=> Qua bài tập đọc giúp chúng ta hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư.. + Qua bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được điều gì.[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 6/11/2020
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 9 tháng 11 năm 2020
Tập đọc Tiết 28 + 29: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
- Hiểu : Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông,chúcthọ
-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ củaông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà.
* GDBVMT: GDHS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ2)
* QTE : + Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc (HĐ củng cố)
+ Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ (HĐ2)
* KNS:Xác định giá trị, tư duy sáng tạo, thể hiện sự cảm thông, ra quyết định.
II.CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà
Học sinh : Sách Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Ngày 2/9 là ngày gì ?
+ Ngày 20 /11 là ngày gì ?
- Nhận xét – đánh giá
B Bài mới : ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của
mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra
sáng kiến chọn một ngày làm ngày lễ
cho ông bà Diễn biến câu chuyện ra
sao chúng ta cùng đọc bài : Sáng kiến
của bé Hà của tác giả Hồ Phương
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu bài với giọng thong thả,
vui : Giọng bé Hà hồn nhiên , giọng bố
tán thưởng
- Hát+ Là ngày quốc khánh nước ViệtNam dân chủ cộng hoà
+ Ngày nhà giáo Việt Nam
- Lớp lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Hướng dẫn đọc câu văn dài
+ Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập
đông hằn năm/ làm “Ngày ông bà”/ vì
khi trời rét,/ mọi người cần chăm lo sức
khoẻ/ cho các cụ già.//
+ Hai bố con Hà đã quyết định chọn
ngaỳ nào làm lễ cho ông bà ? Vì sao ?
+ Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy
bé Hà có tình cảm như thế nào với ông
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ Bé Hà rất kính trọng và yêu quýông bà
+ Bé Hà băn khoăn vì không biếtnên tặng ông bà cái gì
+ Bố thì thầm vào tai bé Hà máchnước, bé hứa sẽ làm theo lời bố.+ Chùm điểm mười của bé Hà là
Trang 3+ Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
* KNS: Em sẽ tặng gì cho ông bà vào
ngày lễ?
+ Em hiểu thế nào là chùm điểm 10?
+ Muốn cho ông bà vui em cần làm gì?
+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì?
- GV: Qua câu chuyện chúng ta thấy
rằng bé Hà rất yêu quý kính trọng ông
bà Để thể hiện tình cảm đó của mình
bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải
chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà,
qua câu chuyện này nhằm khuyên các
em phải biết quý trọng yêu thương ông
bà và những người thân trong gia đình
của mình
? Qua câu chuyện này em thấy bé Hà là
người như thế nào?
* QTE: Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ
* BVMT: Ở nhà các con đã quan tâm
đến ông bà và những người thân
trong gia đình như thế nào?
* QTE: Ở nhà ông bà, bố mẹ đã quan
tâm chăm sóc các con như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài sau: Bưu thiếp
món quà ông bà thích nhất
+ Chùm điểm 10 : 3, 4, 5 điểm 10
- Hs trả lời
-Nhiều điểm 10+ Chăm học , ngoan ngoãn+ Hà rất yêu quý ông bà có sángkiến chọn ngàylập đông làm ngày lễcho ông bà , còn tặng cho ông bàchùm điểm 10
- Lớp lắng nghe
- Rất yêu quý ông bà của mình
* Ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ
chức ngày lễ của ông bà thể hiệntấm lòng kính yêu, sự quan tâm tớiông bà
- Lớp lắng nghe
- Lớp theo dõi lắng nghe
- HS thi đọc phân vai
-Hs nêu ý kiến
- Hs trả lời
- Lắng nghe
Toán Tiết 46: LUYỆN TẬP
Trang 4-Phát triển tư duy toán học.
* HSKK làm bài 3
II CHUẨN BỊ :
1.Gíao viên : Hình vẽ bài 1
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ : (5’ )
- Gọi h/s lên bảng làm bài tập
Tìm x : x + 7 = 15 x + 13 =
38
- Nhận xét – chữa bài
B Bài mới( 30’)
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
2 Luyện tập :
* Bài 1 :Tìm x.
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Yêu cầu lớp làm bài trong nhóm 3
- Gọi h/s trình bày lên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt
Trang 5- Gọi h/s đọc y/c đề bài.
- Yêu cầu h/s làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi h/s lên bảng làm bài tập
x + 9 = 6 x + 15 = 7
- Nhận xét – đánh giá
B Bài mới(30’)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
Trang 6- Ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Yêu cầu lớp đặt tính vào vở
- Nhận xét – chữa bài
Bài 2:Tìm X
- Yêu cầu hs nêu đề bài
- Gọi 1 số hs nhắc lại cách tìm
một số hạng chưa biết khi biết
- HS nhắc lại đầu bài
- HS quan sát và theo dõi cách tính
- HS theo dõi cách tính
- HS lên bảng đặt tính
40- 8
32
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Lớp quan sát lắng nghe
40-18
51
50- 5
45
90- 2
88
80-17
63
30-11
19
- HS đọc y/c đề bài
- HS trả lời
Trang 7- Gọi h/s đọc y/c đề bài.
- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm
x = 30 – 9 x = 20 – 5
x = 21 x = 15c) x + 19 = 60
Kể chuyện Tiết 10 : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung
câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng
2 Kĩ năng :- Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh
giá đúng
3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà.
* GDBVMT: Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong
gia đình ( Củng cố)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV : - Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý cho từng đoạn chuyện.
- Tranh minh hoạ
2 HS : SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8A Kiểm tra bài cũ: (5’)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện : (30’)
a Kể lại từng đoạn câu chuyện.
- GV HD đặt câu hỏi gợi ý, cho HS quan
sát tranh
- GV kể mẫu câu chuyện
+ Bé Hà được mọi người coi là gì ? Vì
sao ?
+ Lần này bé đưa ra sáng kiến gì ?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy ?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của Ông Bà ? Vì sao ?
+ Khi ngày lập đông đến gần , bé Hà đã
chọn được quà gì để tặng Ông Bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho Ông
Bà ?
+ Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
Ông Bà ?
+ Bé Hà đã tặng Ông Bà cái gì ? Thái độ
Ông Bà với món quà của bé ra sao ?
+ Qua câu chuyện em thấy bé Hà là người
như thế nào?
+ Tình cảm của em đối với ông bà như thế
nào?
+ Em cần thể hiện tấm lòng của mình với
ông bà và người thân trong gia đình như
thế nào?
b Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Gọi h/s kể từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu h/s kể nối tiếp đoạn
- Yêu cầu h/s kể trong nhóm
+ Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến
vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến.+ Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễcủa Ông Bà
+ Vì bé thấy mọi người trong nhàđều có ngày của mình Bé có ngày 1tháng 6, Bố có ngày 1 tháng 5 Mẹ
có ngày 8 tháng 3 Còn Ông bà thìchưa có ngày nào cả
+ Hai bố con bé Hà chọn ngày lâpđông Vì khi đó trời bắt đầu rét mọingười cần chú ý chăm lo sức khoẻcho các cụ già
+ Bé vẫn chưa chọn được quà gì đểtặng Ông Bà
+ Bố đã giúp bé chọn quà cho ÔngBà
+ Đến ngày lập đông các cô chú đều về thăm Ông Bà và tặng Ông Bànhiều quà
+ Bé tặng Ông Bà chùm 10 điểm Ông nói rằng Ông thích nhất mónquà của bé
+ Là người ngoan, kính yêu và quantâm tới ông bà
+ HS nêu
+ Luôn quan tâm đến ông bà
- HS kể từng đoạn câu chuyện
- HS kể nối tiếp
Trang 9- Hướng dẫn kể phân vai.
- Yêu cầu h/s thi kể phân vai
* BVMT: Các con đã yêu thương quan
tâm đến ông bà và những người thân
trong gia đình mình chưa?
- Tiết kể chuyện hôm nay kể câu chuyện
gì?
- Qua câu chuyện em học được điều gì ?
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
- HS kể trong nhóm
- Các nhóm kể nối tiếp
- Lớp lắng nghe
- HS thi kể phân vai
- HS kể toàn bộ câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nhận xét tiết kiểm tra
B Bài mới : (30’)
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
Trang 10- GV gạch chân những từ viết hoa.
- YC HS viết lên bảng những chữ này
- Yêu cầu h/s chép bài
*Bài 2 (79) Điền vào chỗ trống c hay k
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Gọi học sinh lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
- Nhận xét – chữa bài
*Bài 3 (79) Điền vào chỗ trống.
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
+ Hs nêu trong bài : Ngày quốc tế phụ
nữ, Ngày Quốc tế lao động, NgàyQuốc tế thiếu nhi, ngày Quốc tế ngườicao tuổi
- Lớp lắng nghe
- Ngày Quốc tế, Phụ nữ, Ngày Quốc
tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi,Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- HS lên bảng chơi trò chơi
lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
- Lắng nghe
Ngày soạn: 6/11/2020
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 11 tháng 11 năm 2020
Toán Tiết48: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 11 – 5
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 11 – 5 và bước đầu học thuộc
bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đó học để làm tính và giải toán
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ
Trang 112.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thuộc bảng trừ, giải toán đúng.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 GV: 1 bó 1 chục que tín và 1 que tính rời.phiếu học tập
2 HS : SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi h/s lên bảng đặt tính
50 – 9 80 – 54
- Nhận xét – chữa bài
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
2 Hướng dẫn HS thực hiện phép
trừ dạng 11 - 5 và lập bảng trừ
( 11 trừ đi một số).
-Gv hướng dẫn HS lấy một bó 1
chục que tính và 1 que rời, hỏi:
+ Có bao nhiêu que tính?
+ Có 11 que tính lấy đi 5 que tính,
còn lại mấy que tính?
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Yêu cầu h/s nhẩm và nối tiếp nêu
kết quả
- HS lên bảng đặt tính.50
9
-41
80-54
Trang 12- GV nhận xét – ghi lên bảng.
*Bài 2(48) Tính
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Yêu cầu h/s đặt tính vào bảng con
từng phép tính
- Nhận xét – chữa bài
*Bài 4 (48)
- Gọi đọc y/c đề bài
- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt
3
11- 7
4
11- 3
8
11- 5
6
11- 2
- hs nghe
Tập đọc Tiết 30: BƯU THIẾP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư vớigiọng rõ ràng, rành mạch
- Hiểu ý nghĩa của các từ : bưu thiếp, nhộn nhịp
- Hiểu được nội dung của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưuthiếp, cách ghi một phong bì
2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng với giọng rừ ràng, rành mạch, dứt khoỏt.
3.Thái độ : Giỏo dục học sinh hiểu được ớch lợi của bưu thiếp trong thụng tin
liên lạc
QTE :(HĐ củng cố)
- Quyền được ông bà yêu thương
- Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến ông bà
II CHUẨN BỊ :
Trang 131 GV: BP viết sẵn câu cần luyện.
2 HS: Mỗi h/s một bưu thiếp, một phong bì thư
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi h/s đọc Sáng kiến của bé Hà và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét – đánh giá
B Bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 1
- Từ khó: Bưu thiếp, ông bà, Vĩnh Long
- Gọi h/s đọc từ khó
- Yêu cầu h/s đọc tiếp câu lần 2
c Đọc đoạn:
- Chia đoạn
- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Hướng dẫn đọc câu văn:
+ Người nhận:// Tràn Hoàng Ngân// 18//
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
+ Của cháu gửi cho ông bà
+ Để chúc mừng ông bà nhân dịp nămmới
+ Của ông bà gửi cho cháu để báo tin
Trang 14+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
+ Em có thể gửi bưu thiếp co người thân
vào những ngày nào ?
+ Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện
em phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến
được tay người nhận ?
+ Hãy viết một bưu thiếp (y/c viết ngắn
gọn) và ghi rõ địa chỉ
- YC h/s đọc bưu thiếp
- Giáo viên nhận xét bổ sung cho học
sinh nếu học sinh viết chưa đúng , lời lẽ
còn chưa thoát ý
=> Qua bài tập đọc giúp chúng ta hiểu
tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu
thiếp, cách ghi một phong bì thư
+ Qua bài học hôm nay giúp chúng ta
hiểu được điều gì ?
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
C Củng cố - dặn dò: (5’)
* QTE: Em đã bao giờ viết bưu thiếp
chức mừng ông bà chưa? Và ở nhà ông
bà đã quan tâm các con như thế nào?
+ Năm mới sinh nhật , ngày lễ lớn
+ Phải ghi địa chỉ người gửi ngườinhận rõ ràng đầy đủ
+ Viết bưu thiếp cho ông bà
- Vài h/s đọc bưu thiếp
* Ý nghĩa: Bài học giúp chúng ta biết
cách viết bưu thiếp, cách ghi mộtphong bì thư
- HS nhắc lại đầu bài
- HS trả lời
Luyện từ và câu Tiết 10: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : - Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
2.Kĩ năng : Sử dụng thành thạo các từ chỉ người trong gia đình.
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi h/s nhắc lại đầu bài
Hoạt động của HS
- Lớp lắng nghe
Trang 152 Bài tập (30’)
*Bài 1 (82) Tìm những từ chỉ người
trong gia đình , họ hàng ở câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Y/c h/s đọc thầm truyện : '' Sáng kiến
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Hướng dẫn kể thêm các từ chỉ người
- Yêu cầu h/s thảo luận theo nhóm đôi
tìm
- Gọi h/s trình bày
- Ghi bảng
- Gọi h/s đọc các từ tìm được
+ Trong gia đình người cậu là người có
quan hệ như thế nào với mẹ ?
+ Thím chỉ người vợ của ai trong gia
đình?
+ Mợ là vợ của ai trong gia đình ?
=> Qua bài tập 2 giúp các em hệ thống
được những từ chỉ người trong gia
đình
*Bài 3 (82) Xếp vào mỗi nhóm sau 1
từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
mà em biết :
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
a Họ nội : bà nội
b Họ ngoại : bà ngoại
+ Họ ngoại là những người như thế
nào (Có quan hệ ruột thịt với bố hay
với mẹ) ?
*Trò chơi tiếp sức :
- Yêu cầu h/s thi nhau lên điền vào
- HS nhắc lại đầu bài
- HS đọc y/c đề bài
- HS đọc và tìm
- HS nêu những từ tìm được : Bố, Ông,
Bà, Con, Mẹ, Cô, Chú, Con cháu, cháu
Trang 16bảng mỗi h/s điền 1 từ.
- Nhận xét – bổ sung
- Gọi h/s đọc các từ vừa tìm được
+ Ông bà nội là người sinh ra ai ?
+ Ông bà ngoại là người sinh ra ai ?
+ Dì là người như thế nào với mẹ ?
=> Qua bài tập 2 giúp các em nắm
được những người ntn thuộc họ nội ,
những người ntn thì thuộc họ ngoại
*Bài 4 (82)Em chọn dấu chấm hay
dấu chấm hỏi để điền vào ô trống
- Gọi h/s đọc y/c đề bài
- Gọi 1h/s đọc bài
+ Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ?
+ Cuối câu có dấu gì ?
+ Đầu câu viết ntn ?
+ Khi nào dùng dấu chấm trong câu ?
+ Khi đọc có dấu chấm ta đọc như thế
- HS thi lên điền
ông nội , bà nội
Cô, chú, thím,bác
ông ngoại, bàngoại, bác, cậu,
mợ, dì ,
- HS đọc
+ Ông bà nội là người sinh ra bố + Ông bà ngoại là người sinh ra mẹ + Dì là em gái của mẹ
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc bài
+ Cuối câu hỏi
+ Cuối câu có dấu chấm
+ Viết hoa
+ Khi đã diễn dạt 1 ý trọn vẹn + Nghỉ hơi
- HS làm bài
+ Nam nhờ chị viết thư thăm ông, bà
vì em mới vào lớp 1, chưa biết viết
Viết xong thư chị hỏi :
- Em còn muốn nói thêm gì nữa không
?
cậu bé đáp :