Hoàng hôn :

- Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnhcủa Huế

- Tả sự thay đổi sắc màu của sôngHương

- Tả hoạt động của con người

- Nhận xét sự thức dậy của Huế

- HS TL - Đó cũng là nội dung cầnghi nhớ

-> HS đọc lại “Ghi nhớ”

- HS thảo luận nhóm 4 ->Các nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 26

Tiết 5: Địa lí

VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam :

- Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam á .Việt Nam vừa

có đât liền , vừa có biển ,đảo và quần đảo

- Những nước giáp phần đất liền nước ta :Trung Quốc, Lào , Cam-pu -chia

- Ghi Nhớ diện tích phần đất liền của Việt Nam :330000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp và sử dụng lược đồ

3 Thái độ:

- Yêu quê hương đất nước

- Nhận thức được 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam

II

Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ địa lý Việt Nam Quả Địa cầu

- Phiếu học tập có ghi : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc,Lào, Cam-pu-chia

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinH

I Kiểm tra bài cũ

- GV giới thiệu địa lí lớp 5

II Bài mới

1.Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn

Trang 27

? Biển bao bọc nước ta có tên là gì?

? Kể tên một số đảo, quần đảo của

nước ta?

=>GV kết luận: Việt Nam thuộc châu

Á, nằm trên bán đảo Đông Dương,

biển Đông bao bọc phần đông, nam,

tây nam của nước ta Có nhiều đảo

và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo

lớn là quần đảo Hoàng Sa và

Trường Sa thuộc chủ quyền của

nước ta

Hoạt động 2: Một số thuận lợi do vị

trí địa lí mang lại cho đất nước ta

? Vì sao nói VN có nhiều thuận lợi

cho việc giao lưu với các nước trên thế

- Quần đảo : Hoàng Sa, Trường Sa

- VN giáp các nước ->giao lưu vớicác nước này và đi qua các nước này

để giao lưu với các nước khác

- VN giáp biển->giao lưu bằng đườngbiển

- Vị trí của địa lí VN có thể thiết lậpđường bay đến nhiều nước trên thếgiới

Trang 28

- GD học sinh yêu thích môn học

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu ghi tên bài

2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 : Đọc và nêu yêu cầu :

- 1HS lên bảng, lớp làm vở

? Nêu cách so sánh phân số với 1

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2: Đọc - nêu yêu cầu

+ So sánh phân số khác mẫu số tiến

hành theo hai bước

- 2HS lên chữa bài :

2

; 1 5

là phân số lớn hơn 1

+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số làphân số bé hơn 1

+ Phân số có tử số bằng mẫu số làphân số bằng 1

- HS nhận xét

- HS trả lời+ QĐMS các phân số+ So sánh tử số với nhau

- Ta so sánh hai mẫu số với nhau,phân số nào có mẫu số lớn hơn thìphân số đó bé hơn và ngược lại

7 3 4

4 5 7

5

x x

Trang 29

*Bài 4: Đọc - Nêu yêu cầu :

- Để biết được mẹ cho ai nhiều hơn ta

- GV gọi HS nêu lại quy tắc so sánh

phân số với 1, so sánh hai phân số cùng

2 2 7

- So sánh với đơn vị :

5

8 1 8

- HS đọc và nêu yêu cầu

- Ta quy đồng hai phân số

Mẹ cho chị

3

1

số quả quýt tức là mẹcho chị

15

5

số quả quýt

Mẹ cho em số quả quýt tức là

em được số quả quýt

GV bộ môn chuyên dạy

Tiết 3: Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Trang 30

- Tìm được những từ đồng nghĩa với từ chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ởBT1) và đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT1 (BT2)

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài học

- Chọn từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn(BT3)

- Vở bài tập tiếng việt 5

- Bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to, một vài trang từ điển

Kiểm tra bài cũ

- GV hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ

đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho VD

- GV nhận xét

II.

Bài mới

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu ghi tên bài

2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- 1 HS đọc -nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh thi tìm từ theo nhóm

- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng,

trình bày kết quả làm việc của nhóm

- HS lắng nghe, ghi tên bài

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- Các nhóm nhận giấy, bút dạ a) Từ đồng nghĩa chỉ màu xanh :xanh biếc, xanh lè, xanh thắm,xanh lơ, xanh nhạt, xanh rì, xanhmượt

b) Màu đỏ : đỏ au, đỏ chói, đỏchót, đỏ hoe, đỏ lừ, đỏ ngầu, đỏrực, đỏ hồng, đo đỏ

c) Màu đen : đen sì, đen kịt, đenngòm, den đủi, đen láy

- HS lắng nghe

+Ví dụ:

- Vườn rau cải nhà em mới lênxanh biếc

Trang 31

- Trương Định quê ở Bình Sơn ,Quảng Ngãi chiêu mộ nghĩa binh kháng Phápngay từ khi chúng vừa tấn công Gia Định

- Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

- Trương Định đã không tuân lệnh vua, kiên quyết cùng với nhân dân chốngthực dân Pháp xâm lược

Trang 32

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ:

- GV giới thiệu môn lịch sử lớp 5

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu khái quát về hơn 80 năm

chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ

- GV y/c hs quan sát tranh (H5/SGK)

+Nhân dân Nam Kỳ đã làm gì khi thực

dân Pháp xâm lược nước ta ?

+Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như

thế nào trước cuộc xâm lược của thực

dân Pháp ?

- GV vừa chỉ bản đồ vừa nêu lại nội

dung hoạt động 1

Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết

cùng nhân dân chống quân xâm lược.

- HS đọc thầm SGK và hoạt động nhóm

+ Năm 1862 vua ra lệnh cho Trương

Định làm gì? Theo em lệnh của vua

đúng hay sai? Vì sao ?

+ Nhận được lệnh vua Trương Định có

thái độ và suy nghĩ ntn?

+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì

trước băn khoăn đó của Trương Định?

- Học sinh đọc thầm SGK

- HS trả lời+ Nhân dân Nam Kỳ đã đứng lênchống thực dân Pháp xâm lược .Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra,tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa củaTrương Định, Hồ Huân Nghiệp,Nguyễn Hữu Huân, Võ DuyDương, Nguyễn Trung Trực

+Triều đình nhà Nguyễn nhượng

bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo

vệ đất nước

- Hoạt động nhóm 4 - Nêu ý kiến+Lệnh vua không hợp lý vì lênh đóthể hiện sự nhượng bộ của triềuđình với thực dân Pháp, trái vớinguyện vọng của dân ta

+ Việc làm đó có tác dụng độngviên cổ vũ ông quyết tâm ở lại cùngnhân dân đánh giặc

- Đại diện các nhóm lên bảng

- HS nhận xét

Trang 33

hoà ước nhượng 3 tỉnh miền đông Nam

kỳ cho thực dân Pháp Triều đình ra lệnh

cho Trương Định giải tán lực lượng

nhưng ông kiên quyết ở lại cùng nhân

dân đánh giặc “

Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của

nhân dân ta với “Bình Tây Đại

Nguyên Soái”.

- GV hỏi:

+Nêu cảm nghĩ của em về “BTĐNS”

Trương Định ?

+Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng

biết ơn và tự hào về ông?

- GV nhận xét, kết luận

“Trương Định là tấm gương tiêu biểu

trong phong trào đấu tranh chống thực

dân Pháp xâm lược ở Nam Kỳ ”

- Nhân dân đã lập đền thờ ông, ghilại những chiến công của ông, lấytên ông đặt tên cho đường phố,trường học

- Có ý thức bình đẳng giữa nam và nữ, tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới

- Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Kiểm tra bài cũ

? Sự sinh sản ở người có ý nghĩa ntnào?

- GV nhận xét

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2.Dạy bài mới

*HĐ 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ

+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ

quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai

hay bé gái ?

- Gv nhận xét, kết luận

- Y/c: Đọc và tìm hiểu nội dung trò chơi

“ Ai nhanh, ai đúng ’’

- Hướng dẫn HS thực hiện trò chơi:

 Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,

tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam

(mỗi đặc điểm ghi vào một cột) theo cách

- Hs nêu

- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi

Trang 35

những sự phân biệt đối xử giữa nam và

nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác

GV bộ môn chuyên dạy

Tiết 2: Tiếng anh

GV bộ môn chuyên dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài, nhận xét

Trang 36

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2.Dạy bài mới

Bài 1: Nêu yêu cầu

Bài 2: Nêu yêu cầu?

- GV đọc phân số thập phân cho học

sinh viết

- Nhận xét bài trên bảng

Bài 3: Đọc-nêu yêu cầu :

- Cho học sinh đọc các phân số trong

- 1HS lên bảng, lớp làm vở nháp

10

6 2 5

2 3 5

3

x x

- HS nêu cách làm : Nhân cả tử số vàmẫu số của phân số

5

3

với 2

4

7

125 20

- Cho học sinh đọc lại

25 3 4

3

x x

d,

100

8 8 : 800

8 : 64 800

Trang 37

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng

?Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?

- Nêu cấu tạo sơ lược của bài “Nắng

trưa’’

- GV nhận xét

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2.Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Đọc và nêu yêu cầu

+Tác giả tả những sự vật gì trong buổi

sớm mùa thu?

+Tác giả quan sát những sự vật bằng

những giác quan nào?

+Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả?

- 2học sinh trả lời-nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

+Tả cánh đồng buổi sớm : có đámmây, vòm trời, những giọt mưa,những sợi cỏ, những gánh rau,những bó huệ của người bánhàng,bầy sáo liệng trên cánh đồng,mặt trời mọc

+Quan sát bằng xúc giác<làn da>thấy sớm thu mát lạnh , một mưaloáng thoáng rơi trên khăn vàtóc.Những sợi cỏ đầm nước làm mátlạnh bàn chân

+ Bằng mắt: mây xám đục , vòm trờixanh vời vợi, vài giọt mưa mặt trờimọc

Trang 38

Bài 2:

- Đọc và nêu yêu cầu?

- Gọi học sinh nêu kết quả mà đã quan

- Hoàn chỉnh dàn ý; Chuẩn bị bài sau

- Học sinh nêu ý kiến

- Gọi 3-5 học sinh đọc phần chuẩn bị

ở nhà

- Nhận xét-bổ sungDàn ý:

+ Con đường đi học của em uốnquanh làng, men theo ruộng lúa Mỗichiều đi học về em thả hồn mìnhtrước đồng lúa bát ngát

+Ông mặt trời lững thững qua ngọntre, những tia nắng vàng rọi xuống

- Ước sao khoảnh khắc hoàng hôncòn mãi trên cánh đồng để ai cũngđược chiêm ngưỡng một màu vàng

Trang 39

- Một số sản phẩm may mặc có đính khuy hai lỗ.

1.Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu khuy hai lỗ

- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ

nêu câu hỏi:

+ Nêu tên các bước trong quy trình đính

khuy (vạch dấu các điểm đính khuy và

đính khuy vào các điểm vạch dấu)?

Trang 40

- GV hướng dẫn HS thao tác bước 2.

1 Kiến thức:

- Nhận biết các phân số thập phân

2 Kĩ năng:

- Chuyển một phân số thành phân số thập phân

- Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trước

3 Thái độ:

- GDHS ý thức tự giác học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Ngày đăng: 14/11/2018, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w