1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giao an Tuan 17 Lop 2

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 49,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : +Có hành vi: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.. Đồng tình ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.[r]

Trang 1

TUẦN 17:

TOÁN: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, c), Bài 4

II Chuẩn bị Bảng con

III Các hoạt động dạy và học

A Ổn định

B Bài cũ: Luyện tập chung

- Yêu cầu 3 HS sửa bài 2

- Nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài mới

2 Bài tập

Bài 1

- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm giải 1 cột

- Nhận xét mối quan hệ giữa các phép tính

Bài 2

- Yêu cầu HS làm bảng con.

- Nhận xét, sửa, nêu cách tính.

Bài 3: GV đưa nd phần a lên bảng và

hướng dẫn cách làm

- Hỏi : Em có nhận xét gì về kết quả của hai

biểu thức: 9 + 1 + 7 và 9 + 8 ?

- GV kết luận : 9 cộng 1 rồi cộng 7 cũng

chính bằng 9 cộng 8.

Bài 4

- GV giới thiệu sơ đồ tóm tắt bài toán

48 cây

Lớp 2A:

12 cây

Lớp 2B:

? cây

- Gv nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

- Ôn lại bảng cộng, trừ.

- Hát

- Nêu miệng mỗi em một câu.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS đọc yêu cầu.

- Đại diện mỗi nhóm trình bày.

- 3 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con

38 81 47 + 42 - 27 + 35

80 54 82

- HS làm theo nhóm rồi trình bày kết

quả

- HS nêu: Kết quả của hai biểu thức

đó bằng nhau

- HS tự làm tiếp phần c và nêu kết quả

- HS đọc đề bài.

- HS nêu tóm tắt.

- 1 HS giải, lớp làm vở.

Bài giải

Số cây lớp 2B trồng được là:

48 + 12 = 60(cây) Đáp số: 60 cây

- HS đọc lại 1 số bảng cộng, trừ đã học

Trang 2

- Nxét tiết học - Nxét tiết học.

TẬP ĐỌC: TÌM NGỌC

I Mục tiêu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)

- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật chăm sóc bảo vệ chúng

II Chuẩn bị: Tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc, SGK.

TIẾT 1

A Ổn định

B Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Đàn gà mới nở và TLCH

- Nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Giới thiệu trực tiếp, ghi đầu bài

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng

tình cảm

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

cho đến hết bài

- Tìm và đọc từ ngữ khó đọc trong bài : rắn

nước, buồn, ngoạm, toan rỉa thịt, đánh tráo,

nuốt

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn

giọng ở một số câu dài

- Yêu cầu HS đọc chú giải những từ mới

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối

tiếp

* Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

TIẾT 2

3.

Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- Nhận xét

- Nhắc lại đầu bài

- HS theo dõi.

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo.

- HS đọc nối tiếp từng câu.

- HS đọc các từ khó.

- HS đọc (3, 4 lượt).

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- HS đọc chú giải SGK

- HS đọc từng đoạn.

- HS đọc trong nhóm.

- Đại diện nhóm thi đọc

- HS nhận xét.

- Cả lớp đọc.

HS đọc, lớp đọc thầm

+ Do rắn đền ơn

- HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn 2

+ Ai đánh tráo viên ngọc?

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4, 5

+ Ở nhà thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế gì để

lấy lại viên ngọc?

+ Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo, Chó đã làm

cách nào để lấy lại ngọc?

- Gọi HS đọc đoạn 6

+ Tìm trong bài những từ ngữ khen Mèo và

Chó?

- GV liên hệ, giáo dục.

4.

Luyện đọc lại

- GV mời đại diện lên bốc thăm.

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay

nhất

5 Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- GV giáo dục HS.

- Nhận xét tiết học

+ Thợ kim hoàn

- HS đọc.

+ Bắt con chuột đi tìm ngọc

+ Rình ở bờ sông, chờ ai câu cá thì lấy lại

- HS đọc.

- HS nêu.

- Đại diện nhóm lên bốc thăm đọc bài

- Nhận xét

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ (nghe – viết) TÌM NGỌC

I Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc

- Làm đúng BT2 ; BT(3) a

- Giáo dục tính cẩn thận

II Chuẩn bị: Bảng phụ, SGKVở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định

B Bài cũ: Trâu ơi

- Viết bảng con: Ruộng, nghiệp

- Nhận xét

C

Bài mới

1

Hướng dẫn nghe viết

* GV đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc đoạn viết trên bảng:

- Nội dung đoạn viết là gì?

- Chữ đầu đoạn viết thế nào?

- Tìm những chữ trong bài chính tả dễ

viết sai

-Hát

- Viết bảng con

- HS lắng nghe.

- HS đọc bài

- Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà

rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

- Viết hoa, lùi vào 2 ô.

- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa.

Trang 4

- Vì sao từ Long Vương viết hoa?

- GV đọc từ khó

* GV đọc bài trước khi viết bài

* GV đọc từng câu, từng cụm từ

* GV đọc cho HS dò lỗi

- Nhận xét

2

Hướng dẫn làm bài tập.

Bài2: ui hay uy?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

GV nxét, sửa bài

Bài 3a: r/d/gi

- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh”

- Mỗi tổ chọn 4 bạn, mỗi bạn sẽ điền vào

1 chỗ trống r/d/gi

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Vì là tên riêng chỉ người.

- HS luyện viết bảng con.

- HS viết nội dung đoạn viết vào vở.

- HS dò lỗi.

- HS làm bài 2

- Chàng trai xuống thủy cung, được Long

Vương tặng viên ngọc quý.

- Mất ngọc chàng trai đành ngậm ngùi Chó

và Mèo an ủi chủ.

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo.

Chó và Mèo vui lắm.

4 tổ tham gia chơi tiếp sức

- Rừng núi, dừng lại, rang tôm

TOÁN: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tt)

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, c), Bài 4

II Chuẩn bị: 4 băng giấy (bài 3)bảng con

III Hoạt động dạy và học:

A Ổn định

B Bài cũ

Yêu cầu HS đọc bảng trừ 13, 14, 15 …

C Bài mới

1 Giới thiệu bài mới

2 Bài tập

Bài 1

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải

1 cột

- Yêu cầu HS nêu ngay kết quả.

Bài 2

- Cho HS làm bài

68 90

+ 27 - 32

95 58

- Nhận xét

- Hát

- Cá nhân đọc

- HS đọc yêu cầu

- Đại diện mỗi nhóm trình bày

- HS nêu nhanh kết quả tính

12 – 6 = 6 14 – 7 = 7

9 + 9 = 18 17 – 8 = 9

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, lớp sửa bài

Trang 5

Bài 3

Chia nhóm và phát 4 băng giấy cho các

nhóm thảo luận

- GV sửa, nhận xét (GV lưu ý giúp HS nhận

ra đặc điểm từng cặp bài ở phần)

* Bài 4:

- Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm vở

- Nhận xét

4 Củng cố- Dặn dò

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

16 – 9 = 7 17 – 9 = 6

16 – 6 – 3 = 7 17 - 3 = 14

- HS đọc để toán

-Thùng lớn đựng 60 l nước

- Thùng bé đựng ít hơn thùng lớn 22l

nước

- Thùng bé đựng? l nước

- Lớp làmvở, 1 HS giải bảng phụ

Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG

I/ Mục tiêu

1.Kiến thức:HS biết lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.Biết giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng

-GDSDNLTK&HQ: Giữ trật tự nơi công cộng là góp phần bảo vệ, làm sạch đẹp, an

toàn môi trường ở lớp, trường và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên quan tới năng lượng) cho bảo vệ , giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khỏe con người

2.Kỹ năng: +Có hành vi: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự vệ sinh nơi công

cộng Đồng tình ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

+GDKNS: KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

3.Thái độ: - Tôn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng.

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

II/Các hoạt động dạy học:

A.Ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ : + Vì sao phải giữa trật

tự vệ sinh nơi công cộng? Nhận xét

-đánh giá

C.Dạy bài mới:

1-Khám phá:

2-Phần hoạt động (Kết nối):

a/ Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Đại diện HS lên báo cáo

-HS theo dõi

- HS theo dõi cách chơi

- HS thực hiện trò chơi theo HD của Gv

- HS thực hiện chơi theo HD - HS theo dõi cách làm

Trang 6

Yêu cầu mọt vài đại diện HS lên báo cáo

kết quả điều tra sau 1 tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

báo cáo

- NX về báo cáo của HS

*Cách tiến hành:

- cả lớp Khen những HS báo cáo tốt,

đúng hiện thực

b/.Hoạt động 2: Trò chơi " Ai đúng ai sai"

Cách tiến hành:

- GV phổ biến luật chơi:

+Mỗi dãy sẽ lập thành một đội chơi - cử

đội trưởng của mình

+ Các đội chơi đưa ra y kiến đúng hay sai

và đưa r a tín hiệu để xin trả lời

+ Mỗi y kiến đúng được 5 điểm

+ Đội nào ghi được nhiều điểm nhất sẽ

thắng cuộc

- Gv tổ chức cho HS chơi mẫu

- Tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét - phát phần thưởng cho các

đội thắng

c Hoạt động 3: Tập làm người HD viên

Cách tiến hành:

- GV đặt ra tình huống

- Yêu cầu HS suy nghĩ - đại diện lên trình

bày

- Yêu cầu HS trao đổi nhận xét

-GVNX, khen những HS đưa ra những lời

nhắc nhở đúng

=> Kết luận chung:

=> ghi bảng

D.Vận dụng, củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Về nhà thực hiện giữa trật tự vệ sinh nơi

-HS lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc kết luận / bảng lớp CN – ĐT

- HS nhắc lại

Trang 7

công cộng ở địa phương mình

KỂ CHUYỆN: TÌM NGỌC

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Giáo dục tình bạn giữa các vật nuôi trong nhà với chủ

II Đồ dùng dạy học: Tranh, SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Ổn định

B Bài cũ

- Yêu cầu 2 HS kể nối tiếp nhau lại câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm

- GV nxét

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài “Tìm ngọc”

2 Hướng dẫn kể chuyện

a Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- GV treo 6 tranh lên bảng, yêu cầu lần lượt

6 em lên kể lại từng đoạn theo tranh

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo tranh

trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày.

- Nhận xét

b Kể lại toàn bộ câu chuyện.

4 Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

- Hát

- 2 HS kể

1 HS đọc yêu cầu bài

- 6 HS lên kể truyện theo tranh, mỗi

HS kể 1 tranh

- Mỗi nhóm 6 bạn lần lượt kể nối tiếp

nhau trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Bình chọn nhóm kể hay nhất.

- HS kể toàn bộ câu chuyện

- Lớp bình chọn bạn kể hay

-Tình cảm của các con vật đối với chủ thật đáng quý

- Nhận xét tiết học

Tập đọc:

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu ND : Loài gà cũng có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

Trang 8

A Ổn định

B Bài cũ “Tìm ngọc”

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

C Bài mới

1 Giới thiệu bài

2

Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Y/c HS đọc từng câu:

- Hướng dẫn tìm và từ khó: roóc roóc, nói

chuyện, gấp gáp, nũng nịu…

- GV chia đoạn Yêu cầu đọc đoạn

- Luyện đọc câu khó Lưu ý nghỉ hơi rõ ràng,

rành mạch sau mỗi từ, mỗi cụm từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc tiếp nối với nhau.

3

Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc và TLCH

+ Gà con biết trò chuyện với mẹ khi nào?

+ Gà mẹ và gà con nói chuyện với nhau bằng

cách nào?

+ Cách gà mẹ báo hiệu cho con biết” không có gì

nguy hiểm” như thế nào?

+ Cách gà mẹ báo cho con biết” lại đây mau các

con, mồi ngon lắm” ra sao?

+ Còn cách gà mẹ báo con biết “Tai họa Nấp

mau” biểu hiện như thế nào?

- Khi nào gà con lại chui ra ?

4

Luyện đọc lại

- Tổ chức HS thi đua đọc

4 Củng cố, dặn dò

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Hát

- Vài HS đọc và TLCH

- HS nxét

- Lớp theo dõi

- HS đọc nối tiếp (2, 3 lượt)

- HS nêu và đọc từ khó.

- HS chia đoạn, đọc từng đoạn

- HS đọc

- Đại diện nhóm thi đọc

- Từ khi còn nằm trong trứng.

- Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Kêu đều đầu “cúc cúc cúc”

- Cúc cúc cúc”

- Gà mẹ kêu roóc roóc

- Khi mẹ “cúc cúc cúc” đều

- Thực hiện cá nhân theo đoạn và cả bài

- HS phát biểu

TOÁN: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tt)

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (cột 1, 2), Bài 3, Bài 4

II Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy và học

Trang 9

B Bài cũ

- Báo bài nối tiếp bài tập số 1 tiết 82

C Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập

Bài 1

- GV tổ chức HS nêu nhanh kết quả.

- Nhận xét

Bài 2

- GV yêu cầu HS làm bài (tự đặt tính rồi

tính)

- Yêu cầu nêu cách tính.

Bài 3

- GV yêu cầu HS xác định tên gọi của x

trong phép tính

- Nêu lại qui tắt tìm số hạng, số bị trừ, số

trừ

Nhận xét

Bài 4

- Hướng dẫn phân tích, tóm tắt.

-Muốn biết em cân nặng bao nhiêu

kilôgam ta làm thế nào?

- Yêu cầu 1 HS giải bảng lớp, lớp làm vở.

-Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Báo bài

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu nhanh kết quả

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con

36 100 100 45 + 36 - 2 - 75 + 45

72 98 25 90 …

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu tên gọi

- HS nêu

- HS làm vở, 3 HS làm bảng lớp.

x +16 = 20 x – 28 = 14

x = 20-16 x = 14 + 28

-Yêu cầu HS đọc đề

- HS nêu những gì bài toán cho, bài toán hỏi

- HS nêu

- Lớp làm vở Bài giải

Em cân nặng là:

50 – 16 = 34(kg) Đáp số: 34 kg

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật (BT1) ;

- Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh

so sánh (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy học:- Thẻ từ ở bài 1

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3

III Các hoạt động dạy và học:

A Ổn định

B Bài cũ Từ chỉ tính chất Câu kiểu Ai thế

nào? Từ ngữ về vật nuôi.

- Gọi 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm, 1

- Hát

- HS làm

Trang 10

HS làm miệng bài tập 2

C Bài mới Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai

thế nào?

1 Giới thiệu bài

2 Bài tập

Bài 1:

GV viết tên các con vật lên bảng

- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ gán vào dưới

tên mỗi con vật

-Nhận xét

Bài 2: Thêm hình ảnh so sánh

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS đọc câu mẫu.

- Gọi HS nói câu so sánh.

-Nhận xét

Bài 3: Viết tiếp ý so sánh cho câu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn làm câu 1

- Gọi HS hoạt động theo cặp.

Gọi HS bổ sung

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu các thành ngữ chỉ đặc điểm các con vật

mà em biết

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu : Chọn cho mỗi

con vật dưới đây 1 từ chỉ đúng đặc điểm của nó

- Dưới lớp báo bài và nhận xét

1 Trâu - khỏe 2 Rùa - chậm

3 Chó - trung thành 4 Thỏ - nhanh -HS làm miệng

- HS đọc

- Đẹp như tiên.

- HS nói liên tục.

Cao như sếu (cây sào) Khỏe như trâu (voi) Nhanh như thỏ (sóc) Chậm như rùa (sên) Trắng như tuyết (trứng gà bóc) Xanh như tàu lá

Đỏ như son (gấc) -HS đọc

- Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi

ve

- HS nói tiếp : tròn như hạt đậu.

- Toàn thân nó phủ 1 lớp lông màu tro

mượt như nhung/ như tơ.

- Hai tai nó nhỏ xíu như 2 búp lá non/

như 2 cái mộc nhĩ tí hon.

- HS nêu.

CHÍNH TẢ: GÀ “TỈ TÊ VỚI GÀ”

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu

- Làm được BT2 , BT (3) a

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ ghi nội dung bài 2 và bài 3 bảng con, vở.

III Các hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w