Kĩ năng: - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2.. - Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong[r]
Trang 1TUẦN 8NS: 20 / 10 / 2017
1 Kiến thức: - Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số
bằng cách thuận tiện nhất Bài 1(b), bài 2 (dòng 1,2), bài 4a
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi của hình chữ nhật, giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đặt tính và làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn.
3.Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán.
* Giáo dục HS thích học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: SGK, bảng phụ - HS: SGK, VBT
II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều
gì ?
- GV nhận xét HS
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta
phải viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng
cột, viết dấu + ở số hạng thứ hai, sau đó
viết dấu gạch ngang
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
? Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- 4 HS lên bảng làm, HS lớp làm vàovở
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và kết quả tính
+ Tính bằng cách thuận tiện
- 2 HS lên làm, cả lớp làm vào vo
a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78
= 100 + 78 =178
Trang 2a Tìm số người tăng thêm sau 2 năm?
b Sau 2 năm dân số của xã đó có bao
nhiêu người?
- Đặt câu hỏi hướng dẫn HS hiểu ND
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
Muốn tìm số dân tăng sau hai năm ta ltn?
Muốn tìm dân số của xã sau hai năm ta
ltn ?
Bài 5: Bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Gv chốt lại bài học Nhận xét giờ học
- VN hoàn thành các bài tập chưa làm
Bài giải
Sau 2 năm số dân của xã đó tăng là
79 + 71 = 150 ( người )Sau 2 năm số dân xã đó tăng là
5256 + 150 = 5 406 ( người ) Đáp số : 5 406 người
- Học sinh đọc đề của bài
- Bài toán cho biết: chiều dài là a chiều rộng là b chu vi hình chữ nhật là P
- Bài toán yêu cầu dựa vào công thức
để tính chu vi hình chữ nhật
HS nhận xét bài làm của bạn
KHOA HỌC
Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc
cơ thể bị các bệnh thông thường
2 Kĩ năng: Nhận biết những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh
3 Thái độ: Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc
người lớn khi mình có những dấu hiệu của người bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to )
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi Phiếu ghi các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (4’)
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HD tìm hiểu bài: (33’)
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ trang 32 / Sgk, thảo luận và trình
bày theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được
chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu
cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng
bị bệnh:
-GV nxét, tổng hợp các ý kiến của HS
- 3HS trả lời
-HS lắng nghe
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ
+ Nhóm 1, 2: Câu chuyện thứ nhấtgồm các tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về,thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua đểtrên bàn.Cậu ta dùng răng để xướcmía vì cậu thấy răng mình rất khỏe,không bị sâu Ngày hôm sau, cậu thấyrăng đau, lợi sưng phồng lên, không
ăn hoặc nói được Hùng bảo với mẹ
và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.+Nhóm 3, 4: Câu chuyện gồm cáctranh 6, 7, 9 Hùng đang tập nặn ô tôbằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.Bác cho Hùng quả ổi Không ngầnngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đếnHùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêuchảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống
+Nhóm 5,6: Câu chuyện gồm cáctranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oi bức,Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơicho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi
Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rấtcao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ đểtiêm thuốc, chữa bệnh
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 4- Nxét tuyên dương các nhóm trình bày
-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trên bảng
1 Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2 Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
3 Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?
-GV nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết về các bệnh thông thường
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu
hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho
bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh
được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và
Sau đó nêu yêu cầu
-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống
-Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày
+Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau
+ Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiềulần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở
cổ họng Con bị cảm cúm hay sao mẹạ
+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.Con đánh răng thấy chảy máu và hơiđau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ
+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàngxóm mua thuốc và nói với bác Linhcảm thấy khó thở, ho nhiều và khi ho
có đờm
Trang 53 Củng cố- dặn dò:3’
- Chúng ta cần làm gì để cơ thể luôn
khỏe mạnh ?
Nhận xét tiết học
-Nhắc HS luôn có ý thức nói với người
lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói
em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi
ra nhiều, em không chịu chơi và haykhóc Hoặc Sang nhờ bác hàng xómgiúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt, nókhông chịu chơi, toàn thân nóng và ranhiều mồ hôi
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên,
thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốtđẹp
3 Thái độ: HS có quyền mơ ước một cuộc sống tươi đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở Vương
quốc Tương Lai” và nêu nội dung của bài
- GV nhận xét HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
nêu được các từ khó như: chớp mắt,
thuốc nổ, bi tròn,
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 61) Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy nói lên
điều gì?
2) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
+ Câu thơ “Hóa trái bom thành trái ngon”
có nghĩa là mong ước điều gì?
+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ ?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
-> Bài thơ nói lên điều gì? (MT)
c Đọc diễn cảm: 7 – 8’
- HS đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc
- Đưa khổ thơ cần luyện đọc và hướng dẫn
- Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vs?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Đôi giày ba ta màu xanh.
- Cho HS đọc lại toàn bài thơ
Khổ 3: Ước mơ không còn m/đônggiá rét
Khổ 4: Ước không còn chiến tranh.+ Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn thiếu nhi: Ước không còn mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng
dễ chịu,
+ Các bạn ước không còn chiến tranh,con người luôn sống trong hòa bình,không còn bom đạn
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ rất cao đẹp: ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, t/giới chung sống trong hoà bình
+ Em thích ước mơ ngủ dậy thànhngười lớn ngay để chinh phục đạidương, bầu trời vì em rất thích khámphá thế giới
- 4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
- 2 HS đọc
- HS thực hiện - HS đọc
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nghe- viết chính xác, đẹp Đoạn từ: Ngày mai các em có quyền…đến
to lớn, vui tưới trong bài Trung thu độc lập.
Trang 7- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho Làm đúng bài tập 2a, 3a
2 Kĩ năng: - Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ Luyện viết đúng
luật chính tả
3.Thái độ: - Thấy được những ước mơ tươi đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
* BVMT: - Ttình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước
* TH Biển đảo: Liên hệ h/ả những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và
hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó, gd ý thức chủ quyền biển đảo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3a (theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Gọi 1HS lên đọc cho 3HS viết các từ:
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
bài chính tả trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hứơng dẫn chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn: 3 – 5’
- Đọc đoạn cần viết (Từ Ngày mai, các
em có quyền nông trường to lớn, vui
t-ơi)
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước
mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó: 4 – 6’
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
* Nghe – viết chính tả: (13-15’)
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài:
+ Tên bài viết giữa dòng.
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa.
* Chấm bài – nxét bài viết của HS: 4-5’
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Chấm 7 bài, nhận xét bài viết, HS đổi
chéo vở kiểm tra lỗi
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện …
+ Đất nước ta hiện nay đã có đượcnhững điều mà anh chiến sĩ mơ ước …
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng,
mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường.
- HS gấp SGK lại và chuẩn bị nghe GVđọc chính tả
- HS viết chính tả
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:
Trang 8cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ
và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh
dấu-kiếm rơi- đánh dấu.
Bài 3a:
- T/c cho h/s chơi trò chơi: thi tìm từ
nhanh
- Mời 3-4 hs tham gia, phát cho mỗi em 3
mẫu giấy, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu
+ Anh chàng ngốc đánh rơi chiếc kiếmdưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạnthuyền chỗ kiếm rơi là mò kiếm được, + Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
- rơi kiếm- làm gì- đánh dấu
- H/s đọc yc của bài tập
- chơi trò chơi: thi tìm từ nhanh
- HS chơi trò chơi
- Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d hoặc
gi: => Rẻ - danh nhân - giường.
1 Kiến thức: - Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước
ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2
- Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong 1số trường hợp (BT3)
3 Thái độ: - Ý thức viết đúng qui tắc chính tả Có thói quen viết tên riêng Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - GV: Viết sẵn bài tập 1, 3 phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
+Đây là tên người và tên địa danh? Ơ đâu?
- Cách viết tên người và tên địa lý …
-1 HS lên bảng
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+ Đây là tên của nhà văn An-đéc-xenngười Đan Mạch và tên thủ đô nướcMĩ
- HS đọc trong nhóm đôi, đọc đồng
Trang 92 HD tìm hiểu bài: 12’
- Nhận xét:
Bài 1: (Sgk) - GV đọc mẫu.
- Hd HS đọc đúng tên người và tên địa lí
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
Tên địa lí:* Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận
gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a
+ Chữ cái đầu mỗi bphận được viết ntnào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
* Bài 3: - Gọi HS đọc ycầu và nội dung.
? cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho (bài 3) có gì đặc biệt?
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
bài 3 là những tên riêng được phiên âm
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng TQuốc)
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một
ngọn núi được phiên âm theo âm Hán
Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng
- Ghi nhớ: 5’ - Gọi HS đọc Ghi nhớ.
-Yc HS lên bảng lấy VD cho từng nd
3 Luyện tập: 17’
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
+Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS
thanh tên người và tên địa lí trên bảng
lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều đượcviết hoa
-3 HS đọc thành tiếng
-4 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc thành tiếng:Ac-boa, Lu-I,Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ
+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-i xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thếgiới- người đã chế ra các loại vắc-xintrị bệnh cho bệnh than, bệnh dại
Pa-+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách TViệt 3,qua truyện về nhà bác học nổi tiếng…
- HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát
tranh để đoán thử cách chơi trò chơi du
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
- 2 đại diện của nhóm đọc: một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó
Trang 103 Củng cố- dặn dò: 3’
- Nhật xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước,
tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3
- HS lắng nghe
TOÁN
Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA 2 SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
3.Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán.
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1: Giới thiệu bài 1’
2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (12’)
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
GV: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai
số nên dạng toán này được gọi là bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
- Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
70, hiệu của 2 số là 10
+ Bài yêu cầu tìm hai số
- 1 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp Nếu HS không vẽ được thì GV h
HS vẽ:
- Vẽ sơ đồ bài toán
+ Là hiệu của hai số
+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn sovới số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40 (hoặc 70-30 = 40)
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu (Hay Tổng-số
Trang 11Nhận xét: Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2
Cách 2: làm tương tự (y/c HS tìm số lớn.)
Nhận xét : Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2
- GV tổng kết hai cách giải Lưu ý HS khi
giải chỉ chọn một trong hai cách
? Muốn tìm số lớn ta làm sao ?
? Muốn tìm số bé ta làm sao ?
=> Chốt công thức tổng quát.
3 Luyện tập thực hành 20’
Bài 1: + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?
Cách 1:
Hai lần tuổi của bố là: 58 +38 = 96 (tuổi )
Tuổi của bố là: 96 : 2 = 48 ( tuổi )
Tuổi của con là: 48 – 38 = 10 ( tuổi )
Đáp số: Bố: 48 tuổi
Con: 10 tuổi
- Gv HD HS chọn một trong hai cách
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu của bài
+ Bài toán thuộc dạng gì ?
Bài 3: (Phân tích tương tự bài 1,2)
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: a + b = 8 a – b = 8
a = ? b = ?
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- 3 HS nêu bằng lời:
Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2 Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
+ Tổng là 58 + Hiệu là 38 + tuổi bố ? tuổi con?
Cách 2:
Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 20 ( tuổi )Tuổi của con là: 20 : 2 = 10 ( tuổi )Tuổi của bố là: 10 + 38 = 48 ( tuổi )
Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi
- Hs tự làm bài
+ Tổng = 28
+ Hiệu = 4+ Hs trai ?, Hs gái ?
Trang 12LỊCH SỬ
Tiết 8: ÔN TẬP
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: hơn một nghìn năm đấu tranh giàng lại nền độc lập
2 Kĩ năng: Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
3 Thái độ: Biết ơn các vị anh hùng đã có công lao đánh đuổi quân thù giành độc
lập tự do cho đất nước
II ĐỒ DÙNG: Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
? Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, trả
lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
- Xác định nội dung ứng với từng giai
đoạn
- Ghi nội dung tương ứng với niên đại
chính trên trục thời gian
? Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử
nào của dân tộc, nêu những thời gian của
từng giai đoạn
- Y/ c HS nhớ 2 G/ đoạn trên
HĐ 2: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu:
- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng
với thời gian có trên trục: khoảng 700 năm
179 TCN)+Giai đoạn 2:Hơn một nghìn năm đấutranh giành lại độc lập ( 179 TCN –năm 938)
- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lênđiền vào bảng
- HS khác nxét và bsung cho hoànchỉnh
- GV t/c cho hs ghi bảng hoặc báo cáo kết - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời
Trang 13- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Thi hùng biện:
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài
viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba
nội dung sau:
* Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang.
? Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội )
* Nhóm 2: Kể về k/n Hai Bà Trưng.
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả
của cuộc khởi nghĩa?
theo yêu cầu
- HS thảo luận nhóm cử đại diện trình bày:
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kĩ năng: - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
2 Kiến thức: - Biết cách phát triển câu truyện theo thời gian.
- Biết cách sắp xếp các đọan văn kể truyện theo trình tự thời gian,
3 Thái độ : - Có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Câu chuyện
III CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
-Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán
-Thể hiện sự tư tin
-Xác định giá trị
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 14A KTBC: 3 – 4’
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề
bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên
cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba
điều ước.
- Nhận xét nội dung truyện, cách kể từng
HS
B Bài mới:
a Giới thiệu bài: 2’
+ Nếu kể chuyện không theo một trình tự
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS chưa
kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa?
- Nhận xét HS
3 Củng cố-dặn dò: 4’
? Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một câu truyện
theo trình tự thời gian vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng kể chuyện
+ Khi kể chuyện mà không kể theotrình tự hợp lí thì sẽ làm cho ngườinghe không hiểu được và câu chuyện
+ Người ăn xin.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1nhóm Khi 1 HS kể thì các em kháclắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- 5 HS tham gia kể chuyện
+ Các đoạn văn được sắp sếp theotrình tự thời gian (sự việc nào xảy ratrước thì kể trước, sự việc nào xảy rasau thì kể sau)
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp HS:
1 Kĩ năng: - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
Trang 15II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: Bảng phụ để HS làm bài tập 5
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của HS
- GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn, cách
tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài toán, nêu
dạng toán và tự làm bài
Cách 1:
Tuổi của chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (tuổi)
Đáp số: Chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
- GV nhận xét
Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?
Bài 4:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài,
hướng dẫn học sinh tóm tắt và làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc: Tìm hai số biết tổng và hiệu
của chúng lần lượt là:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
Chị 22 tuổi
- học sinh đọc yêu cầu của bài ?Sách giáo khoa:
- HS nêu
Cách 1:
65 quyển
1200 Sản phẩm
5200
kg