II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi 3 cách xây dựng cốt chuyện III/Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1 /Bài cũ : Gọi 3 em lên kể câu chuyện được đọc hay đươc nghe có nhân vật là đồ chơi[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 17-12-2005
Ngày dạy: 19 / 12 / 2005
Tập đọc
KÉO CO
I Mục đích yêu cầu
+ Luyện đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc, dễ lẫn lộn: , khuyến khích, trai tráng…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
+ Hiểu các từ ngữ: thượng võ, giáp.
+Yêu phong tục cổ truyền của quê hương đất nước mình
II Đồ dùng dạy – học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu
hỏi từng đoạn của bài.
+ Gọi 1 em đọc bài và nêu đại ý.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài – Ghi đề
+ GV treo tran, yêu cầu HS quan sát và trả lời :
Bức tranh vẽ cảnh gì? Trò chơi này thường diễn
ra vào những dịp nào trong năm?
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài.
+ GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài.
+ GV theo dõi và sửa lỗi phát âm chưa đúng
cho từng HS.
+ Gọi HS đọc phần chú giải.
+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý cách đọc: Toàn
bài đọc với giọng sôi nổi, hào hứng.
- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ GV gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
H: Đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều
gì?
H: Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
H: Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
Ý 1: Cách chơi kéo co.
+ Gọi HS đọc đoạn 2, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
2 HS + lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe.
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Bức tranh vẽ cảnh thi kéo co.
+ Lớp lắng nghe và đọc thầm theo.
+ từ đầu… bên ấy thắng.
+ tiếp… người xem hội.
+ còn lại.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- HS đọc theo nhóm bàn, đại diện đọc đoạn, nhóm khác theo dõi nhận xét.
+ HS lắng nghe
+ HS đọc.
+ Giới thiệu cách chơi kéo co.
+ HS nhớ và nêu cách chơi.
+ HS nêu.
+ HS nhắc lại.
+ Yêu cầu 2 HS đọc.
Trang 2TUẦN : 16 - 2 - Dương Văn Lý
H: Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu
Trấp?
H: Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì?
Ý 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.
+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
H: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt?
H: Ngoài kéo co, em còn biết các trò chơi nào
khác?
H: Đoạn 3 ý nói gì?
Ý 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.
H: Nội dung bài nói lên điều gì?
Đại ý: Bài văn giới thiệu kéo co là trò chơi thú
vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người
Việt Nam ta.
+ Yêu cầu HS nhắc lại.
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp
theo dõi tìm cách đọc hay.
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc: “ Hội làng Hữu Trấp…người xem
hội”
+ HS thi đọc đoạn văn, bài văn.
+ Nhận xét giọng đọc và tuyên dương HS.
3 Củng cố, dặn dò:
H: Em có thích trò chơi kéo co không? Vì sao?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bài sau.
+ 2 HS giới thiệu cách chơi kéo co.
+ HS trả lời
+ HS đọc.
+ Cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng So lượng mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng.
+ HS trả lời + HS trả lời nối tiếp + 1 em nêu lại.
+ HS nhắc lại đại ý
+ 4 HS đïc nối tiếp bài.
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ HS thi đọc diễn cảm.
+ HS trả lời.
+ Lắng nghe và thực hiện.
Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS biết tự làm thí nghiệm để phát hiện ra 1 số tính chất của không khí + Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống.
+ Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung.
II Đồ dùng dạy – học
+ Bong bóng bay, dây thun để buộc, quả bóng đá, bơm xe đạp.
III Hoạt động day - học
1 Kiểm tra bài cũ
1 Không khí có ở đâu? Lấy ví dụ chứng
minh?
3HS
Trang 32 Hãy nêu định nghĩa về khí quyển?
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài Ghi đề
H: Xung quanh ta luôn có gì?
Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không có
màu, mùi, vị.
+ GV cho HS quan sát cái li thuỷ tinh rỗng và
hỏi: Trong li có gì?
+ Yêu cầu HS sờ, ngửi, nếm xem thấy có vị
gì?
+ GV mở lọ dầu thơm và hỏi HS ngửi thấy
mùi gì? Đó có phải là mùi của không khí
không?
- GV : Ta ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó
chịu, đấy không phải là mùi của không khí mà
là mùi của các chất khác có trong không khí.
H: Vậy không khí có những tính chất gì?
- GV kết luận: Không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị.
* Hoạt động 2: Trò chơi: “ Thi thổi bóng”
+ Tổ chức cho HS thổi bóng bay trong nhóm.
H: Cái gì làm cho quả bóng căng phồng lên?
Các quả bóng này có hình dạng như thế nào?
H: Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
nhất định không? Vì sao?
Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa
nó Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại
hoặc dãn ra
+ GV cho HS quan sát hình minh hoạ SGK và
làm thí nghiệm bằng bơm tiêm.
H: Qua thí nghiệm này các em thấy không khí
có tính chất gì?
+ Yêu cầu các nhóm thực hành thí nghiệm
bơm một quả bóng.
H: Không khí có những tính chất gì?
H: Để giữ gìn bầu không khí trong lành chúng
ta phải làm gì?
+ HS lắng nghe.
- Xung quanh chúng ta luôn có không khí.
- HS quan sát và trả lời.
- Ngửi thấy mùi thơm, không phải là mùi của không khí mà là mùi của dầu thơm.
- HS lắng nghe.
HS nhắc lại
- HS nhắc nói tiếp
+ HS hoạt động trong nhóm.
+ Không khí được thổi vào quả bóng và bị buộc lại trong đó khiến quả bóng căng phồng lên Hình dạng khác nhau.
+ Không khí không có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ HS quan sát hình minh hoạSGK và thí nghiệm.
+Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra + Các nhóm thưc hành bơm quả bóng và giải thích thí nghiệm.
- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất địng, không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
+ Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn, mùi hôi, thối bốc mùi vào không khí.
+ Bơm bóng bay, bơm lốp xe đạp, xe máy, ô
Trang 4TUAĂN : 16 - 4 - Döông Vaín Lyù
3 Cụng coẫ, daịn doø:
H: Trong ñôøi soâng haỉng ngaøy, ngöôøi ta ñaõ öùng
dúng tính chaât cụa khođng khí vaøo nhöõng vieôc
gì?
+ Gói HS ñóc ghi nhôù
+ Daịn HS veă nhaø hóc baøi.
tođ, bôm phao bôi, laøm bôm tieđm.
+ HS ñóc noâi tieâp
1 HS ñóc lái
Ñáo ñöùc
YEĐU LAO ÑOÔNG
I Múc ñích yeđu caău
+ HS hieơu ñöôïc yù nghóa cụa lao ñoông: giuùp con ngöôøi phaùt trieơn laønh mánh, ñem lái cuoôc soâng aâm no, hánh phuùc cho bạn thađn vaø mói ngöôøi.
+ HS yeđu thích vaø coù tinh thaăn lao ñoông.
+ Tích cöïc tham gia lao ñoông ôû gia ñình, nhaø tröôøng, phuø hôïp vôùi khạ naíng cụa mình vaø töï giaùc laøm toât caùc vieôc phúc vú bạn thađn.
II Ñoă duøng dáy – hóc
+ Moôt soâ cađu ca dao túc ngöõ ca ngôïi lao ñoông.
III Hoát ñoông dáy - hóc
1 Kieơm tra baøi cuõ
+ GV gói 2 HS laăn löôït neđu phaăn ghi nhôù ôû baøi
tröôùc.
2 Dáy baøi môùi: GV giôùi thieôu baøi Ghi ñeă
Hoát ñoông 1: Lieđn heô bạn thađn.
H: Haõy keơ nhöõng cođng vieôc em laøm ngaøy hođm qua
+ GV : Nhö vaôy, trong ngaøy hođm qua, caùc bán
trong lôùp ñaõ laøm ñöôïc 1 soâ vieôc khaùc nhau Bán
Peđ-chi-a cụa chuùng ta cuõng coù moôt ngaøy cụa mình…
Hoát ñoông 2: Tìm hieơu truyeôn “Moôt ngaøy cụa
Peđ-chi-a”
+ GV keơ cađu chuyeôn “ Moôt ngaøy cụa Peđ-chi-a”
+ Gói HS ñóc lái cađu chuyeôn.
H: Haõy so saùnh moôt ngaøy cuøa Peđ-chi-a vôùi nhöõng
ngöôøi khaùc trong truyeôn?
H: Theo em, Peđ-chi-a seõ thay ñoơi nhö theâ naøo sau
chuyeôn xạy ra?
H: Neâu em laø Peđ-chi-a em coù laøm nhö bán khođng?
Vì sao?
Keât luaôn: Lao ñoông môùi táo ra cụa cại, ñem lái
cuoôc soâng aâm no, hánh phuùc cho bạn thađn vaø
mói ngöôøi Vì vaôy moêi ngöôøi chuùng ta phại bieât
2HS
+ HS laĩng nghe.
+ Laăn löôït HS keơ cođng vieôc laøm cụa mình
+ Laĩng nghe
+ HS laĩng nghe.
+ 1 HS ñóc truyeôn + Laĩng nhge.
+ HS suy nghó vaø trạ lôøi + Theo doõi, laĩng nghe
Trang 5yêu lao động.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
+ GV chia nhóm , yêu cầu HS hoạt động nhóm.
1 Sáng nay, lớp đi lao động dọn vệ sinh xung
quanh trường, Hoa đến rủ Mai đi nhưng Mai ngại
trời lạnh nên viết giấy xin phép nghỉ Việc làm của
Mai đúng hay sai?
2 Hà đang quét sân thì Nam rủ đi đá bóng, mặc dù
rất thích nhưng Hà vẫn từ chối và tiếp tục quét cho
xong, việc làm của Hà đúng hay sai?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS.
Kết luận: Phải tích cực tham gia lao động ở gia
đình và nhà trường, phù hợp với sức khoẻ và
hoàn cảnh của bản thân.
3 Củng có, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK.
+ Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về
lao động Các tấm gương lao động của Bác Hồ, các
anh hùng lao động.
+ 2 HS nhắc lại.
+ Các nhóm hoạt động, sau đó thống nhất bày tỏ ý kiến của nhóm mình.
- Sai.
- Đúng.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS nêu, lớp đọc thầm.
+ HS lắng nghe và thực hiện chuẩn bị cho tiết sau.
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số.
+ Áp dụng phép chia cho số có 2 chữ số để giải các bài toán có liên quan.
+Giáo dục tính nghiêm túc và tính cẩn thận
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia:
75480 : 75 ; 12678 : 36.
+ 1 em lên giải bài toán giải giao về nhà GV
kiểm tra vở ở nhà của 1 số HS khác.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài Ghi đề
Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm bài.
+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng
Bài 2:
+ GV gọi HS đọc đề bài.
2HS
- Thực hiện theo yêu cầu + HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc.
+ 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở + Nhận xét bài của bạn trên bảng.
+ 1 em đọc.
Trang 6TUẦN : 16 - 6 - Dương Văn Lý
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.
Tóm tắt
25 viên: 1m2
1051 viên: …m2 ?
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài.
H: Muốn biết trong cả 3 tháng trung bình mỗi
người làm được bao nhiêu sản phẩm ta phải biết
gì? Sau đó thực hiện như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài.
+ Gọi HS lên bảng giải, lớp giải vào vở.
Tóm tắt:
Có : 25 người
Tháng 1: 855 sản phẩm
Tháng 2: 920 sản phẩm
Tháng 3: 1350 sản phẩm
1 người 3 tháng: …sản phẩm?
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
.
+ 1 HS lên bảng giải.
Bài giải.
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42(m2) Đáp số: 42 m2
+ 1 HS đọc.
- Phải biết đượctổng số sản phẩm đội đó làm trong cả ba tháng.
- Thực hiện phép tính chia tổng số sản phẩm cho tổng số người.
Bài giải.
Số sản phẩm cả đội làm trong cả ba tháng là:
855 + 920 + 1350 = 3125(sp) Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125(sản phẩm) Đáp số: 125 sản phẩm.
+ HS lắng nghe.
+ HS ghi bài về nhà.
KĨ THUẬT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ TRỒNG RAU HOA I.Mục đích yêu cầu :
-HS biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau hoa.
- Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản.
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau hoa.
II Chuẩn bị :
- GV: Mẫu: Hạt giống, một số loại phân bón hóa học, phân vi sinh, cuốc, cào ,vồ đập đất, bình
có vòi hoa sen…
III Các hoạt động dạy và học :
2.Bài cũ :
Nêu ích lợi của việc trồng rau?
Nêu ích lợi của việc trồng hoa?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu những vật
liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa.
2HS
- Học sinh nhắc lại đề
Trang 7- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung phần 1 trong SGK
và thảo luận nhóm bàn theo các gợi ý sau:
H: Em hãy kể một số hạt giống rau, hoa mà em
biết?
H: Khi gieo trồng cần lựa chọn hạt giống như thế
nào?
H: Ở gia đình em thường bón loại phân nào cho cây
rau, hoa? Theo em, dùng loại phân bón nào là tốt
nhất?
H: Đất trồng có tác dụng gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung một số ý:
+ Muốn gieo trồng bất cứ một loại cây nào,
trước hết phải có hạt giống( hoặc cây giống)
Không có hạt giống, cây giống thì không thể tiến
hành trồng trọt được.Có rất nhiều loại hạt giống
rau, hoa khác nhau Mỗi loại hạt giống có kích
thước, hình dạng hạt khác nhau
GV cho HS quan sát một số mẫu hạt giống
+ Cây cần dinh dưỡng lớn lên, ra hoa, kết
trái.Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh
dưỡng cho cây Có nhiều loại phân bón.Sử dụng
phân bón tùy thuộc vào loại rau, hoa mà chúng ta
trồng.
+ Nơi nào có đất trồng, nơi đó có thể trồng
được cây rau hoặc cây hoa Trong điều kiện không
có vườn, ruộng chúng ta có thể cho đất vào những
dụng cụ như chậu , thùng, xô, hộp gỗ,…để trồng rau
hoặc hoa.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ
gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- GV yêu cầu HS hãy kể một số dụng cụ thường
dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.
- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung phần 2 SGK và
trao đổi theo cặp để tìm hiểu các câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trả lời từng phần.
H: Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được làm
bằng vật liệu gì? Nêu cách sử dụng cuốc ?
H: Dầm xới được dùng để làm gì? Nêu cấu tạo của
dầm xới?
H: Nêu cấu tạo của cào ? Theo em, cào được dùng
để làm gì?
- Thực hiện đọc thầm nội dung phần 1 trong SGK và thảo luận nhóm bàn các câu hỏi.
- Đại diện nhóm nêu ý kiến, nhóm bạn khác nhận xét bổ sung thêm.
- Lắng nghe.
- Cá nhân lần lượt kể.
- Hai em ngồi cạnh nhau trao đổi
- Đại diện nhóm trả lời , bạn khác bổ sung.
+ Lưỡi cuốc thường được làm bằng kim loại như: sắt, gang…
+ Dầm xới được dùng để xới đất và đào
hốc trồng cây.Dầm xới có hai loại: Lưỡi làm bằng sắt và cán làm bằng gỗ.
+ Cào có hai loại: Cào sắt và cào gỗ ( Cào sắt: lưỡi bằng sắt, cán bằng gỗ Cào gỗ: cả cán và lưỡi đều bằng gỗ) + Vồ đập đất có hai bộ phận:Quả vồ và
Trang 8TUẦN : 16 - 8 - Dương Văn Lý
H: Nêu cấu tạo của vồ đập đất? Quan sát H4b, em
hãy nêu cách cầm vồ đập đất?
H: Quan sát H5, em hãy gọi tên từng loại bình
tưới?
Bình tưới nước thường được làm bằng vật liệu gì?
- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ trong SGK –
Gọi HS đọc ghi nhớ.
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.
cán vồ đều được làm bằng tre hoặc gỗ + Có hai loại: Bình hoa sen và bình xịt nước.Bình được làm bằng tôn, nhựa…2-3
em đọc, lớp theo dõi đọc thầm.
- Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài.
Ngày soạn : 19-12-2005 KỂ CHUYỆN
Ngày dạy : 20 /12 /2005
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/Mục đích yêu cầu :
+ Qua tiết học giúp học sinh chọn được một câu chuyên kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn
+ Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có mở đầu ,diễn biến ,kết thúc
+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩ a của câu chuyện
+ Kể bằng lời của mình một cách tự nhiên ,chân thực ,có kết hợp cử chỉ điệu bộ
+ Rèn kĩ năng nghe bạn kể và nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi 3 cách xây dựng cốt chuyện
III/Các hoạt động dạy học
1 /Bài cũ : Gọi 3 em lên kể câu chuyện được
đọc hay đươc nghe có nhân vật là đồ chơi
của các em hoặc những con vật gần gũi với
các em.
2 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đầu bài
a Hoạt động 1:Hướng dẫn kể chuyện
3HS
HS nhắc đề bài
Trang 9+ Tìm hiểu đề : Gọi 1em đọc đề
Gv ghi đề bài lên bảng
Đề bài :Kể một câu chuyện liên quan đến
đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
.
Gọi hs xác định trọng tâm đề
Gọi hs nối tiếp đọc gợi ý và mẫu
-GV gợi ý hs chọn 1 trong 3 hướng đó
H:Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế
nào ?
H: Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi
mà mình định kể ?
+Thực hành kể chuyện , trao đổi về nội
dung ,ý nghiã câu chuyện
Kể chuyện theo nhóm
Kể chuyện trước lớp
Gọi HS nối tiếp nhau kể chuyện trước lớp
GV nhận xét cho điểm
3/ Củng cố –dặn dò :
Gv nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại câu chuyện và chuẩn bị bài
sau.
HS đọc đề bài
HS xác định trong tâm đề -Kể vì sao em có thứ đồ chơi mà em thích -Kể về việc giữ gìn đồ chơi
-Kể về việc em tặng đồ chơi cho các bạn nghèo
Dùng lời xưng hô tôi ,mình +Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện
vì sao em có con búp bê xinh đẹp +Em muốn kể về con thỏ nhồi bông của em … -Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi
+ Thật hạnh phúc và vui sướng biết bao khi bố em đi công tác về mua cho em một con thỏ nhồi bông tuyệt đẹp Bây giờ ngồi ôm thỏ vào lòng em thấy nhớ và thương bố vô cùng
Em biết từ nơi xa xôi kia chắc bố cũng đang nhớ về mẹ con em Ôi chú thỏ nhồi bông mới tuyệt làm sao.Hai cái tai nó to ,dài thẳng đứng Đôi mắt tròn xoe ,long lanh như có nước Cái mặt dài trông rất ngộ nghĩnh Cái mũi thì đỏ như quả cà chua chìn mọng …
-HS thi kể trước lớp lớp nghe và nhận xét nội dung ,cách kể ,cách dùng từ đặt câu ,ngữ điệu
Lắng nghe
TOÁN THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I.Mục đích yêu cầu :
+ Qua tiết học giúp HS củng cố về cách chia cho số có hai chữ số.
+ Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương + Rèn cách chia nhanh chính xác ,ø biết thử lại phép chia và giải toán có lời văn.
+ Giáo dục HS tính cẩn thận kiên trì , trình bày sạch đẹp.
II/Đồ dùng dạy học :
Bảng số
III/ Các hoạt động dạy học :
Trang 10TUẦN : 16 - 10 - Dương Văn Lý
1/Bài cũ : Gọi 3 em lên làm bài tập rèn
thêm ở nhà
380 : 76 ; 24662 : 59
Tìm y:
3125 : y = 25 ; 8192 : y = 64
2 /Bài mới :Giới thiệu bài Ghi đề
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
* Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn
vị GV nêu ví dụ : 9450 : 35 = ?
Gọi HS lên đặt tính và tính
GV nhận xét ,nhấn mạnh cách nhân
+ ) Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng
chục
GV nêu ví dụ : 2448 : 24 = ?
Gọi HS lên đặt tính và tính ; nêu cách tính
II/ Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc bài 1.
Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
Bài 2 : Gọi HS đọc đề ,tìm hiểu đề bài ,gọi
1em lên tóm tắt –giải
GV chữa bài và nhận xét
3HS Nhắc lại đề
9450 35 - Chia theo thứ tự từ trái sang
245 270 phải :
000 94 chia 35 được 2 ,viết 2;
2 nhân 5 bằng 10;14 trừ 10 bằng 4,viết 4 nhớ 1;2 nhân 3 bằng 6 , thêm 1
bằng 7 ;9 trừ 7 bằng 2 ,viết 2.
Hạ 5 ,được 245 ; 245 chia 35 được 7 ,viết 7.
7 nhân 5 bằng 35 ; 35 trừ 35 bằng 0 ,viết 0 nhớ 3 ;7 nhân 3 bằng 21,thêm 3 bằng 24 ; 24 trừ 24 bằng 0 ,viết 0.
Hạ 0 ; 0 chia 35 được 0 viết 0.
Vậy 9450 : 35 = 270
2448 24
04 102 48 00 Lần 1: 24 chia 24 được 1,viết 1
1 nhân 4 bằng 4 ,4 trừ 4 bằng 0,viết 0 Lần 2 :Hạ 4 ;4 chia 24 bằng 0 ,viết 0
0 nhân 4 bằng 0 , 4 trừ 0 bằng 4 ;viết 4
0 nhân 2 bằng 0;0trừ 0 bằng 0,viết 0 Lần 3 : Hạ 8 ,được 48 ;48 chia 24 được 2;
viết 2
2 nhân 4 bằng 8 ;8 trừ 8 bằng 0,viết 0
2 nhân 2 bằng 4 ;4 trừ 4 bằng 0,viết 0
HS đọc đề Tự làm bài vào vở Một số học sinh lên chữa bài Nhận xét
1 HS đọc đề bài
2 HS phân tích đề bài
1 HS lên bảng giải dưối lớp giải vào vở Tóm tắt :
1 giờ 12 phút : 97200 lít
1 phút : … l ? Bài giải :