HĐ3. Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập, trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,được mọi người yêu mến... 2. Kĩ năng: Hiểu được trung thực trong[r]
Trang 1TUẦN 1NS: 2 / 9 / 2020
NG: 7 / 9 / 2020 Thứ 2 ngày 7 tháng 9 năm 2020
TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết phân tích cấu tạo số.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh ôn tập cách đọc, cách viết đến 100 000
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
G: Sgk, bảng phụ viết BT 2, thước kẻ, bút dạ
H: Thước kẻ, Sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 1 vài em đọc lại số vừa viết
- GV yêu cầu HS nêu: các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn
3 Luyện tập (20’)
Bài 1 : 5’ GV kẻ sẵn tia số:
+ Yc tìm ra quy luật của dãy số trên tia số?
+ Điền trên tia số các số còn thiếu?
- Hs tự làm bài, đọc kết quả
a, 7000, 8000, 9000,10000,
Trang 20 10 000 … 30 000 .
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số
này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị.
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Gọi HS phân tích CTS
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài đổi chéo vở nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bài+ Tính tổng độ dài các cạnh
Phv = a x 4 P hcn = (a + b) x 2
- Hs quan sát hình H, nêu cách làm (nhiều cách)
- Hiểu các từ ngữ khó: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục,…
- ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu, xoá bỏ ápbức, bất công
2 Kĩ năng: Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn (cánh
bướm non, chùn chùn, năm trước, lương ăn,…).
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trường, lớp
* Giảm tải ý 2 câu hỏi 4: Cho biết vì sao em thích?
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI.
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)
- Thể hiên sự cảm thông (biết các thể hiện sợ cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhũngngười gặp khó khăn, hoạn nạn)
Trang 3- Tự nhận thức về bản thân (bài học có tấm lòng giúp đỡ người gặp khó khăn).
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò
Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” (Tô Hoài)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở đầu: (3’)
- GV gthiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt
4 tập 1 nói sơ qua nội dung từng chủ điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc (2’)
- Thương người như thể thương thân.
+ Tranh vẽ gì?
+ Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh này
là ai, ở tác phẩm nào không?
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ1 Hướng dẫn luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài (3lượt)
+ Lần 1: kết hợp luyện đọc từ khó (bướm
non, nức nở, cánh bướm non, lương ăn )
+Lần 2: kết hợp đọc chú giải
+ Lần 3: Luyện đọc nhóm 2
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với lời lẽ và
- 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
? Em hiểu thế nào là “ngắn chùn chùn”?
* GV treo tranh giảng.
? Đoạn 2 nói lên điều gì? (ý đoạn)
- HS mở Mục lục
- 1 HS đọc tên 5 chủ điểm
- Quan sát tranh SGK- trang 3
- Quan sát tranh trang 4:
- HS lắng nghe
+ Đoạn 1: Hai câu đầu.
+ Đoạn 2: “Chị Nhà Trò…mới kể” + Đoạn 3: “Năm trước ăn thịt em” + Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nối tiếp đọc bài - HS sửa sai
- HS giải nghĩa từ như trong SGK
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉcho đúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- Quá ngắn
- Chị Nhà Trò rất yếu ớt
2 Hành động Nhà Trò
Trang 4- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp và đe doạ
như thế nào?
? Đoạn này muốn nói lên điều gì? (Gv ghi
bảng)
- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
? Em có nhận xet gì về lời nói, hành động
của Dế Mèn?
? Đoạn này muốn nói lên điều gì? (Gv ghi
bảng)
? Nêu những hình ảnh nhân hoá trong bài?
? Em thích hình ảnh nhân hoá nào?
? Theo em ý chính toàn bài là gì?(ghi bảng)
HĐ3 Hdẫn H đọc diễn cảm: (10’)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn 2,3
- GV đọc mẫu đoạn trên bảng phụ
- 3 HS đọc phân vai
- Nhận xét từng HS đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò: ( 3’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
* Liên hệ: Em đã bao giờ thấy một người
biết bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa?
*GDQTE: cần có sự bình đẳng giữa kẻ
mạnh và người yếu
- Em học được điều gì ở nhân vật DM ?
- Bọn Nhện đánh Nhà Trò mấy bận,chăng tơ chăn đường, đe bắt ăn thịt
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp
3 Nhà Trò bị ức hiếp :
- Hãy trở về với tao đây, đứa độc áckhông thể cậy khoẻ ăn hiếp yếu
- Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò
- Lời nói dứt khoát mạnh mẽ
- Hành động mạnh mẽ, che chở
4.Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò.+Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá+ Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảoNhà Trò
1 Kiến thức: Làm đúng bài tập, phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn l/n.
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu”.
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, tỉ mỉ, sạch sẽ cho học sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ Vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở đầu: (4’)
Trang 5Nhắc nhở học sinh nội qui, yêu cầu của
+ Đoạn trích cho em biết điều gì?
+ Đoạn văn gồm mấy câu ?
+ Trong đoạn có những danh từ riêng nào,
cách viết như thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn văn, lưu ý những từ dễ
viết sai.( các danh từ riêng, từ khó):
cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn.
- GV nhận xét
HĐ2 Học sinh viết bài (12’)
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài:
+ Tên bài viết giữa dòng
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa
- Giáo viên đọc HS viết
HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả: 8’
* Bài 2a: 4’
- GV tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức
+ GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Nxét, kết luận, tuyên dương nhóm thắng
* Bài 3a: 4’
- Y/c HS đọc yêu cầu
- T/c HS thi giải nhanh
- HS luyện viết từ khó
- HS viết
- Trao đổi vở soát lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi
2 a Điền l/n:
- 2 đội tham gia thi
Lời giải: Lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
3 Giải câu đố:
- HS đọc yêu cầu
- HS thi giải nhanh
a Cái la bàn b Hoa ban
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập, trung
thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ,được mọi người yêu mến
2 Kĩ năng: Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của hs
Trang 63 Thái độ Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
+ Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
+ Tư tưởng HCM: Chủ đề: Khiêm tốn học hỏi
+ Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy
*) GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất
II CÁC KNS CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- Kn tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân
- Kn bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
- Kn làm chủ bản thân trong học tập
III ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - SGK đạo đức - Vở BT đạo đức
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 3’
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Bài giảng
HĐ 1: thảo luận nhóm 5’
- Cho HS xem tranh trong SGKvà đọc nội
dung tình huống
-> GV tóm tắt cách giải quyết: Nhận lỗi và
hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau
- Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
HĐ 2: Làm việc cá nhân 4’
- GV nêu yêu cầu bài tập 1
-> GV kết luận:
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d, là thiếu trung thực trong học
+ Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm
+ Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là
không trung thực
- Hs để sách vở kiểm tra
- Lắng nghe
- HS đọc và tìm cách giải quyết cáctình huống
- HS nêu các cách giải quyết: Liệt kêcác cách giải quyết có thể có của bạnLong trong tình huống
- HS TLN theo nội dung BT
- Đại diện nhóm trình bày
- lớp nhận xét, bổ xung
Trang 7HĐ 5: Trình bày tư liệu đã sưu tầm 4’
- Gọi một vài HS trình bày, giới thiệu tư
đoàn kết Chúng ta cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
HĐ 6: Trình bày tiểu phẩm 9’
- Nếu em ở vào tình huống đó em có hành
động như vậy không? Vì sao?
2 Kĩ năng: Nêu được một số cần thiết của con người về sự sống
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học và khám phá thêm về con người
II CHUẨN BỊ:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK - Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinhkhác”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động: 3’
- Kiểm tra sách vở của HS
B Bài mới:
a Giới thiệu bài: 2’
- Đây là một phân môn mới có tên là
khoa học với nhiều chủ sẽ mang lại cho
các em những kiến thức quý báu về cuộc
Trang 8nhóm theo các bước:
- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả
lời câu hỏi: “ Kể ra những thứ các em
cần hằng ngày để duy trì duy trì sự sống
của mình?”
Bước 2: GV tiến hành hđộng cả lớp
- Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa
thì thôi và giơ tay lên GV thông báo thời
gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều
nhất
- Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào?
? Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gđình, bạn bè thì sẽ ra sao?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
nhịn thở được quá 3 phút
*HĐ 2: Làm việc PHT và SGK 10’
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
trường xung quanh sạch sẽ, có ý thức giữ
gìn các điều kiện sống về vật chất và tinh
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh
khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên
mang theo những thứ gì Các em hãy viết
- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư
ký để tiến hành thảo luận
- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy
- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa
- Em cảm thấy đói khát và mệt
- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
- HS Lắng nghe
2 Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần
- HS quan sát 5- 6 HS tiếp nối nhau trảlời, mỗi HS nêu 1 nội dung của hình: + Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti
vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô
tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vuichơi, chơi thể thao, …
+ Chia nhóm nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm
- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS tiến hành chơi theo hd của GV
- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và
cử đại diện trả lời Ví dụ:
+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì
sự sống vì chúng ta không thể nhịn ănhoặc uống quá lâu được
Trang 9những thứ mình cần mang vào túi
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5
phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng
nhóm xem vì sao lại phải mang theo
1 Kiến thức: Biết môn Lịch sử và Địa lý ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên
và con người Việt Nam , biết công lao của ông cha ta thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn lịch sử và Địa lý góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Viết nam
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí
2 Kỹ năng: Chỉ xác định đúng vị trí nước ta trên bản đồ tự nhiên.
3 Thái độ: Có tinh thần đoàn kết dân tộc.
- Góp phần giáo dục Hs tình yêu thiên, con người và đất nước Việt Nam
II ĐÔ DUNG DAY – HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc một số vùng CNTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : 1’
- G.v giới thiệu chương trình học, giới thiệu
s.g.k môn Lịch sử và Địa lý lớp 4
2 Bài giảng:
* HĐ1: Vị trí, hình dáng của nước ta 12’
- Gv chiếu bản đồ, giới thiệu vị trí của nước ta
và các cư dân ở mỗi vùng
- Giới hạn: phần đất liền, hải đảo, vùng biển
và vùng trời bao trùm lên các bộ phận đó.
- HS tự kiểm tra dụng cụ học tập
- HS lặp lại
– H.s quan sát
Trang 10+ Hình dáng của nước ta ?
+ Nước ta giáp với nước nào ?
+ Em đang sống ở đâu, nơi đó thuộc phía nào
của Tổ quốc, em hãy chỉ vị trí nơi đó trên bản
đồ?
* HĐ 2 : Sinh hoạt của các dân tộc 10’
- Nước ta gồm bao nhiêu dân tộc ?
- GV phát tranh cho mỗi nhóm
+ Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
+ Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao.
+ Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
- Mỗi dtộc có những đặc điểm gì riêng biệt ?
*HĐ 3 : Liên hệ 8’
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông
cha ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước,
giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của
ông cha ta?
quan sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt
- Xem tiếp bài “Bản đồ”
+ Phần đất liền có hìmh chữ S + Phía bắc giáp với Trung Quốc,Phía tây giáp với Lào, Cam pu chia.Phía đông, nam là vùng biển rộng lớn
- H.s xác định vị trí và giới hạn củanước ta trên bản đồ
- VD: An Dương Vương xây thành
Cổ Loa, Hai Bà Trưng đánh giặc,
Trang 112 Kỹ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận
vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận củatiếng viết một màu)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’ K/tra dụng cụ học tập
B bài mới :
1 Giới thiệu bài : 1’
+ Tác dụng của tiết Luyện từ và câu
+ Biết cách dùng từ, biết nói thành câu
+ Nắm được câu tạo của tiếng
+ Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1 Phần nhận xét 12’
* Ycầu 1: Đếm tiếng trong câu tục ngữ
- GV cho HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ:
- Câu tục ngữ thứ nhất có mấy tiếng?
- Câu tục ngữ thứ hai có mấy tiếng?
* Ycầu 2: Đánh vần và ghi lại cách đánh vần
- GV cho HS đánh vần tiếng bầu.
- GV cho HS ghi cách đánh vần
- GV ghi kết quả lên bảng
* Ycầu 3 : Phân tích cấu tạo tiếng
- GV cho HS trao đổi trả lời: Tiếng bầu do những
bộ phận nào tạo thành?
* Ycầu 4 : Phân tích tiếng Rút ra nhận xét
- GV cho HS phân tích các tiếng còn lại
- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả
+bầu= bờ - âu - bâu - huyền -bầu
Tiếng bầu gồm có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- HS suy nghĩ trao đổi trả lời
- Do ba bộ phận : âm đầu, vần và thanh tạo thành.
- HS phân tích các tiếng còn lại
- HS trbày bảng kquả phân tích
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ?
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” ?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
+ Tiếng ơi chỉ có phần vần và thanh, không có âm đầu.
+ không thể thiếu: vần , thanh + có thể thiếu: âm đầu
- Cả lớp đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS đọc ghi nhớ
Trang 12->KL: Các dấu thanh của tiếng đều được đánh
dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính cửa
vần.
3 Luyện tập : 17’
Bài tập 1: Phân tích tiếng 8’
- GV gọi HS trình bày kết quả bài làm
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong mọt nước phải thương nhau cùng”
- GV nhận xét, đánh giá
-> Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận.
Bài tập 2: Giải câu đố 9’
- Để nguyên, lấp lánh trên trời là chữ gì?
- Bớt âm đầu thành chữ gì?
- Như vậy câu đố là chữ gì?
- GV cho HS ghi vào vở bài tập
-> Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng
không có âm đầu
3 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV cho HS nhắc nội dung và hỏi
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- GV nxét tiết học, khen ngợi những em học tốt
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, xem trước bài
2 Kĩ năng:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện NX, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn
3 Thái độ: - Giáo dục HS có lòng nhân ái.
* Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh hoạ truyện SGK, ƯDCNTT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A ổn định lớp: (3’)
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ - Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
Trang 13kể lại câu chuyện gì?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì?
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1 HS nghe GV kể chuyện: (8’)
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả Rõ
rằng, nhanh hơn ở đoạn kể về vài tai hoạ
trong đêm hội, trở lại đoạn khoan thai ở
đoạn kết
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
- GV cùng HS giải nghĩa các từ: “cầu
phúc”, “giao long”, “bà goá”, “làm việc
thiện”,” bâng quơ”
+ Lần 3: kể diễn cảm
HĐ2 Tìm hiểu câu chuyện 6’
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để
HS trả lời cốt chuyện:
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao?
+ Ai đã cho cụ ăn và nghỉ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ đã dặn mẹ con bà
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS Quan sát kĩ
từng tranh rồi tóm tắt ý chính Dựa trên
ý chính và câu hỏi gợi ý để kể thành
từng đoạn của câu chuyện
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm đại
diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
- Tên câu chuyện cho biết câu chuyện sẽ giải thích về sự hình thành (ra đời) của hồ
Ba Bể
- Lắng nghe
- HS nghe GV kể
- HS vừa nghe vừa kết hợp nhìn tranh
- Giải nghĩa theo ý hiểu chủa mình
+ Cầu phúc: cầu xin được điều tốt cho mình.+Giao long: loài rắn to còn gọi là thuồng luồng
+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết.+Làm việc thiện: Làm điều tốt cho người khác
+Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tin tưởng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau trả lời + Bà cụ không biết từ đâu đến Trông bà gớm giếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con nhà goá đưa bà về nhà nghỉ lại + Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó khôngphải là bà cụ mà là một con giao long lớ + Bà cụ nói sắp có lụt và đưa mẹ con goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả đềuchìm nghỉm
+ Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn
- Khi một HS kể các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn
Trang 14HĐ4 Hdẫn kể toàn bộ câu chuyện:
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
+ Theo em, ngoài mục đích giải thích
sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện
còn nói với ta điều gì?
* Clip: Sự tích Hồ Ba Bể - Truyện tranh
thiếu nhi!
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
-HS dựa vào phần tóm tắt tranh ở câu trước để kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm chỉ kể một tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Giới thiệu bài: 1’
GV giới thiệu & ghi đầu bài
Trang 15Bài 3: Điền dấu ( > < = ) 5’
? Bài yêu cầu gì?
? Giải thích cách làm của đội mình.?
- Nhận xét tuyên dương đội thắng
-> Gv chốt: Cách so sánh nhiều chữ số
Bài 5: Viết vào ô trống theo mẫu 9’
- Gv ghi mẫu và giải thích mẫu:
- Trong bảng thống kê có mấy cột, mấy hàng?
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS làm bảng
+ viết các số hạng phải thẳng hàng + Ta thực hiện cộng từ phải sang trái + Nhân từ phải sang trái
+ Chia từ trái sang phải
- giá tiền 1(loại hàng) số lượng (mua)
VD: Ta lấy giá tiền 1cái bát nhân 5:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng
biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài: Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Trang 163 Thái độ: GD hs biết hiếu thảo với mẹ, biết giúp đỡ người thân khi bị ốm
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI.
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)
- Thể hiên sự cảm thông (biết các thể hiện sự giúp đỡ người thân khi bị ốm)
- Tự nhận thức về bản thân (rút ra được bài học có tấm lòng ,thương yêu sâu sắc, sựhiếu thảo với mẹ )
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh họa SGK ƯDCNTT
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Hai HS nối tiếp đọc bài: Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu
Em học được gì qua câu chuyện này ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : (1’)
- Giới thiệu bài dựa vào tranh minh hoạ
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ1 HD luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
đoạn thơ)
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu dài
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài: (12’)
- HS đọc khổ 1, 2 và trả lời câu hỏi:
? Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?
Cơi trầu: đồ dùng để đựng trầu cau, đáy
nông thường bằng gỗ
-> ý chính của 2 khổ thơ đầu?
- HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi:
? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
Y sĩ: người thầy thuốc có trình độ trung
cấp
? Những việc làm đó cho em thấy điều gì?
-> ý chính của khổ thơ 3?
- Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
? Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc của
bạn nhỏ đối với mẹ?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu Học được tính dũng cảm của Dế Mèn
- HS quan sát tranh và trả lời
- 7HS đọc nối tiếp
- HS sửa sai
Nóng ran, lần giường, nếp khăn….
- HS giải nghĩa các từ như trong SGK
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ
- Tình làng nghĩa xóm thật đậm đà, đầy lòng nhân ái.
2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ:
Trang 17- Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ mong cho
mẹ chóng khỏi?
- Bạn nhỏ làm những việc gì để mẹ vui?
- Bạn nhỏ muốn nói gì qua câu: Mẹ là …
con
-Tất cả những chi tiết đó nói lên điều gì?
? “Lặn trong đời mẹ” có nghĩa là gì?
- Y/c HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- T/c HS thi đọc diễn cảm khổ thơ
- Nhận xét từng HS đọc tốt
3 Củng cố-dặn dò: (3’)
+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?
- Nêu ý nghĩa bài thơ?
* Clip (Karaoke) Khi Mẹ Ốm
- Nhận xét tiết học
+ Con mong mẹ khoẻ dần dần … cấy cày
+ Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca
+ Mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình
+ Bạn nhỏ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của mình đối với mẹ
+ Những vất vả ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ làm mẹ ốm.
3 Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
-> Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
+ Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi nấng và dạy bảo con cái Con cái có nghĩa vụ quan tâm, yêu thương, chăm sóc cha mẹ.
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ
- HS đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
TOÁN
TIẾT 4: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tt )
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Luyện tính, tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần chưa biết của
phép tính Luyện giải toán có lời văn
2 Kỹ năng: Tính mhẩm nhanh, đặt tính đúng
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 bảng phụ ghi đề bài 1 và 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 18B/ Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :2’
- GV: Giờ học tốn hôm nay các em tiếp tục
cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về
(?) Khi tính ta cần thực hiện từ phía nào
- GV cho HS tự thực hiện phép tính Cho 4
(?) Thực hiện phép tính trên như thế nào?
(?) Các phép tình vừa rồi vừa có nhân chia
vừa có cộng trừ ta làm như thế nào?
(?)Với biểu thức có dấu ngoặc ta làm ntnào
Bài 5: Bài toán 7’
(?)Bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết gì
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS tính nhẩm
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trongbài
- HS nhận xét bài làm trên bảng nhận xét bổ sung
- Cả lớp làm bài vào vở và 2 em lên bảng làm bài