1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 2B- Tuàn 8

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 58,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất làm bạn càng cố gắng không phụ lòng tin của thầy.. - HS biết yêu[r]

Trang 1

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, lấy

thêm 15 que tính nữa Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính?

- 2 học sinh+ Đặt tính rồi tính:

46 + 7 ; 66 + 9

- HS đọc và đưa ra phép tính

- GV hướng dẫn thực hiện trên que tính

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- GV viết bảng, hướng dẫn đặt tính và

thực hiện phép tính

- HS ghi nhớ 36

15Lưu ý: + Đặt tính sao cho chữ số đơn vị

thẳng với đơn vị, chục thẳng với chục

+ Thực hiện từ phải sang bên trái

Trang 2

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở.

- Lên bảng chữa bài

VD: Bao gạo cân nặng 46 kg, bao ngô

cân nặng 27kg Hỏi cả 2 bao cân nặng

bao nhiêu kg

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

Bài giải

Cả 2 bao cân nặng là:

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73kg+ Muốn tìm cả hai bao cân nặng bao

+ Hiểu nghĩa các từ mới: Gánh xiếc, tò mò, lấm lem, thập thò

+ Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thươngHSvừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người Cô như mẹ người hiền của cácem

- HS đọc đúng , đọc diễn cảm

- GDHS biết kính trọng và biết ơn các thầy cô

B Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa trong SGK

C Các ho t ạ động d y h cạ ọ

Tiết 1

Trang 3

- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe, đọc thầm.

- GV hướng dẫn đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

+ Hướng dẫn đọc từ khó - HS đọc: Không nén nổi, trốn sao được,

đến lượt Nam, cố lách, lấm lem, hàilòng

- GV hướng dẫn đọc từng đoạn - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Hướng dẫn đọc câu khó, cách nhấn

giọng, ngắt nghỉ hơi đúng

+ Hướng dẫn giải nghĩa từ chú giải + HS hiểu: Gánh xiếc, mô tô, lách, lấm

lem

* Thầm thì: Nói nhỏ vào tai

*Vùng vẫy: Cựa quậy mạnh, cố thoát

- GV cho HS đọc từng đoạn - HS đọc theo nhóm

- GV cho HS thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm đọc ĐT từng đoạn, cả bài

Tiết 2

* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu? + Trốn học ra phố xem xiếc

+ Minh rủ Nam thế nào? + Nhắc lại lời thầm thì của Minh với

Nam

+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách

nào?

+ Chui qua chỗ tường thủng

+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc? + Cô xoa đầu Nam an ủi

+ Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,

Nam khóc vì sợ lần này, vì sao Nam

bật khóc?

+ Vì đau và xấu hổ

Trang 4

+ Người mẹ hiền trong bài là ai? + Là cô giáo.

* HĐ3: Luyện đọc lại

- GV cho HS đọc phân vai - HS đọc phân vai: Người dẫn chuyện,

bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh

- GV nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò

- Vì sao cô giáo trong bài cô giáo được

gọi là “Người mẹ hiền”?

- Cô vừa yêu thương HS, vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS giống như người mẹđối với các con trong gia đình

- GV cho cả lớp hát bài: Cô và mẹ

- HS biết yêu quý và kính trọng thầy cô

B Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong SGK

- GV hướng dẫn, gợi ý HS tập kể - HS tập kể theo nhóm

+ Quan sát tranh, đọc lời nhân vật

+ Tập kể theo câu hỏi gợi ý

? Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ

thể về hình dáng từng nhân vật?

+ Minh và Nam Minh mặc áo hoakhông đội mũ, Nam đội mũ, mặc áosẫm màu

- Hai cậu trò chuyện với nhau những gì? + Minh thì thầm … trốn ra

Trang 5

- Hai bạn ra ngoài như thế nào? + Minh chui ra trước , Nam ….khóc toáng lên.

- Chuyện gì xảy ra sau đó? + Cô giáo đến cả hai xin lỗi cô

- GV cho HS kể từng đoạn trước lớp - Đại diện nhóm HS lên kể chuyện

* HĐ2: Dựng lại câu chuyện theo vai.

- GV hướng dẫn HS tập kể

+ Giáo viên làm người dẫn chuyện

- HS tập kể

HS1: Nói lời Minh

HS 1: Nói lời bác bảo vệ

HS 3: Nói lời cô giáo

HS 4: Nói lời Nam

+ Chia nhóm, phân vai kể chuyện

+ Thi dựng lại câu chuyện trước lớp

- HS chép lại chính xác một đoạn trong bài Người mẹ hiền

+ Trình bày bài chính tả đúng quy định Làm đúng các bài tập phân biệt ao/ au,r/d/gi

- 2 HS đọc đoạn chép

+ Vì sao Nam khóc? + Vì đau và xấu hổ

+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi thế nào? + Từ nay các em có trốn học đi chơi

không?

Trang 6

- GV hướng dẫn HS nhận xét.

+ Trong bài có những dấu câu nào? + Dấu (,), (.), (:), (-), (.), (?)

+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu

câu, dấu gì ở cuối câu?

+ Dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấmhỏi ở cuối câu

- GV cho HS viết từ khó vào bảng con - HS viết : Xấu hổ , xoa đầu, cửa lớp, nghiêm

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

Bài 3: Điền r/gi/d vào chỗ chấm

- HS được củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng

9 + 5; 8 + 5; 7 + 5; 6 + 5 và kiến thức về giải toán, nhận dạng hình.

- Rèn kỹ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100

Trang 7

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Nêu tên gọi thành phần chưa biết

+ Nhắc lại cách tìm tổng

- GV nhận xét và chữa bài

- HS làm bài vào phiếu cá nhân

- Lên bảng chữa bài

nhau bao nhiêu đơn vị?

+ Các số theo từng cột cách nhau 6đơn vị 4, 10, 16 hoặc 5, 11, 17

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: Bài toán

- GV hướng dẫn HS làm - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết số cây đội 2 trồng được

bao nhiêu ta làm thế nào?

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui

- HS yêu thích gấp hình

B Đồ dùng dạy học : - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui.

- Giấy thủ công

Trang 8

đáy không mui

- GV treo bảng quy trình gấp thuyền

phẳng đáy không mui, nhắc lại quy

trình gấp thuyền

* Bước 1 : gấp các nếp gấp cách đều

* Bước 2 : gấp tạo thân và mũi thuyền

* Bước 3 : tạo thuyền phẳng đáy

- Gợi ý : trang trí bằng cách làm thêm

mui thuyền gài vào hai khe ở hai bên

- HS biết yêu quý và kính trọng thầy cô

B Đồ dùng dạy học : Tranh trong SGK

C Ho t ạ động d y h c ạ ọ

Trang 9

II Bài mới

- GV hướng đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc

+ Hướng dẫn chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu vuốt ve

+ Đám tang: lễ tiễn đưa người chết

- GV cho đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc trong nhóm

- GV cho HS thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

* HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mới mất?

+ Vì sao An buồn như vậy?

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn nhớ bà,

An ngồi lặng lẽ

+ Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà, bà thường

kể chuyện cổ tích cho An Bà mất Ankhông còn được bà âu yếm, vuốt ve.+ Khi biết An chưa làm bài tập thái độ

của thầy giáo như thế nào?

+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoađầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìumến, thương yêu

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi

biết em chưa làm bài tập?

+ Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của

An, với tấm lòng yêu bà của An Thầyhiểu An buồn nhớ bà nên không làmđược bài tập chứ không phải An lườibiếng, không chịu làm bài

+Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng

mai em sẽ làm bài tập?

+ Vì sự cảm thông của thầy đã làm an cảmđộng

+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm

của thầy giáo với An?

+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An, bàn taythầy dịu dàng đầy trìu mến tình yêu Khi

Trang 10

nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập,thầy khen quyết định của An "tốt lắm'

và tin tưởng nói: Thầy biết em nhất định

- HS biết viết chữ hoa G và câu ứng dụng Góp sức chung tay đúng mẫu, đẹp.

- HS viết đều nét và nối đúng quy định

* Hướng dẫn viết chữ hoa

- 2 HS lên bảng viết các chữ hoa đó học

- GV giới thiệu chữ mẫu

+ Chữ G gồm mấy li?

- HS quan sát+ 9 li (Gồm 10 đường kẻ ngang)

- Gồm 2 nét Là kết hợp của nét cong dưới

và nét cong trái nối liền nhau tạo thànhvòng xoắn to ở đầu chữ với nét khuyếtngược

Trang 11

* Hướng dẫn viết vở

- GV đưa ra yêu cầu viết

- GV cho HS viết bài

+ Yêu cầu HS báo cáo kết quả

+ Hỏi kết quả của 1 vài phép tính

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết Mai nặng bao nhiêu ta làm thế

nào?

- GV nhận xét, chữa bài

- HS làm bài vở Bài giải Mai cân nặng là:

28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31kg

Trang 12

Bài 4 : Đếm hình

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài

+ Quan sát và ghi số vào hình

GV chuyên ngành soạn giảng

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Soạn vở riêngThø n¨m ngµy 31 th¸ng 10 n¨m 2019

- HS biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm 1 chức vụ trong câu

- HS biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài

+ Nói tên các con vật, sự vật trong mỗi

câu? + Con trâu, con bò (chỉ loài vật).

+ Mặt trời (chỉ sự vật)

+Tìm từ chỉ h/động, trạng thái của sự

Trang 13

- GV nhận xét, chữa bài.

Bài 2: Điền từ

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài VBT

+ Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp Con mèo, con mèo

+ Điền vào chỗ chấm Đuổi theo con chuột

+ Đọc bài đồng dao Giơ vuốt nhe nanh

Con chuột chạy quanh

- GV nhận xét ,chữa bài Luồn hang luồn hốc

Bài 3: Đặt dấu phẩy vào mỗi câu sau

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài

+ Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động của

người? các từ ấy trả lời câu hỏi gì?

- GV đọc bài viết chính tả - 2 HS đọc lại bài

- GV hướng dẫn tìm hiểu đoạn viết

Trang 14

+ An buồn bã nói với thầy giáo điều

gì?

+ Thưa thầy hôm nay em chưa làm bài tập

+ Khi biết An của thầy giáo thế nào?

+ Chữ đầu câu và tên của bạn An

+ Khi xuống dòng chữ đầu câu viết thế

nào?

+ Viết lùi vào 1 ô

- GV hướng dẫn viết tiếng khó vào bảng

con

- HS viết : vào lớp, bài làm

- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài

- GV đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

+ cháu, rau, mau

Bài 3

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Đặt câu có da / gia / ra

+ Phân biệt da / gia / ra

Trang 15

+ Thay đổi vị trí các số hạng trong tổng

thì tổng không thay đổi

+ Nếu 1 SH không đổi mà SH còn lại

tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị thì tổng

cũng tăng (giảm) bấy nhiêu đơn vị

Bài 4: Bài toán

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết cả mẹ và chị hái được bao

nhiêu ta làm thế nào?

Tóm tắt

Mẹ hái : 38 quảChị hái : 16 quả

Mẹ và chị :…quả?

- GV nhận xét Bài giải

Mẹ và chị hái được số quả bưởi là:

38 + 16 = 54 (quả) Đáp số: 54 quả bưởi

Bài 5: Điền số

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vở

+ Hàng chục đều là 5 Số phải điền là số 9

+ Hàng đơn vị là 8 và 9 mà 8 < 9 Điền 9

+ Điền chữ số thích hợp vào ô trống

a 59 > 58

b 89 < 98

Trang 16

- Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn, uống sạch sẽ.

- Ăn, uống sạch sẽ để phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột

- HS có ý thức ăn uống sạch sẽ

B Đồ dùng dạy học : Hình vẽ trong SGK trang 18, 19

C Các hoạt động dạy học

I Tổ chức

II Kiểm tra

- Tại sao phải ăn uống đủ chất?

- GV nhận xét

III Bài mới

1 Giới thiệu bài.

+ Rửa tay trước khi ăn

+ Rửa rau, quả và gọt vỏ trước khi

- Đại diện nhóm trình bày bài

- Từng nhóm trao đổi và nêu ranhững đồ uống mà mình thườnguống trong ngày hoặc ưa thích

- Lớp nhận xét loại đồ uống nào nênuống, loại nào không nên uống

Trang 17

- Kết luận: Uống nước trong nhà là

hợp vệ sinh

*ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ.

- GV kết luận: Ăn uống sạch sẽ

giúp chúng ta đề phòng được nhiều

bệnh đường ruột: đau bụng, ỉa chảy,

- HS thảo luận nhóm: Tại sao chúng

ta phải ăn, uống sạch sẽ

- Đại diện nhóm trình bày

Bài 1: Tập nói những câu mời, nhờ

Y/C, đề nghị đối với bạn

- 2 học sinh + Đọc thời khoá biểu ngày hôm sau

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài miệng

+ Muốn mời bạn vào nhà chơi em nói thế

trong giờ học em nói thế nào?

+ Hải ơi,đừng nói chuyện nữa để nghe

cô giáo giảng bài

Trang 18

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm bài theo câu

hỏi đã ghi sẵn

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS trả lời một cách hồn nhiên

- Cô giáo lớp 1 của em tên là gì? + HS nói tên cô giáo dạy ở lớp 1

- Tình cảm của cô với HS như thế nào? + Yêu thương trìu mến

-Tình cảm của em đối với cô ntn?

- GV nhận xét, chữa bài

+ Em yêu quý, kính trọng cô

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Nhớ lại những gì vừa kể về thầy cô

+Viết một đoạn văn khoảng 4, 5 dòng

nói về thầy cô giáo cũ

- Cả lớp viết bài

VD: Cô giáo lớp 1 của em tên là Giang Côrất yêu thương và chăm lo cho chúng emtừng li, từng tí Em nhớ nhất bàn tày dịudàng của cô Em quý mến và luôn nhớ đếncô

- Giúp HS tự thực hiện phép cộng (nhẩm hoặc viết) có nhớ, có tổng bằng 100

- HS biết vận dụng phép cộng có tổng bằng 100 khi làm tính hoặc giải toán

83 17 100

Viết 83, viết 17 dưới 83 saocho 7 thẳng cột với 3, 1thẳng 8, viết dấu cộng, kẻvạch ngang

Trang 19

+ Em nào nêu cách thực hiện? + Cộng từ phải sang trái bắt đầu từ chữ

số hàng đơn vị Lấy 3 cộng 7 bằng 10 viết 0 nhớ 1

8 cộng 1 bằng 9 thêm 1 bằng 10 viết 10+ Vậy 83 + 17 bằng bao nhiêu?

Bài 4: Bài toán

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở rồi lờn bảng chữa

bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán

được bao nhiêu ta làm thế nào?

Tóm tắt Sáng bán : 58kg Chiều bán hơn sáng: 15kg Chiều bán : kg?

+ Có mấy cách tóm tắt + Có 2 cách

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? + Bài toán về nhiều hơn

Bài giảiBuổi chiều cửa hàng bán là:

85 + 15 = 100 (kg)

Trang 20

- GV nhận xét, chữa bài Đáp số: 100kg đường.

+ Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà, cha mẹ

- HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp, có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà

trong công việc nhà?

II Bài mới

- Những việc đó do bố mẹ phân công

hay do em tự giác tham gia?

- Bố mẹ tỏ thái độ ntn về những việc

làm của em?

- Sắp tới em mong muốn tham gia làm

những công việc gì? Vì sao? Em hãy

nêu những nguyện vọng đó của em với

bố mẹ ntn?

- GV khen những HS chăm chỉ làm

việc nhà

KL: Hãy tìm những việc nhà phù hợp

với khả năng và bàt tỏ nguyện vọng

muốn được tham gia của mình đối với

-HS suy nghĩ trao đổi với bạn ngồi cạnh

- 1 vài em trình bày trước lớp

-Các nhóm chuẩn bị đóng vai

Trang 21

mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình

huống

+ TH1: Hoa đang quét nhà thì bạn đến

rủ đi chơi, Hoa sẽ

+ TH2: Anh ( hoặc chị) của Hoa gánh nước, cuốc đất Hoa sẽ -Hỏi: Em có đồng tình với cách ứng xử của bạn không? Vì sao? + Nếu ở vào tình huống đó em sẽ làm gì? GVKL: + TH1: Cần làm xong việc nhà thì mới đi chơi + TH2: Cần từ chối và giải thích rõ em còn quá nhỏ chưa thể làm được những việc như vậy 3 Củng cố - Dặn dò - Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em - Trình bày trước lớp - Nhận xét Sinh ho¹t ATGT: BµI 2( So¹n vë riªng) KiÓm ®iÓm trong tuÇn I Mục tiêu - HS thấy được ưu, khuyết điểm của lớp mình trong tuần qua - Hướng phấn đấu tuần tới - Biện pháp thực hiện II Chuẩn bị : Nội dung sinh hoạt. III Các ho t ạ động d y v h cạ à ọ 1 Kiểm điểm hoạt động trong tuần a Ưu điểm

b Tồn tại

2 Phương hướng tuần tới

- Đi học đầy đủ, đúng giờ, học và làm đủ bài

Trang 22

- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Duy trì và phát huy nề nếp của Đội và của lớp

- Thi đua học tập tốt chào mừng ngày 20/ 11

Ngày đăng: 03/04/2021, 01:41

w