Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được luyện tập về 2 cách kết bài mở rộng và không mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối.. -GV giao việc.[r]
Trang 1- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng
làm các bài tập về phép nhân phân số,
phép chia phân số, áp dụng phép nhân,
phép chia phân số để giải các bài toán
có liên quan
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân
số phải rút gọn đế khi được phân số tối
giản
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:
5
3 : 4
3 = 5
3
x 3
4 = 15
12 = 5
4
5
2 : 10
3 = 5
2
x 3
10
= 15
20
= 3
4
8
9 : 4
3 = 8
9
x 3
4 = 24
36 = 2
3 4
1 : 2
1 = 4
1
x 1
2 = 4
2 = 2 1
8
1 : 6
1
= 8
1
x 1
6
= 8
6 = 4
3 5
1 : 10
1
= 5
1
x 1
10
= 5 10 = 2
Trang 2-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
a) -GV chữa bài của HS trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự
kiểm tra lại bài của mình
Bài 3,4( Không bắt buộc)
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
b)
8
1 : x =
5 1
x =
8
1 : 5
1
x =
8
5
-
Tập đọc
THẮNG BIỂN IMục tiêu:- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.( trả
lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xe không kính
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi
+Ung dung buồng lái ta ngồi … -HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe
5
3 x =
7
4
x =
7
4 : 5
3
x =
21
20
a) )
Trang 3-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay
gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm,
lòng quyết tâm con người đã chinh phục
được thiên nhiên Bài tập đọc Thắng
biển hôm nay các em học là một minh
chứng cho lòng dũng cảm của con người
trong cuộc vật lộn với cơn bão hung dữ,
cứu được quãng đê
- Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1
- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn
Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ
tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào ?
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào ở đoạn 2
?
trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội,
ác liệt: “Một bên là biển, là gió …
Trang 4-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
mẽ
-HS đọc thầm đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe
-Cả lớp luyện đọc
-Một số HS thi đọc
Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt) IMục tiêu: - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt
kế
-Phích đựng nước sôi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta
dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt
kế nào ?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước
đá đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu
nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải
khám chữa bệnh ?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 5đố khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể
người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu về sự truyền nhiệt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu
nước và một cốc nước nóng Đặt cốc
nước nóng vào chậu nước
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không ?
Nếu có thì thay đổi như thế nào ?
-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh
của cốc nước và chậu nước thay đổi như
thế nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt
độ của cốc nước, chậu nước trước và
sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu
nước rồi so sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm
trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ
của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
-Lắng nghe
-Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân
-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, …
+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào
tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, …
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh
Trang 6+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào ?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn
thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần
vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi
Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó
toả nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt
cho vật lạnh hơn Trong thí nghiệm các
em vừa làm vật nóng hơn (cốc nước) đã
truyền cho vật lạnh hơn (chậu nước)
Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh
đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 102
*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,
và co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ
Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần
lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,
nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và
ghi lại xem mức nước trong lọ có thay
đổi không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm
thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng
trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế
vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong
ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng
trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
nóng, cơm nóng, bàn là, … +Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất
Trang 7+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu
nhiệt kế ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật
*Hoạt động 3:Những ứng dụng trong
thực tế
-Hỏi:
+Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm ?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội để uống nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu
bài, biết áp dụng các kiến thức khoa học
vào trong thực tế
3/.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến
40C thì nước cpo lại mà không nở ra
lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật
đó
+Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên
370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể +Rót nước vào cốc và cho đá vào +Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh
-Lắng nghe
Trang 84/.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa
nhôm hoặc thìa nhựa
Soạn ngày 16 - 03 -2010
Giảng ngày thứ năm 18 -03-2010
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG IMục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3(a,b), bài 4(a,b)
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng làm
các bài toán luyện tập về các phép tính
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Kết quả làm bài đúng như sau:
a)
3
2 +5
4 = 15
10+ 15
12
= 15 22
b)
12
5+ 6
1 = 12
5 + 12
2 = 12 7
-HS cả lớp làm bài Kết quả bài làm đúng:
a)
5
23
- 3
11
= 15
69
- 15
55
= 15 14
b)
7
3
- 14
1 = 14
6
- 14
1 = 14 5
Trang 9* Lưu ý : HS có thể rút gọn ngay trong
quá trình thực hiện phép tính
Bài 4
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
Bài 5( Không bắt buộc)
5 = 6 4
5 3
= 24
15 =8
5
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
IMục tiêu: - Nắm được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài
văn tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài
mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh một số loài cây
-Bảng phụ để viết dàn ý quan sát
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
trong bài văn miêu tả đồ vật Trong tiết
học hôm nay, các em sẽ được luyện tập
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Khi viết bài có thể sử dụng các câu ở
-2 HS lần lượt đọc mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả ở tiết TLV trước
Trang 10đoạn a, b vì đoạn a đã nói được tình cảm
của người tả đối với cây
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc GV đưa bảng phụ viết
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc: Các em dựa vào ý trả
lời cho 3 câu hỏi để viết một kết bài mở
rộng cho bài văn
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chọn một trong
ba đề tài a, b, c và viết kết bài mở rộng
-1 HS đọc to yêu cầu của BT
-HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn, góp ý cho nhau
-Một số HS nối tiếp đọc đoạn kết bài -Lớp nhận xét
Khoa học
VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT
IMục tiêu: Kể được tên của một số vật dẫn nhiệt tốt những vật dẫn nhiệt kém :
+ Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt
+ Không khí, các vật xốp như: bông, len, rơm, gỗ, nhựa… dẫn nhiệt kém
Trang 11II.Đồ dùng dạy học:
-HS chuẩn bị: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa
-Phích nước nóng, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len, nhiệt kế
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/.KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ vật nóng
lên do thu nhiệt, lạnh đi do toả nhiệt
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104,
SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm
-Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí
nghiệm GV ghi nhanh vào 1 phần của
bảng
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm GV đi rót nước vào cốc cho HS
tiến hành làm thí nghiệm
Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước
nóng để bảo đảm an toàn
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
GV ghi kết quả song song với dự đoán
để HS so sánh
-Tại sao thìa nhôm lại nóng lên ?
-Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, … dẫn
nhiệt tốt còn gọi đơn giản là vật dẫn
điện; Gỗ, nhựa, len, bông, … dẫn nhiệt
kém còn gọi là vật cách điện
-Cho HS quan sát xoong, nồi và hỏi:
+Xoong và quai xoong được làm bằng
chất liệu gì ? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt
-HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-2 HS nhận xét câu trả lời của bạn
-Lắng nghe
-1 HS đọc thí nghiệm thành tiếng, HS đọc thầm và suy nghĩ
-Dự đoán: Thìa nhôm sẽ nóng hơn thìa nhựa Thìa nhôm dẫn nhiệt tốt hơn, thìa nhựa dẫn nhiệt kém hơn -Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm Một lúc sau khi GV rót nước vào cốc, từng thành viên trong nhóm lần lượt cầm vào từng cán thìa và nói kết quả mà tay mình cảm nhận được -Đại diện của 2 nhóm trình bày kết quả: Khi cầm vào từng cán thìa, em thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn cán thìa bằng nhựa Điều này cho thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa -Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa
-Lắng nghe
-Quan sát trao đổi và trả lời câu hỏi: +Xoong được làm bằng nhôm, gang, inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt
để nấu nhanh Quai xoong được làm