4Luyện tập Bài1 1 HS đọc -Gọi HS đọc bài 1 -Yêu cầu HS tự làm bài +Tên người ,tên địa lý VN phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng -GV nhận xét tạo thành tên đó.. +Các từ: số nhà,phường[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( TIẾT 7 ) I-MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng điện nước trong cuộc sống hằng ngày
II-Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi các thông tin
-Bìa xanh , đỏ ,vàng cho các đội
-Phiếu học tập
III-Hoạt động dạy và học :
Giáo viên Học sinh
1- Bài cũ :
-3 hs đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
2- Bài mới :
-Giới thiệu –Ghi đề bài học lên bảng
-Y/c Hs mở sgk
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin.
-Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi
-Y/c hs đọc các thông tin sau:
+Ở V N hiện nay , nhiều cơ quan có biển thông
báo : Ra khỏi phòng , nhớ tắt điện
+Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết
không để thừa thức ăn
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm
trong sinh hoạt hằng ngày
-Xem tranh vẽ trong sgk
+Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi và cho biết : Em
nghĩ gì khi đọc các thông tin đó ?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp
-Y/c hs trả lời
+Hỏi: Theo em có phải do nghèo nên các dân
tộc cường quốc như Nhật , Đức phải tiết kiệm
không ?
+Hỏi: Họ tiết kiệm để làm gì ?
Tiền của do đâu mà có ?
*Tiểu kết : Chúng ta luôn phải tiết kiệm tiền của
để đất nước giàu mạnh Tiền của do sức lao động
con người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng
chính là tiết kiệm sức lao động
Nhân dân ta đã đúc kết thành câu ca dao :
“Ở đây một hạt cơm rơi.
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”
*Hoạt động 2: Thế nào là biết tiết kiệm tiền
của
-3hs trình bày
- Đọc lại đề
-Hs thảo luận theo nhóm đôi -Lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh , cùng bàn bạc trả lời câu hỏi
+Khi đọc thông tin em thấy người Nhật , người Đức rất tiết kiệm , còn người VN chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm ,chống lãng phí
- hs trả lời câu hỏi
-Không phải do nghèo
-Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu
+Tiền là do sức lao động của con người làm ra mới có
-Hs lắng nghe và nhắc lại
-Hs thảo luận nhóm , nếu tán thành thì gắn bông hoa đỏ ,không tán thành thì
Trang 2-Gv tổ chức hs làm việc theo nhóm 6 các ý kiến
sau:
1-Keo kiệt bủn xỉn là tiết kiệm
1- Tiết kiệm là phải ăn tiêu dè sẵn
3- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
4- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào đúng
mục đích
5-Tiết kiệm tiền của vừa đủ , hợp lí , hiệu quả
cũng là tiết kiệm
6-Tiết kiệm tiền của vừa ích nước ,lợi nhà
7-Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm
8-Tiết kiệm là quốc sách
9-Chỉ những nhà nghèo mới tiết kiệm
10-Cất giữ tiền của không chi tiêu là tiết kiệm
-Gv y/c hs nhận xét kết quả của 2 đội đã hoàn
thành
+Hỏi : Thế nào là tiết kiệm tiền của?
*Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cá nhân
+Y/c mỗi hs viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết
kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là chưa tiết
kiệm tiền của
+ Y/c hs trình bày ý kiến ,Gv lần lượt ghi lên
bảng
+Kết thúc gv có một bảng các ý kiến chia làm 2
cột
+Y/c hs nhìn vào bảng trên tổng kết lại
-Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Trong mua sắm cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Có nhiều tiền thì phải chi tiêu như thế nào cho
tiết kiệm?
-Sử dụng tiền bạc như thế nào là tiết kiệm ?
-Sử dụng điện nước như thế nào là tiết kiệm?
-Là HS em phải làm gì để tiết kiệm đồ dùg học
tập?
Vậy : Những việc làm mà tiết kiệm là nên làm ,
còn những việc gây lãng phí ,không tiết kiệm
chúng ta không nên làm.
.
3Nhận xét dặn dò
Nhận xét tiết học
Về nhà thực hành tiết kiệm
gắn bông hoa xanh, nếu phân vân thì gắn bông hoa vàng
Câu Đáp án
1 sai
2 sai
3 đúng
4 đúng
5 đúng
6 đúng
7 đúng
8 đúng
9 sai
10 sai -Hs nhận xét và bổ sung ý kiến cho đúng kết quả
-Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lí ,có ích ,không sử dụng thừa thải.Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn ,dè sẻn.
hs làm việc cá nhân ,viết ra giấy các ý kiến
- Mỗi hs lần lượt nêu 1 ý kiến ( không trùng lặp )
-Hs trả lời
+ăn uống vừa đủ ,không thừa thải +Chi mua thứ cần dùng
+Chỉ giữ đủ dùng , phần còn lại thì cất
đi hoặc gửi tiết kiệm +Giữ gìn đồ đạc , đồ dùng cũ cho hỏng mới thay đồ mới
+Lấy nước đủ dùng , khi không cần điện , nước thì tắt
-Không bỏ giấy trắng, không vẽ ,tô hết bút màu khi không có tiết vẽ , không xé giấy để làm đồ chơi
Trang 3Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ và biết cách thử kại phép cộng phép trừ
-Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ
II Hoạt động dạy và học;
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:Gọi hs trả lời :
-Nêu cách đặt tính và thực hiện
phépcộng (trừ ) 2 số tự nhiên
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ được củng cố kỹ
năng thực hiện các phép tính cộng , trừ
với các số tự nhiên –Ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :
- Gv viết bảng phép tính 2416 + 5164 ,
yêu cầu hs thực hiện tính trên bảng con,
1hs làm bảng
- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn
đúng hay sai
+Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (
sai) ?
.- Yêu cầu hs thử lại phép cộng trên
-Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào?
Bài 2 :
-Gv viết lên bảng phép tính 6839 – 482 ,
yêu cầu hs đặt tính và thực hiện phép
tính
Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
-Muốn thử phép trừ ta làm thế nào?
Bài 3
- Gọi một HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hướng dẫn HS chấm chữa, yêu cầu HS
giải thích cách tính
-Nêu cách tìm số hạng chưa biết?
-Nêu cách tìm số bị trừ?
-Học sinh trả lời
-Đọc lại đề
- 1 hs làm bảng, lớp làm trên bảng con
- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng ,nếu được kết quả là số hạng còn lại
là phép tính đúng
b 35462 thử lại 62981
27519 35462
62981 27519
69108 thử lại 71182 267345
2074 - 69108 31925
71182 2074 299270
- 1em lên bảng làm bài , mỗi hs thực hiện và thử lại 1 phép tính , hs cả lớp làm vào vở b 4025 thử lại 3713 5901 TL 5263
- 312 + 312 - 638 + 638
3713 4025 5263 5901
7521 TL 7423
- 98 + 98
7423 7521
-Tìm x
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848-262 x = 3535+707
x = 4586 x = 4242
-+
+
Trang 4- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
Tổng kết giờ học , dăn hs về nhà ôn tập
Trang 5Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu ND:Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ;mơ uớc của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II Đồ dùng dạy học
-Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế của nước ta những năm gần đây
III.Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc phân vai bài Chị tôi và TLCH: Em
thich chi tiết nào nhất? Vì sao?
+Nêu nội dung chính của bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Cho hs xem tranh để giới thiệu bài
-Ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc:
-Gọi 1 hs đọc mẫu
-Cho hs luyện đọc đoạn
+Lần1- Rút từ khó: trăng ngàn, mơ tưởng, cao
thẳm
+Lần2-Giải thích từ:Tết trung thu độc lập, trại,
trăng ngàn, nông trường
+Lần3: hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài
-Đoạn 1: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
+Thế nào là sáng vằng vặc?
+Trăng trung thu có gì đẹp?
-Đoạn 2: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
+Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác so
với đêm trung thu độc lập?
+Theo em cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-Cho hs xem tranh sưu tầm
Đoạn 3: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển
- 4hs trình bày
-Đọc lại đề
-1hs giỏi đọc
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
-3 HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
-3hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK -Vài hs đọc câu văn dài
+Vào lúc anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
+Trăng ngàn gío núi……làng mạc, rừng núi +Tỏa sáng khắp nơi
trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do +Dưới trăng dòng thác nước đổ… to lớn, vui tươi
+Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu
có hơn nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
-Có nhiều nhà máy lớn, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hóa xuôi ngược trên biển
Trang 6như thế nào?
-Ghi bảng từ chốt: vằng vặc, tươi đẹp
-Ý nghĩa của bàilà gì?
4 Luỵên đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-HD cách đọc:
-Đọc mẫu
Thi đọc trước lớp
GV nhận xét
5.Củng cố -Dặn dò
-Nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs học bài –CBB: Ở Vương quốc tương
lai
+Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
+2hs trình bày -3hs đọc nối tiếp
Trang 7Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA 2 CHỮ
I Mục tiêu:
-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
-Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học :
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 hs nêu cách thử lại phép cộng và cách thử
lại phép trừ và tính
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ
a Biểu thức có chứa 2 chữ :
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
-Gv hỏi : Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- Gv treo bảng số và hỏi : Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được mấy con cá ?
- Gv viết 3 vào cột Số cá của anh và viết 2 vào
cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của 2
anh em
- Thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại
- Gv nêu vấn đề : nếu anh câu được a con cá ,
em câu được b con cá thì số cá hai anh câu được
là bao nhiêu con?
-Gv giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có
chứa 2 chữ
b.Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Gv hỏi và viết bảng ;Nếu a = 3 và b = 2 thì
a+b bằng bao nhiêu ?
-Gv nêu : Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b
- Gv làm tương tự với các giá trị khác của a và b
-Gv hỏi : Khi biết giá trị cụ thể của a và b ,muốn
tính giá trị của biểu thức ta làm thế nào?
-Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
3.Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu của bài tập 1 là gì?
- Yêu cầu hs đọc biểu thức trong bài , sau đó làm
- 2 hs trả lời và thực hiện 74123+4563; 78945-3215
-Hs đọc đề :Hai anh em câu cá , anh câu được …… con cá , em câu được ……….con cá.Cả hai anh em câu được ……….con cá? +lấy số cá của anh cộng với số cá của em + Hai anh em câu được 3 + 2 con cá
-Hs nêu số con cá của 2 anh em trong từng trường hợp
-Hai anh em câu được a + b con cá
- Hs trả lời : a + b = 3+2=5
- Hs tìm từng giá trị của biểu thức trong từng trường hợp
-Hs : Ta thay các số vào chữ a,b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a +b
Tính giá trị của biểu thức Biểu thức c + d
Trang 8bài
- Sau khi chữa bài xong, gv hỏi lại:Nếu c = 10
và d= 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu?
Tương tự với các trường hợp khác
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2
-Yêu cầu hs đọc bài sau đó tự làm bài
- Hướng dẫn hs chấm chữa
-Gv hỏi : Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
gì?
Bài 3
- Gv treo bảng số như phần bài tập sgk
Gv : Khi thay giá trị a và b vào biểu thức , ta
chú ý thay 2 giá trị a, b ở cùng 1 cột
-Yêu cầu hs làm bài
-GV yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
3 Củng cố , dặn dò
- Yêu cầu hs cho ví dụ về biểu thức có chứa 2
chữ
- Tổng kết tiết học
a.Nếu c= 10 và d= 25 thì giá trị của biểu thức
c +d là :
c + d =10 +25 = 35 -Hs: Nếu c= 15, d= 45 thì giá trị của biểu thức
c + d =15+45=60
2; Tính giá trị của biểu thức a-b
a ;nếu a =32 và b =20 thì a-b= 32-20=12
b nếu a =45,b= 36 thì a-b= 45-36 = 9
Ta tính được một giá trị của biểu thức a- b -Hs đọc đề bài , sau đó một em làm bảng,
Trang 9CHÍNH TẢ (tiêt 7 ) : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I/ Mục tiêu :
+ Nhớ và viết đúng chính tả ;trình bày đúng các dòng thơ lục bát
+ Làm đúng các bài tập 2a.3a
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
HS viết các từ:sung sướng,sừng sững, sốt sắng,
thoả thuê, phè phỡn, phe phẩy,nghĩ ngợi
GV nhận xét
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn viết chính tả:
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn
Những từ nào khó viết
Hướng dẫn viết từ khó:
Yêu cầu HS tìm từ khó viết và cho viết vào
bảng con
Hỏi :Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ
+Ta viết hoa từ Gà và Cáo khi nào?
3 Viết bài
-Đọc từng câu cụm từ cho hs viết vào vở
-GV chấm một số bài
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài2
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
-Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức trên bảng
Gọi HS nhận xét
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc bài 3a
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôivà tìm từ
-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
-Yêu cầu HS đặt câu với từ tìm được
-GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà viết lại bài tập vào vở
2 HS lên bảng
Cả lớp viết bảng con
+Gà trống và Cáo
3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
HS viết bảng con: phách bay,quắp đuôi,co cẳng, khoái chí, phường gian dối +Viết hoa Gà và Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật
+Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
-HS viết bài vào vở
-1 HS đọc -HS thảo luận -Thi điền từ trên bảng -Lớp nhận xét
Bay lượn ,vườn tược,quê hương, đại dương,tương lai,thường xuyên, cường tráng.
-2 HS đọc -Lớp thảo luận
1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Ý chí, trí tuệ
Đặt câu:Bạn Lan có ý chí vươn lên trong học tập
+Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU (13) CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI/ TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU :
+Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lý Việt Nam
+Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng V N (BT1,BT2 mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng VN(BT3)
II /CHUẨN BỊ:
+Giấy khổ to và bút dạ
+Phiếu kẻ sẵn2 cột :tên người và tên địa phương
III /HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng
-Đặt câu với từ:tự tin,tự trọng ,tự kiêu, tự hào
-GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
-Hỏi :Khi viết,ta cần phải viết hoa trong những
trường hợp nào?
-GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững
và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết
-GV ghi đề
2.Tìm hiểu ví dụ
-GV treo bảng viết sẵn 2 cột lên bảng
-Yêu cầu HS nhận xét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ,Hoàng Văn
Thụ,Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn,Sóc Trăng,Vàm Cỏ Tây
-Hỏi: Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN cần phải viết
như thế nào?
GV chốt ý
3Ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu HS thaoluận nhóm đôi Viết 5 tên người ,
5 tên địa lý VN
-Hỏi: Tên người VN thường gồm những thành
phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
4Luyện tập
Bài1
-Gọi HS đọc bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét
-Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ
-HS viết câu tìm được lên bảng
-Lớp nhận xét
+Khi viết ,ta cần viết hoa chữ cái ở đầu câu, tên riêng của người ,tên địa danh
-HS nhắc lại đề
HS quan sát thảo luận nhóm đôi
+Tên người , tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Tên riêng thường gồm một hoặc hai ,
ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN, ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
3 HS nối tiếp nhau đọc
HS viết vào phiếu
+Tên người VN thường gồm: họ tên đệm tên riêng.Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng
là bộ phận của tên người
1 HS đọc
-+Tên người ,tên địa lý VN phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Các từ: số nhà,phường quận thành phố không cần viết hoa vì là danh từ chung