GDKNS : Biết sự nguy hiểm của các bệnh lây qua đường tiêu hóa và biết trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm , với gia đình và cộng đồng về cách phòng tránh bệnh lây qua đường tiêu [r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 19/10/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng10 năm 2018(4B)
Thứ ba ngày 23 tháng10 năm 2018(4A)
Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2018(4D)
KĨ THUẬT BÀI 4: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
2 Kĩ năng: Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường
- Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)
- Len ( sợi ), chỉ khâu
- Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu các chi tiết cần lưu ý khi khâu ghép
2 mép vải bằng mũi khâu thường
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn:
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn thực hành
khâu thường (20’)
- Giới thiệu mẫu khâu thường và giải thích
khâu thường còn được gọi là gì ?
- Nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ?
- GV + lớp nhận xét thao tác của HS và sử
dụng tranh minh họa nhắc lại kĩ thuật khâu
thường
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành các
mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường
vạch dấu
- GV quan sát, uốn nắn những thao tác
- Hát
- HS nhắc lại quy trình khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu thường còn được gọi là khâu tới ,khâu luôn
- 1- 2 ( HS khéo tay ) lên bảng thực hiện khâu vài mũi khâu thường
- Các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu + Bước 2: Khâu lược
+ Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải
- HS thực hành
Trang 2chưa đúng hướng dẫn những em cón lúng
túng
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
của HS.(5’)
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá
- Khâu ghép 2 mép vải theo cạnh dài của
mảnh vải Đường khâu cách đều mảnh vải
- Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải
tương đối thẳng
- Các mũi khâu tương đối bằng nhau và
cách đều nhau
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của học sinh
4 Củng cố, dặn dò(2’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ
học tập và kết quả thực hành của Hs
- Hướng dẫn về nhà đọc trước bài và chuẩn
bị vật liệu
- HS trưng bày sản phẫm đã làm xong của mình
- Không yêu cầu bằng nhau và cách đều đối với HS nam
- HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chí trên
-Ngày soạn: 20/10/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2018(4A)
Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018(4D
KHOA HỌC BÀI 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
2 Kĩ năng: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
3 Thái độ:Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng
và chữa bệnh béo phì
*GDBVMT: Giáo dục HS ăn uống hợp lý để phòng bệnh béo phì.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả; Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác bị bệnh béo phì
Trang 3- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì.
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- ƯDPHTM
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ( 4-5’) Yêu cầu 3 HS
lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
dinh dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới: (25-27’)
* Giới thiệu bài(2’)
- Gv hỏi:
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị
mắc bệnh gì ?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể
con người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất
dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo
phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách
phòng tránh béo phì như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học
hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại
của bệnh béo phì.( Sử dụng phân phối
tập tin và thu thập tập tin)(10’)
a/ Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
b/Cách tiến hành:
- Gv cho hs quan sát tranh ảnh về người
bị béo phì.(SLIDE 1)
- Gv yêu cầu hs hđ nhóm 4
- GV tiến hành gửi tập tin cho hs và yêu
cầu hs suy nghĩ làm bài :
- GV chữa các câu hỏi và yêu cầu giải
thích vì sao em chọn đáp án đó
- Chốt đáp án : câu 1: b , câu 2: d, câu 3:
- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và
bổ sung câu trả lời của bạn
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng
+ Cơ thể sẽ phát béo phì
- HS lắng nghe
- Hoạt động nhóm 4
- HS nhận tập tin suy nghĩ làm bài và gửi bài
Phiếu học tập
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng :
1 Theo bạn , dấu hiệu nào dưới đây
không phải là béo phì đối với trẻ em:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi , cánh tay trên , vú và cằm
Trang 4d, câu 4: e , câu 5: d, câu 6: a.
=> GV kết luận:
- Một em bé có thể được xem là béo phì
khi:
+ Có cân nặng hơn mức trung bình so
với chiều cao và tuổi là 20%.
+ Có những lớp mỡ quanh đùi , cánh
tay trên, vú và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại của bệnh béo phì là người bị
béo phì:
+ Thường mất sự thoải mái trong cuộc
sống
+ Thường giảm hiệu suất lao động và
sự lanh lợi trong sinh hoạt
+ Có nguy cơ bị bệnh tim mạch , huyết
áp cao , tiểu đường , sỏi mật …
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì .( Sử dụng phân
phối tập tin và thu thập tập tin)(7’)
a/ Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và
cách phòng bệnh béo phì
b) Mặt với hai má phúng phính c) Cân nặng hơn so với người cùng tuổi, cùng chiều cao từ 5kg trở lên
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
2 Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện :
a) Khó chịu về mùa hè b) Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân
c) Hay nhức đầu , buồn tê ở hai chân d) Tất cả những ý trên
3 Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện :
a) Chậm chạp b) Ngại vận động c) Chóng mệt mỏi khi lao động d) Tất cả những ý trên
4 Người bị béo phì có nguy cơ bị : a) Bệnh tim mạch
b) Huyết áp cao c) Bệnh tiểu đường d) Bị sỏi mật
e ) Tất cả các bệnh trên
5 Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu
b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
6 Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ thể
Trang 5b/ Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi:
? Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
gì ?
? Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì ?
? Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
- Gv gửi tập tin cho hs:
Em hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm
sao cho phù hợp
- Ăn …………., hoạt động…………
nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng
nhiều gây béo phì
- Người thừa cân, béo phì có nguy cơ
………
………
Muốn phòng bệnh béo phì cần:
- Ăn uống…………, rèn thói quen……
- Năng vận động cơ thể, đi bộ
và…………
- Gv Sử dụng phần lấy mẫu học viên để
chữa bài
- GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của
HS
=> GV kết luận: Nguyên nhân gây béo
phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích
thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà
lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể tích
tụ ngày càng nhiều Rất ít trường hợp
béo phì là do di truyền hay do bị rối
- Hs trả lời
+Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng
+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da
+Do bị rối loạn nội tiết
+Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí
+ Đi khám bác sĩ ngay
+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Hs nhận tập tin làm bài và gửi bài
- Ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên
mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gây béo phì
- Người thừa cân, béo phì có nguy cơ
mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao…
Muốn phòng bệnh béo phì cần:
- Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen
ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình
Trang 6loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần xem
xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám
bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để
điều trị hoặc nhận được lời khuyên về
chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng
vận động, luyện tập thể dục thể thao.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.(7’)
a Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị
béo phì
b Cách tiến hành:
- GV đưa các tình huống và yêu cầu hs
suy nghĩ trả lời: em sẽ làm gì trong các
tình huống sau:
- Các tình huống đưa ra là:
+Tình huống 1: Em của bạn Lan có
nhiều dấu hiệu bị bệnh béo phì Sau khi
học xong bài này, nếu là Lan, bạn sẽ nói
gì với mẹ và bạn có thể làm gì để giúp
em mình?
+ Tình huống 2: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên
không tham gia cùng các bạn được
+ Tình huống 3: Trên đường đi học về,
Minh và Hằng gặp một nhóm học sinh
lớp dưới đang trêu chọc 1 bạn bị béo
phì Nếu là Minh và Hằng em sẽ làm gì?
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các
nhóm HS
=> Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý
thức phòng tránh bệnh béo phì, vận
động mọi người cùng tham gia tích cực
tránh bệnh béo phì Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
3 Củng cố- dặn dò(1-2’)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
Tiết, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà vận động mọi người
trong gia đình luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những
- HS trả lời:
+Em sẽ bảo mẹ cho em ăn hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ, bánh kẹo ngọt và tập luyện thể dục thể thao hằng ngày
+Em sẽ động viên bạn cố gắng tập cùng các bạn hoặc bảo với bạn xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên lớp
- HS lắng nghe, ghi nhớ
HS chú ý
Trang 7bệnh lây qua đường tiêu hoá.
-Ngày soạn: 21/10/2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018(4A)
Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018(4B)
Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2018(4D)
ĐỊA LÍ BÀI 6: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống( Gia rai, Ê-đê, Ba
na, Kinh…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta
2 Kĩ năng: +Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên
+ Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy
3 Thái độ: Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc
*GDBVMT: Sự thích ghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi:
- Làm nhà sàn để tránh thú dữ
- Trồng trọt trên đất dốc.
- Khai thác khoáng sản, rừng , sứcnước.
- Trồng cây công nghiệp trên đất Ba dan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh , ảnh về nhà ở , buôn làng , trang phục , lễ hội , các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC :(5’)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài :(2’)
Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động :(25’)
* Hoạt động 1 : Tây Nguyên – nơi có
nhiều dân tộc chung sống (8’)
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK rồi trả lời
các câu hỏi sau :
? Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Nguyên
? Trong các dân tộc kể trên , những dân
- 2 em trả lời câu hỏi trước lớp
- Lắng nghe
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- HS kể
- Các dân tộc sống lâu đời ở TN
Trang 8là:Ê-tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? ?
Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?
? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt ?
? Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp ,
nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì ?
- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- Cho HS biết : Tây Nguyên tuy có
nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng
đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta
* Hoạt động 2 : Nhà rông ở Tây
Nguyên (8’)
- Yc hs hoạt động nhóm, quan sát và trả
lời câu hỏi
? Mỗi buôn ở TN thường có ngôi nhà
gì đặc biệt?
? Nhà Rông được dùng để làm gì?
? Hãy mô tả nhà rông?
? Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện cho
điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv nhận xét bổ sung
*Hoạt động 3 : Trang phục , lễ hội.(9’)
- Y/c HS thảo luận đưa ra câu trả lời
- Dựa vào mục 3 SGK và các hình 1
đến 6 để thảo luận theo các gợi ý sau
+ Người dân ở Tây Nguyên nam , nữ
thường mặc như thế nào ?
+ Nhận xét về trang phục truyền thống
của các dân tộc trong hình 1 , 2 , 3
+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ
đê, Ba-na, Xơ –đăng, …
- Các dân tộc từ nơi khác đến: Kinh, Mông, Tày, Nùng
+Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt riêng
+Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã quan tâm XD nhiều công trình đường, trường trạm đến tận các bản làng, các dân tộc thì cùng chung sức XDTN trở nên ngày càng gièu đẹp
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm dựa vào mục II SGK và tranh , ảnh để thảo luận theo trả lời
+Mỗi buôn ở TN thường có 1 ngôi nhà chung là nhà rông
+Nhà rông được dùng để sinh hoạt tập thể như hội họp, tiếp khách của cả buôn +Nhà rông là ngôi nhà lớn mái nhọn và dốc được lợp bằng tranh, xung quanh được thưng bằng phên liếp, có sàn, có cầu thang để lên xuống nhà rông to, cao hơn nhà sàn
+Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buôn làng càng giàu có thịnh vượng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- Hs Hoạt động lớp , nhóm
- Dựa vào mục 3 SGK và các hình 1 đến
6 để thảo luận theo các gợi ý sau
+Nam thường đóng khố nữ quấn váy
+Trang phục được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, gái trai đều thích mang
đồ trang sức bằng kim loại +Lễ hội thường được tổ chức vào mùa
Trang 9chức khi nào ?
+ Người dân ở Tây Nguyên thường làm
gì trong lễ hội ?
+ Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây
Nguyên
+ Ở Tây Nguyên , người dân thường sử
dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào ?
- Yc Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả làm việc trước lớp
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố , dặn dò (3’)
? Em hãy nêu một số những đặc điểm
chính của môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở Tây Nguyên?
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài “
Hoạt động sản xuất của người dân ở
TN”
xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch +Họ thường múa hát trong lễ hội, uống rượu cần, đánh cồng chiêng
+Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đua voi, hội xuân, lễ hội đâm trâu, lễ hội ăn cơm mới +Đàn tơ rưng, đàn klông pút, cồng chiêng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 23 /10/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018(4D)
Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2018(4A)
KHOA HỌC BÀI 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên một số bệnh lay qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả,lị …
2 Kĩ năng: - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức61 ăn oi thúi
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
3 Thái độ: Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
*GDBVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng
thực hiện
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kỹ năng tự nhận thức: nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31
Trang 10- Chuẩn bị 5 tờ giấy A3.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ(4-5’)
- Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời:
? Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại
của bệnh béo phì ?
? Em hãy nêu các cách để phòng tránh
béo
phì ?
? Em đã làm gì để phòng tránh béo
phì ?
- GV nhận xét
3.Dạy bài mới: (25-27’)
* Giới thiệu bài(2’)
- GV hỏi:
+Em hãy kể tên các bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
- GV giới thiệu: Tiêu chảy, tả, lị,
thương hàn là một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá thường gặp Những
bệnh này có nguyên nhân từ đâu và
cách phòng bệnh như thế nào ? Tiết
học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu
hỏi đó
* Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh
lây qua đường tiêu hoá.(7’)
a/ Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây
qua đường tiêu hoá và nhận thức được
mối nguy hiểm của các bệnh này
b/Cách tiến hành:
? Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau
bụng hoặc triêu chảy ? Khi đó sẽ cảm
thấy thế nào ?
? Kể tên các bệnh lây truyền qua đường
tiêu hóa khác mà em biết
- Gv giảng về triệu chứng của một số
bệnh :
+ Tiêu chảy : Đi ngoài phân lỏng ,
nhiều nước từ 3 hay nhiều lần hơn nữa
trong 1 ngày , cơ thể bị mất nhiều nước
và muối
+ Tả : Gây ra ỉa chảy nặng , nôn mửa ,
mất nước và trụy tim mạch Nếu
-3 HS trả lời
-HS trả lời:
- HS trả lời: