1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 tuan 4

18 793 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 2 tuần 4
Chuyên ngành Toán, Tập đọc, Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài - Nêu đợc nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn.. - Đọc theo nhóm tự phân vai ngời dẫn chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà mấy bạn gá

Trang 1

Tuần thứ 4:

Thứ hai, ngày 08 tháng 9 năm 2008

Hoạt động tập thể

29 + 5

I Mục tiêu:

- Giúp HS thực hiện đợc phép cộng dạng 29 + 5 (cộng có nhớ dới dạng tính viết).

- Nêu lại tên các TP trong phép cộng, nhận dạng hình vuông.

II Đồ dùng dạy học.

- 3 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.

- Bảng gài.

III Các hoạt động dạy học.

HĐ1: - KTBC:

- Nêu cách tính nhẩm

- 2, 3 em đọc bảng cộng 9 cộng với một số.

- HS làm vào bảng con.

9 + 4 + 2 =

9 + 9 + 1 =

- GTB.

HĐ2: Hình thành KT mới:

* Giới thiệu phép cộng 29 + 5:

- GV đa ra 2 bó mỗi bó 1 chục que

tính và 9 que tính rời Hỏi có bao nhiêu

que tính ?

- Thêm 5 que tính rời Hỏi có bao

nhiêu que tính.

- Có 29 que tính.

- HS cùng lấy số que tính.

- HS cùng lấy số que tính.

- GV lấy 9 que tính rời bó thêm 1 que

tính rời thành 1 chục que tính còn 4 que

rời - đợc 3 bó (3 chục) 3 chục que tính

thêm 4 que tính đợc 34 que tính.

- HS nêu 29 + 5 = 34

29 + 5 = 20 + 9 + 5 = 20 + 9 + 1 + 4

= 20 + 10 + 4

= 30 + 4

= 34

- Hớng dẫn cách đặt tính 29

5 ơ 34

- 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1

- 2 thêm 1 bằng 3, viết 3.

- Nêu cách đặt tính - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn

vị, hàng chục thẳng hàng chục.

- Nêu cách thực hiện phép tính.

HĐ3: LT – TH:

- Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái.

Bài 1: Thực hiện đ ợc tính cộng( có

nhớ).

- Tính.

- HS làm vào bảng con

Bài 2: Đặt tính và thực hiện phép tính.

Trang 2

6 65

19

7 26

19

8 77 Bài 3:Nối các điểm để có các đoạn

thẳng.

- HS dùng bút và thớc nối từng cặp

điểm để có từng đoạn thẳng.

- Hình vuông ABCD, MNPQ

HĐ4 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

Bím tóc đuôi sam

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các từ ngữ: Loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngợng nghịu

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi.

- Biết đọc phân biệt giọng ngời kể chuyện và giọng nhân vật.

- Nêu đợc nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài

- Nêu đợc nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn Rút ra đợc bài học Cần đối xử tốt với các bạn gái.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

- Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần đọc đúng.

III hoạt động dạy học.

Tiết 1:

HĐ1: - KTBC:

- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ gọi bạn và TLCH.

- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm.

- Giới thiệu bài:

HĐ2: Đọc đúng:

a GV đọc mẫu

b Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

+ Đọc từng câu: - Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

+ GV uốn nắn theo dõi HS đọc

+ Đọc từng đoạn trớc lớp - Đọc nối tiếp từng đoạn.

(GV Hớng dẫn cách đọc trên bảng

phụ)

- Kết hợp giải nghĩa từ - Đọc chú giải SGK.

- Giảng thêm: Đầm đìa nớc mắt

Đối xử tốt

- Khóc nhiều nớc mắt ớt đẫm mặt.

- Nói và làm điều tốt với ngời khác.

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm

e Cả lớp đọc đồng thanh 1, 2 đoạn

Tiết 2

Trang 3

HĐ3: Đọc hiểu:

Câu hỏi 1: - HS đọc thầm đoạn 1 và 2

- Các bạn gái khen Hà nh thế nào ? - 1 em đọc câu hỏi 1

- ái chà chà - Bím tóc đẹp quá.

- Vì sao Hà khóc - Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm

cho Hà bị ngã…

- Em nghĩ nh thế nào về trò đùa

nghịch của Tuấn ? - HS nêu. - Đó là trò nghịch ác, không tốt với

bạn, thiếu tôn trọng bạn.

- Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng

cách nào ? đẹp - Thầy khen hai bím tóc của Hà rất

- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín

khóc và cời ngay và tự hào - Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng Câu hỏi 4:

Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì ? - Đến trớc mặt Hà để xin lỗi bạn.

* Luyện đọc lại.

- Đọc phân vai theo nhóm - Đọc theo nhóm tự phân vai ngời dẫn

chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà mấy bạn gái nói câu: ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá.

HĐ4:Củng cố dặn dò: Qua câu chuyện

này em thấy bạn Tuấn có điểm nào

đúng chê và điểm nào đáng khen - Đáng chê vì đùa nghịch ác quá…

- Đáng khen vì khi … xin lỗi bạn.

Đạo đức

I Mục tiêu:

- Giúp HS lựa chọn và thực hành hành vi nhận và sửa lỗi.

- Giúp HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để ngời khác hiểu đúng mình là làm việc làm cần thiết.

- Giúp HS đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân.

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ.

II hoạt động dạy học:

HĐ1: -KTBC:

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu

quý.

- GTB.

HĐ2: Đóng vai theo tình huống

*Mục tiêu: HS lựa chọn và thực hành vi nhận và sửa lỗi.

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm cho HS và phát phiếu

giao việc

- HS TLN4

- TH1: Lan đang trách Tuấn

"Sao bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà

lại đi một mình" lời hứa và giải thích lí do - Tuấn xin lỗi bạn vì không giữ đúng

Trang 4

- Em sẽ làm gì nếu em là Tuấn ?

TH2: Nhà cửa đang bừa bãi cha dọn

dẹp Bà mẹ đang hỏi Châu "Con đã dọn

dẹp nhà cho mẹ cha" em sẽ làm gì nếu

em là Châu ?

- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa.

TH3: Tuyết mếu máo cần quyển sách

"Bắt đền Trờng đấy, làm rách sách tờ rời

"nếu là Trờng em sẽ làm gì ?

- Trờng cần xin lỗi bạn và dán lại sách cho bạn.

TH4: Xuân quên không làm bài tập

TV sáng nay đến lớp các bạn KT bài ở

nhà Em sẽ làm gì nếu em là Xuân.

- Xuân nhận lỗi với cô giáo với các bạn và làm bài tập ở nhà.

*Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là dũng cảm, đáng khen.

HĐ3: Thảo luận

*Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để ng ời khác hiểu đúng mình là việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân.

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và phát phiếu giao việc - TLN

- Các nhóm tiến hành trình bày kết quả của nhóm.

- Cả lớp nhận xét.

Kết luận:

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị ngời khác hiểu nhầm.

- Nên lắng nghe để hiểu ngời khác không trách lỗi nhầm cho bạn.

- Biết thông cảm, hớng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi nh vậy mời là bạn tốt.

HĐ4: Tự liên hệ – Củng cố, dặn dò.

*Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân.

*Cách tiến hành:

- GV mời một số em lên kể những

tr-ờng hợp mắc lỗi và sửa lỗi.

- Khen những em biết nhận lỗi và sửa

lỗi.

- HS trình bày.

- Phân tích tìm hớng giải quyết đúng.

- GV nhận xét những học sinh trong

lớp biết nhận lỗi.

*Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi

và sửa lỗi Nh vậy em sẽ mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý.

Thứ ba, ngày 09 tháng 9 năm 2008

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Thực hiện đợcphép cộng dạng 49 + 25.

- Làm BT liên quan đến phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học.

- Tìm tổng của 2 số hạng đã biết.

II đồ dùng dạy học:

- 7 bó chục que tính và 14 que tính rời.

- Bảng gài que tính.

Trang 5

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: - KTBC:

Nêu cách đặt tính và tính

- 2 HS lên bảng.

19 + 8

9 + 63

- GTB.

HĐ2: Hình thành KT mới:

* Giới thiệu phép cộng 49+25:

- GV lấy 49 que tính (4bó) và 9 que

tính và 5 que rời) Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính

- 49 + 25 bằng bao nhiêu ?

- HS cùng lấy que tính.

- Đợc 74 que tính.

6 bó và 14 que rời.

- Tách 14 que = 1 chục que tính + 4 que tính.

- 6 bó + 1 bó = 7 bó (hay 7 chục que tính và 4 que tính).

- Hớng dẫn cách đặt tính

49 25 74

- 9 cộng 5 bằng 14 viết 4 nhớ 1.

- 4 cộng 2 bằng 6 nhớ 1 là 7.

HĐ3: LT TH:

Bài 1:Đặt tính và TH phép tính - Bảng con

Bài 2:Điền số thích hợp vào chỗ trống Nêu lại tên gọi các TP

Số hạng 6 18 23 27 29

Bài 3: Gải toán có lời văn

Tóm tắt:

Lớp 2A: 29 HS Lớp 2B: 25 HS Cả 2 lớp: … HS?

Bài giải:

Số học sinh cả 2 lớp là:

29 + 25 = 54 (HS)

ĐS: 54 HS

HĐ 4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu: yêu cầu:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể đợc nội dung đoạn 1, 2 của câu chuyện.

- Nhớ và kể lại đợc nội dung đoạn 3 bằng lời của mình có sáng tạo riêng về từ ngữ,

có giọng kể, điệu bộ phù hợp.

- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo vai (ngời dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thấy giáo).

- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của các bạn.

Trang 6

II Đồ dùng dạy học:

- Các tranh minh hoạ phóng to.

- Mảnh bìa ghi tên nhân vật: Hà, Tuấn, thầy giáo, ngời dẫn chuyện.

III hoạt động dạy học

HĐ1: - KTBC:

- 3 em kể lại chuyện theo cách phân

vai.

- GTB.

HĐ2 Hớng dẫn kể chuyện:

a Kể lại đoạn 1, 2 (theo tranh minh

hoạ).

- GV hớng dẫn HS quan sát - HS quan sát SGK kể lại đoạn 1, 2.

- Tranh 1: Hà có hai bím tóc ra sao ?

Khi Hà đến trờng các bạn gái reo lên

nh thế nào ?

- Có hai bím nhỏ, mỗi bên buộc 1 cái nhỏ.

- ái ! chà chà ! búi tóc đẹp quá.

- Tranh 2: Tuấn đã chêu chọc Hà nh

thế nào ? Việc làm của Tuấn dẫn đến

điều gì ?

- Tuấn nắm búi tóc Hà … cuối cùng làm Hà ngã phịch.

- 2, 3 em kể tranh 1.

- 2, 3 em kể tranh 2.

- GV & HS nhận xét

b Kể lại đoạn 3: - 1 HS đọc yêu cầu.

- Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và

thầy giáo của em.

- Hà chạy đi tìm thầy, em vừa mách tội Tuấn và khóc thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà vui vẻ khen tóc Hà

đẹp lắm.

- Kể theo nhóm + Tập kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể đoạn 3 - HS kể

- GV và cả lớp nhận xét.

c Phân vai ( ngời dẫn chuyện, Hà,

Tuấn ) dựng lại câu chuyện - Kể theo nhóm 4.

- GV làm ngời dẫn chuyện

- 1 HS nói lời của Hà.

- 1 HS nói lời của Tuấn

- HS nói lời của thầy giáo

- HS nhận vai tập thể với giọng của nhân vật.

- 1 HS nói lời của thầy giáo

- Thi kể theo vai.

2, 3 nhóm

- GV và HS nhận xét về nội dung

cách diễn đạt, cử chỉ điệu bộ

- HS kể theo phân vai.

+ GV chọn 4 em dựng lại hoạt cảnh

của câu chuyện giáo - Ngời dẫn chuyện; Hà; Tuấn; Thầy HĐ3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét kết quả thực hành kể

chuyện trên lớp, khen những HS kể

chuyện hay, những HS nghe bạn kể

chăm chú.

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho

ngời thân nghe.

Chính tả: (Tập chép)

Trang 7

Tiết: Bím tóc đuôi sam

I Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc đuôi sam (thời gian khoảng 12')

- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/ yê/iên/yên làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp chép bài chính tả.

- Bảng phụ viết nội dung BT2, BT3.

III hoạt động dạy học

HĐ1: - KTBC: GV đọc: nghi ngờ, nghe

ngóng, nghiêng ngả, trò chuyện, chăm

chỉ.

- 2 em lên bảng viết.

- Cả lớp viết bảng con

- 2 em viết họ tên bạn thân của mình

- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu.

HĐ2:TH đoạn viết:

- GV đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc bài.

- Hớng dẫn nắm nội dung bài viết.

- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện

giữa ai với ai ? … giữa thầy giáo với Hà.

- Vì sao Hà không khóc nữa ? - Vì đợc thầy khen có bím tóc đẹp

nên rất vui, tự tin.

- Bài chính tả có những dấu câu gì ? - Dấu phẩy, dấu 2 chấm, dấu gạch

ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm.

- Hớng dẫn viết bảng con: thầy giáo,

xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt.

HĐ3: Viết bài:

- HS viết bảng con.

- GV hớng dẫn HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở.

- GV chấm 5, 7 bài - HS nhìn bảng nghe GV đọc để soát

bài.

HĐ 3: LT TH:

Bài 2: Điền vào chỗ trống iên hay yên - 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Lớp làm bài tập vào bảng con.

- Đọc kết quả (yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.

- Viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết

iên khi là vần của tiếng - 2, 3 em nhắc lại quy tắc, chính tả. Bài 3: Điền vào chỗ trống r/d/gi hoặc

ân/âng - Cả lớp làm bài tập vào vở. - HS làm bài, da dẻ, cụ già, ra vào,

cặp da, vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân.

HĐ4: Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

Thứ t, ngày 10 tháng 9 năm 2008

Toán

Trang 8

I Mục tiêu:

- Giúp HS thực hiện đợc phép cộng dạng 9+5; 29+5; 49+25 (cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết).

-Biết so sánh số, giải toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng).

-Làm quen với bài tập dạng (trắc nghiệp 4 lựa chọn).

II hoạt động dạy học.

HĐ1: ktbc

- Gọi HS lên bảng.

-GTB.

HĐ2: LT TH :

9 + 8

9 + 7

69 + 3

39 + 7

29 + 56

39 + 19

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 2: TH tính cộng - HS làm vào bảng con

Bài 3: Điền dấu < > = - HS làm bài tập

9 + 9 < 19

9 + 9 > 15

9 + 8 = 8 + 9 Bài 4: Giải toán có lời văn Tóm tắt:

Gà trống: 25 con

Gà mái : 19 con Tất cả : … con ? Bài giải:

Trong sân có tất cả là:

25 + 19 = 44 (con gà)

Đáp số: 44 con gà Bài 5: Đọc tên các đoạn thẳng - MO, MP, MN.

- Bắt đầu từ O có hai đoạn thẳng - OP, ON

- Bắt đầu từ P có 1 đoạn thẳng - PN

- Tất cả có số đoạn thẳng là:

3 + 2 + 1 = 6

- Do vậy phải khoanh vào D.

HĐ3: Củng cố, dặn dò: - Đọc lại bảng cộng 9 cộng với 1 số.

- Nêu cách cộng.

- Nhận xét giờ học.

Trên chiếc bè

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ.

- Nêu đợc nghĩa của các từ mới: Ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng.

- Nêu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên "sông" của đôi bạn: Dế Mèn và

Dế trũi.

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh các con vật trong bài.

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần luyện đọc.

Trang 9

III hoạt động dạy học.

HĐ 1 : KTBC

- 2 em đọc: Bím tóc đuôi sam TLCH

- Qua chuyện em thấy bạn Tuấn có

điểm nào đáng chê, điểm nào đáng khen - HS trả lời.

- Giới thiệu bài: Bài đọc trích từ tác phẩm nổi tiếng Dế Mèn phu lu ký của nhà

văn Tô Hoài, 1 tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất yêu thích.

HĐ 2: Đọc đúng:

a GV đọc mẫu toàn bài: - Học sinh nghe

b Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

+ Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

+ Đọc từng đoạn trớc lớp: Hớng dẫn

đọc đoạn (trên bảng phụ) - Đọc nối tiếp.

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm 3

+ Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc.

- GV & HS bình chọn, nhận xét.

- Đọc đồng thanh.

- 1 em đọc câu hỏi.

- Dế Mèn và dễ Trũi đi chơi xa bằng

cách gì ? thành 1 chiếc bè đi trên sông - Hai bạn ghép ba, bốn lá bèo sen lại

- Dòng sông với 2 chú bé có thể chỉ là

một dòng nớc nhỏ - Đọc 2 câu đầu của đoạn 3. - Đọc câu hỏi 2.

- Trên đờng đi đôi bạn nhìn thấy cảnh

vật ra sao ? gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ… - Nớc sông trong vắt, cỏ cây, làng Câu hỏi 3:

- Tìm những từ ngữ tả thái độ của các

con vật đối với hai chú dế - Đọc đoạn còn lại - Đọc câu hỏi.

- Các con vật mà hai chú gặp trong

chuyến du lịch trên sông đều tỏ tình

cảm yêu mến, ngỡng mộ, hoan nghênh

hai chú dế.

- Gọng vó: Bái phục nhìn theo.

- Cua kềnh: Âu yếu ngó theo.

- Săn sát: Lăng xang cố bơi theo.

* Luyện đọc lại - HS thi đọc lại bài.

- 1 số em thi đọc lại bài văn

-GV và cả lớp bình chọn ngời đọc hay.

HĐ 4: Củng cố dặn dò.

+ Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi

của hai chú dế có gì thú vị ?

- Gặp nhiều cảnh đẹp dọc đờng, mở mang hiểu biết, đợc bạn bè hoan nghênh yêu mến.

+ Về nhà đọc chuyện: Dế mèn phu lu

ký.

Từ chỉ sự vật – yêu cầu: mở rộng Vốn từ: Ngày – yêu cầu: tháng – yêu cầu: năm

I Mục tiêu:

- Tìm một số từ chỉ sự vật.

Trang 10

- Đặt và trả lời câu hỏi thời gian.

- Biết ngắt một đoạn văn thành những câu trọn ý.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại từ chỉ sự vật ở bài tập 1.

- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 3.

III Các hoạt động dạy học.

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ

học.

HĐ 2: LT-TH

Bài tập 1:

- Tìm từ chỉ sự vật - HS đọc yêu cầu của bài.

- Chỉ ngời: học sinh, công nhân.

- Đồ vật: Bàn, ghế…

- Con vật: Chó, mèo…

- Cây cối: Xoan, cam…

- HS chữa bài (miệng) Bài 2: Đặt câu hỏi và TLCH.

Về: Ngày, tháng, năm

+ Đọc yêu cầu của đề bài.

- 2 em nói câu mẫu.

- Tuần, ngày trong tuần - HS thực hành hỏi - đáp (N2)

- Hôm nay là ngày bao nhiêu ? - Ngày 29

- Tháng này là tháng mấy ? - Tháng 9

- Một năm có bao nhiêu tháng ? - 1 năm có 12 tháng

- Một tháng có mấy tuần ? - Có 4 tuần

- Một tuần có mấy ngày ? - Có 7 ngày

- Ngày sinh nhật của bạn là ? …

- Chị bạn sinh vào năm nào ? …

- Bạn thích tháng nào nhất ? …

- Tiết thủ công lớp mình học vàongày

Bài 3: Ngắt đoanj văn thành những

câu trọn ý

- Đọc yêu cầu của bài văn.

- HS làm bài.

+ Trời mua to Hoà quên mang áo ma Lan rủ bạn đi chung áo ma với mình.

Đôi bạn vui vẻ ra về.

*Chú ý: Viết hoa chữ đầu câu, têng

riêng, cuối mỗi câu đặt dấu chấm.

HĐ 4: Củng cố dặn dò: - Về nhà tìm thêm các từ chỉ ngời,

con vật, đồ vật, cây cối

- Nhận xét tiết học.

Thủ công

hoạt động dạy học:

HĐ 1: KTBC:

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Hình thành KT mới: - giao an lop 2 tuan 4
2 Hình thành KT mới: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w