1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan 17 Đong vat

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 31,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giảng nội dung bài hát giúp trẻ hiểu bài hát nói về một số các con vật sống trong rừng và cách vận động của mỗi loại vật…. - Hát lần 2 dùng động tác minh họa cho nội dung bài hát[r]

Trang 1

- Nhằm phát hiện những đồ vật, đồ chơi không an toàn ở trong ba lô, túi áo của trẻ

- Rèn cho trẻ thói quen ngăn nắp, gọn gang

- Giúp trẻ biết hòa nhập với bạn, hứng thú tham gia vào hoạt động chơi và đoàn kết trong khi chơi

- Thông thoáng lớp học, khăn mặt, ca,cốc…sạch sẽ

- Trẻ dạ cô khi gọi đến tên,

- Trẻ biết trò chuyện cùng cô

Bút, Sổ điểmdanhNội dung tròchuyện về ngôi nhà củabé

- Trẻ biết tập các động tác thểdục theo cô

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động đoàn kết

Sân trường sạch, sẽ, mũ cho trẻ đội nếu trời nắng

Những con vật gần gũi

Trang 2

- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và yêu cầu trẻ cất đồ

vào đúng nơi quy định

- Trao đổi nhanh cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe

của trẻ khi ở nhà

- Cô cho trẻ về các góc chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát để trẻ bạo dạn và

hào hứng khi đến lớp

- Động viên bao quát trẻ kịp thời

- Hướng trẻ chú ý đến chủ đề “Những con vật gần gũi”

bằng một số tranh ảnh và đồ chơi trong lớp học

- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,

khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định

Trẻ lễ phép chào hỏi

Trẻ chơi ở các góc

- Cô điểm danh trẻ theo sổ và yêu cầu những trẻ được

cô gọi đến tên thì đứng dậy dạ cô

- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề ”Những con vật gần

gũi”

+ Con biết những con vật nào?

+ Con vật đó có ích lợi gì?

- Cô giáo dục trẻ yêu quý động vật có ích

Trẻ dạ cô khi gọi đến

* Bài tập phát triển chung

- Hô hấp: Thổi nơ bay

- Tay vai: Hai tay đưa lên cao, gập bả vai

- Lưng bụng: Đứng quay người sang 2 bên

Trang 3

* Thứ 3,5: Góc phân vai,

Góc sách,

* Thứ 6: Góc phân vai,

góc xây dựng, góc thiênnhiên

Góc phân vai: Gia đình;

mẹ con; Cửa hàng sách;

Phòng y tế; Bếp ăn Góc Xây dựng, lắp ghép.

Xây dựng vườn bách thú,công viên

Góc học tập_sách:

- Xem truyện tranh, kểchuyện theo tranh vềđộng vật sống trong rừng

- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô

- Biết đóng vai chơi theochủ đề chơi

- Trẻ biết liên kết nhómchơi thể hiện được vaichơi tuần tự, chi tiết

- Trẻ biết phối hợp với nhau để xây vườn bách thú, khu vui chơi giải trí dưới sự giúp đỡ của cô

- Trẻ biết sử dụng các vậtliệu khác nhau để xâydựng

- Biết sử dụng đồ dùng,

đồ chơi để thực hiệnnhiệm vụ chơi

- Trẻ biết cách giở sáchtranh và giữ gìn khi xemsách

- Trẻ biết tạo ra các sảnphẩm theo chủ đề theoyêu cầu của cô nhờ sựgiúp đỡ của cô

- Trẻ biết chăm sóc góc thiên nhiên cùng cô

Đồ chơithao tácvai

- Gạch,

gỗ, thảm

cỏ, cây, hoa

Bộ lắpghép

- Dụng cụtưới vàchăm sóccây

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

TRẺ

1 Ổn định_Trò chuyện

- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề “ Động vật sống

trong rừng”

- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề chơi

2 Giới thiệu góc chơi

- Cô giới thiệu nội dung các góc chơi của ngày hôm

nay Ai thích chơi ở góc chơi nào?( Trẻ trả lời các câu

hỏi theo gợi ý của cô)

- Ví dụ: chơi ở góc xây dựng các con thích làm gì?

Muốn xây vườn bách thú, khu vui chơi giải trí cần có

những ai và cần nguyên vật liệu gì? Cách xây, lắp

ghép các thiết bị đồ chơi như thế nào? Cô giới thiệu

một vài nguyên vật liệu quan trọng để trẻ biết

3 Thỏa thuận chơi

- Cho trẻ tự thoả thuận và chọn góc chơi

4 Phân vai chơi

- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn

- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

5 Quan sát trẻ chơi và chơi cùng trẻ

- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp

trẻ nhập vai chơi

- Nhập vai chơi cùng trẻ

- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)

- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi

- Cô giải quyết các tình huống xảy ra(nếu có)

- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ

- Động viên cả lớp và mở rộng chủ đề chơi cho ngày

Trẻ đi tham quan

Lắng nghe

Trẻ đi cất đồ chơi

TỔ CHỨC CÁC

Trang 5

HĐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN

* Quan sát vườn rau

- Tạo điều kiện cho trẻ biếtđược một số đặc điểm củacon thỏ

- Trẻ biết xếp hình các con vật sống trong rừng

-Biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng

- Vườn rau

- Địa điểm quan sát

2 Trò chơi vận động

- Chơi trò chơi vận động: Chó

sói xấu tính, Cáo và thỏ, Thỏ

đổi chuồng

- Trò chơi dân gian: Đi cầu

đi quán, mèo đuổi chuột

- Trẻ biết được tên của các tròchơi, luật chơi và cách chơi

- Trẻ biết chơi các trò chơicùng cô

- Phát triển thị giác và thínhgiác cho trẻ

- Vận động nhẹ nhàng nhanhnhẹn qua các trò chơi

- Phát triển thể lực cho trẻ

3 Chơi tự do

- Chơi với vòng, phấn,

- Chơi với đồ chơi ngoài trời

- Chơi với cát, nước

- Giúp trẻ có thói quen giữgìn vệ sinh chung , biết làm

đồ chơi, giữ gìn vệ sinh môitrường

- Trẻ được chơi đồ chơi ngoàisân trường Thỏa mãn nhucầu vui chơi

- Rèn sự khéo léo của đôi bàntay

Vòng, phấn, lá cây, đồ chơi

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

TRẺ

1 Hoạt động có chủ đích:

* Quan sát con thỏ:

- Cô cho trẻ quan sát con thỏ và hỏi trẻ:

+ Đây là con gì? Kể tên các đặc điểm của con thỏ?

Thức ăn và cách chăm soc như thế nào

- Cô gợi ý và hỏi trẻ để trẻ trả lời Cô giáo dục trẻ biết

yêu quý các con vật có ích

*Nhặt lá rụng xếp hình các con vật trong gia đình

- Cho trẻ đi xunh quanh sân trường nhặt la rụng

- Cho trẻ xếp hình các con vật sống trong rừng

- Hướng dẫn và trò chuyện về ý tưởng của trẻ

* Quan sát vườn rau:

- Cô cùng trẻ quan sát và trò chuyện về vườn rau

- Giáo dục thái độ: Biết yêu quý, kính trọng các bác,

các cô trong trường

Trẻ quan sát và trả lờicác câu hỏi

Trẻ quan sát ngôi nhà

Trẻ trò chuyện cùng cô

2.Trò chơi vận động

- TC: Chó sói xấu tính: Một trẻ giả làm sói giả vờ ngủ,

các trẻ còn lại vừa đi vừa đọc chó sói xáu tính,kết thúc

chó sói đuổi theo và bắt

- TC: Cáo và thỏ: Một trẻ đóng cáo, các tre còn lại làm

thỏ vừa đi xung quanh vừa đọc bài cáo và thỏ, kết thúc

cáo đuổi theo bắt thở

- TC Mèo đuổi chuột: Một trẻ giả làm mèo, một trẻ làm

chuột Mèo đuổi bắt chuột, chuột chạy qua lỗ nào mèo

phải chạy qua lỗ ấy

- Tổ chức cho trẻ chơi

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi trò chơi

- Cô cho trẻ ra sân, cô giới thiệu các đồ chơi và trò chơi

- Các con hãy nhặt lá vàng xung quanh sân trường cho

sạch sẽ, và từ những chiếc lá tre khô ấy chúng mình

cũng có thể chơi được nhiều trò chơi Hay các con có

thể chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình

- Cho trẻ chơi với cát nước

- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát

trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ

- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi

Lắng nghe

Trẻ chơi

TỔ CHỨC CÁC

Trang 7

- Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻ trước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi

vệ sinh sau khi ăn xong

- Nước cho trẻrửa tay, khănlau tay, bànghế, bát thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Rổ đựng bát,thìa

- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử

lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ

- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tự phục vụ

- Kê phản ngủ,chiếu,

- Phòng ngủ thoáng mát

- Tủ để xếpgối sạch sẽ

Trang 8

HOẠT ĐỘNG

TRẺ

- Hướng dẫn trẻ cách rửa tay,

- Cô giới thiệu cách rửa tay gồm 6 bước rủa tay

Cô làm mẫu vừa làm cô vừa giảng giải vừa phân tích

Cô giúp trẻ làm vệ sinh cô động viên khich lệ trẻ làm, cô

giúp trẻ nào không làm được Khi trẻ rửa tay xong cô cho

trẻ về phòng ăn, ngồi vào bàn ăn

cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi ăn,

động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn

chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế vào

đúng nơi qui định

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào chỗ

ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười đùa

- Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ dễ ngủ

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát trẻ

trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ

- Cô dọn phòng ngủ

- Nhắc trẻ tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh

sau đó vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay

Trang 9

ôn luyện

- Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quenvới bài mới sẽ giúp trẻ học

dễ dàng hơn trong giờ học chính

- Trẻ được chơi vui vẻ saumột ngày học tập

- Trẻ biểu diễn các bài hat trong chủ đề

- Trẻ nêu được các tiêu chuẩn bé ngoan

- Nhận xét các bạn trong lớp

- Trẻ biết được sự tiến bộ của mình và của bạn để cố gắng phấn đấu

Quà chiều

- Sách vở học của trẻ, sáp màu

Tranh truyện, thơ

- Đồ chơi các góc

Dụng cụ âm nhac

Bảng bé ngoanCờ

Đồ chơiTrang phục trẻgọn gàng

Trang 10

HOẠT ĐỘNG

- Cô cho trẻ đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng

*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi

sáng

* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:

“ Bé tập tạo hình”, “ Làm quen với Toán qua

hình vẽ” , làm quen chữ cái, khám phá khoa học

- Hát, đọc thơ các bài đã được học

- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với kiến thức với

các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ

đề “Nghề nghiệp”

- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được

chơi Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để

chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan

sát và chơi cùng trẻ

- Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi gọn gàng

- Trẻ biểu diện các bài hát, thơ về chủ đề

- Hỏi trẻ thế nào là bé ngoan, bé chăm, bé sạch

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn

trong tổ

- Mời tổ khác nhận xét về tổ của mình

- Cô cho trẻ cắm cờ

- Cô nhận xét chung

Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, nhắc trẻ chào cô và

chào người thân trước khi ra về

Thứ 2 ngày 31 tháng 12 năm 2018

Trang 11

TÊN HOẠT ĐỘNG : VẬN ĐỘNG

VĐCB: “ Đi theo đường ngoẵn nghèo, bật qua suối nhỏ”

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: “ Bắt chước tạo dáng”

I Mục đích - yêu cầu

1 Kiến thức:

- Trẻ biết cách phối hợp các bộ phận tren cơ thể để đi theo đường ngoẵn nghèo và bật qua suối nhỏ

- Biết chơi trò chơi

- Biết phản ứng kịp thời đúng khi nghe hiệu lệnh của cô

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng ném,sự chú ý nghe theo hiệu lệnh

- Rèn sự khéo léo, tính mạnh dạn ở trẻ

3 Giáo dục- Thái độ

- Giáo dục trẻ tính kỉ luật, có ý thức tham gia hoạt động

- Biết yêu quý và bảo vệ các loại động vật quý hiếm

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ.

- Sân tập, đường đi ngoằn nghèo, suối nhảy

- Trò truyện với trẻ các động vật trong rừng

+ Con hãy kể tên những con vật sống trong rừng mà

con biết?

+ Chúng có đặc điểm gì?

- Các con vật sống trong rừng rất ngộ nghĩnh và

đáng yêu, mỗi chúng ta phải cùng nhau yêu quý và bảo vệ

chúng Muốn làm được mọi việc chùng mình luôn luôn

luyện tập thể thao để có sức khỏe tốt nhé

2 Giới thiệu

- Hôm nay cô cùng các con sẽ thực hiện vận động

Đi theo đường ngoằn nghèo , bật qua suối nhỏ

3 Hướng dẫn

2.1 Hoạt động 1: Khởi động:

- Cho trẻ tập theo bài hát trong đĩa thể dục

- Cho trẻ xoay khớp cổ tay cổ chân,tập chèo

thuyền,xoay khớp bả vai

- Trò truyện cùng côcác con vật trong rừng

- Hổ, cáo, sư tử, báo, hươu, nai……

- Trẻ nghe

- Trẻ khởi động

Trang 12

- Cho trẻ xếp thành 3 hàng ngang chuẩn bị tập bài

* Vận động cơ bản : “ Đi theo đường ngoẵn

nghèo, ,bật qua suối nhỏ”

+ Cô giới thiệu vận động

- Cô tập mẫu lần một

- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác: Tư

thế chuẩn bị đưng tự nhiên mắt nhìn thẳng về phía trước

thực hiện khi có hiệu lệnh thì 2 tay dang ngang để giữ

thăng bằng đi từng bước trên dây cho đến hết dây rồi đi về

cuối hàng Khi đến bên suối nhỏ đứng chụm chân 2tay

chống hông và nhún người bật mạnh qua suối làm sao

+ Cô quan sát, giúp đỡ, động viên trẻ

- Sau cho trẻ tập dưới hình thức thi đua giữa 2 tổ với

nhau

* Trò chơi: Bắt chước tạo dáng:

+ Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cách

- Trẻ biết tên vận động

- Chú ý quan sát cô tập mẫu

- Lắng nghe cô giảng hiểu cách tập

- Trẻ lên tập

- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô

- Trẻ biết trò chơi, luật chơi, cách chơi

- Trẻ chơi hào hứng

- Trẻ đi lại nhẹ nhàng thả lỏng và điều hòa cơ thể

- Chú ý nghe cô

Trang 13

5 Kết thúc:Nhận xét đánh giá trẻ sau giờ học giảng

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức

khỏe trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Thứ 3 ngày 01 tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG: KPXH

Trang 14

“ Tìm hiểu về một số con vật sống trong rừng”

Hoạt động bổ trợ: Hát “Chú voi con ở Bản Đôn.”

Trò chơi: “ Thi xem ai nhanh, bắt chước tạo dáng”

I.Mục đích - yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Trẻ biết tên và nhận xét được đặc điểm,sự phát triển và điều kiện sống

- So sánh sự giống và khác nhau của động vật sống trong rừng

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng dùng từ chính xác, mạch lạc để mô tả về các con vật

- Biết so sánh những đặc điểm cơ bản sự giống và khác nhau của động vật sống trong rừng

3 Giáo dục- Thái độ:

- Giáo dục trẻ biết các con vật sống trong rừng là những động vật quí hiếm cần được bảo vệ: muốn bảo vệ động vật quí hiếm trong rừng thì không được phá rừng, không được săn bắn thú rừng khi không cho phép

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng đồ chơi cho giáo viên và trẻ:

- Một số câu đố về con vật,bài hát “Chú voi con ở bản đôn”

- Tranh ảnh về các con vật sống trong rừng.tranh ảnh về các con vật như hổ voi,khỉ ở vườn bách thú

- người và voi hổ khỉ đang biểu diễn xiếc

- Lô tô về các con vật trong rừng

+ Cho trẻ hát bài: “ Chú voi con ở Bản Đôn”

- Đàm thoại nội dung bài hát

- Con vừa hát bài hát gì?

- Bài hát nói về con gì?

- Để hiểu hơn về các con vật sống trong rừng hôm nay

cô và các con cùng đi tìm hiểu các con vật sống trong rừng

3 Hướng dẫn

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các con vật sống ở

trong rừng:

+ Treo tranh: “ Con Hổ”

- Cho trẻ quan sát tranh vẽ con vật sống trong rừng và

- Trẻ hát

- Chú voi con ở bản đôn

- Con voi ạ

- Trong rừng

- Hổ, báo, sư tử…

- Trẻ nghe

- Trẻ quan sát

Trang 15

cho trẻ gọi tên các con vật mà trẻ biết Cô và trẻ đàm thoại:

- Con hãy kể tên con vật ở bức tranh này?

- Con đã nhìn thấy con vật này ở đâu?

+ Tương tự cô treo tranh ảnh minh họa con: “ Khỉ, voi,

ngựa , gấu… và đàm thoại cùng trẻ về các con vật đó

- Con có biết tên con vật này không?

- Con gì thích leo trèo?

- Con voi có đặc điểm như thế nào? ( cô hỏi về một số

con vật khác)

=> Cô nhấn mạnh: Hổ, khỉ, voi, ngựa vằn, sư tử… là

động vật sống trong rừng.Chúng là động vật quý hiếm nên

chúng mình phải bảo vệ chúng Chúng mình đã được quan sát

các con vật này qua tranh ảnh.ti vi và khi đi thăm vườn bách

thú chúng mình lại được tận mắt ngắm các con vật đáng yêu

này đấy

2.2 Hoạt động 2: So sánh:

+ Cô cho trẻ đặt voi và hổ để so sánh:

- Các con quan sát và cho cô biết voi và hổ có đặc điểm

gì giống nhau, khác nhau

- Giống nhau:

- Khác nhau:

- Voi và hổ có đặc điểm gì khác nhau?

- Voi và hổ con nào có vòi?

- Voi và hổ con nào ăn thịt con vật khác?

- Con vật nào hiền lành, còn con vật nào hung dữ

=> Cô nói: hổ khỉ voi tuy có điểm khác nhau nhưng đều

sống trong rừng phải tự kiếm ăn, tự bảo vệ mình chúng được

gọi chung là động vật sống trong rừng ngoài voi hổ còn có

những con gì sống ở trong rừng (cho trẻ kể theo sự hiểu biết

- Trẻ nhận xét những con vật cóích,những con vật có hại đối với con người

- Trẻ quan sát

Ngày đăng: 11/04/2021, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w