GV ghi bảng tựa bài Phát triển các hoạt động 30’ Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan sát Phương pháp: trực quan, giảng giải - Cô
Trang 1THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hai
Ngày:16/08
1 2 3 4 5
CC Đ.Đức Toán TĐọc TĐọc
Học tâp, sinh hoat đúng giờ
Ôn tập các số đến 100
Có công mài sắt có ngày nên…
Có công mài sắt có ngày nên…
- Phiếu BT (nếu có) -Tranh minh họa bài đọc
Ba
Ngày:17/08
1 2 3 4 5
TDụcToán KCCTảTNXH
TC: “ Diệt các con vật có hại”
Ôn tập các số đến 100 (tt)
Có công mài sắt có ngày nên…
Có công mài sắt có ngày nên…
Cơ quan vận động
- Còi
- Thẻ từ-Tranh minh họa câu chuyện
- Tranh vẽ cơ quan vận động
Tư
Ngày:18/08
1 2 3 4 5
TĐọc Toán LTVC MT
Ngày hôm qua đâu rồi?
T.Dục Tviết Toán TCông
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng Chữ hoa : A
Luyện tậpGấp tên lửa ( tiết 1)
CTả Toán TLV Hát SH
NV: Ngày hôm qua đâu rồi?
Đề xi mét
Tự giới thiệu: Câu và bài
Ôn tập các bài hát lớp 1
- Bảng phụ ghi từ luyện đọc
- Thước thẳng, băng giấy
- Tranh minh họa bài tập 2
- Băng nhạc, máy nghe
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN:1
Trang 2MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1:CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại, mới thành công.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)
- Cô cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu bé
ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay, hôm nay
chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt có ngày
nên kim”
GV ghi bảng tựa bài
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan sát
Phương pháp: trực quan, giảng giải
- Cô đọc mẫu
Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc đầu làm việc
gì cũng mau chán nhưng sau khi thấy việc làm của bà cụ
và được nghe lời khuyên của bà cụ, cậu bé đã nhận ra sai
lầm của mình và sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch oac Biết
nghỉ hơi câu dài
Phương pháp: phân tích, luyện tập
GV: giao việc cho từng nhóm:
* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu
- Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ
Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,
- HS đọc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
qua loa, không chăm chỉ
- mải miết, thỏi sắt, tảng
- mải miết (SGK)
Trang 3- Luyện đọc câu
- GV chỉ định từng học sinh
- GV uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn cách
ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Luyện đọc đoạn:
- GV yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
GV nhận xét hướng dẫn học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2
Phương pháp:Trực quan, đàm thoại
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* GV chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn
biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá
để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không? Em đã
nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?
* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim nhỏ
không? Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện ntn?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: đoạn 3,4
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đếncuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngápngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./
ĐDDH: tranh
- Làm việc gì cũng mau chán khôngchịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc,đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi
- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảngđá
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
- HS quan sát thỏi sắt và cây kim
Cậu không tin
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhậnxét
Nhận xét bổ sung:
Trang 4
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (TT)
I Mục tiêu
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại, mới thành công.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra bài cũ tiết 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin bà cụ?
3 Bài mới
Giới thiệu (1’)
- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời khuyên
hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uyên, ay
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ
- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ
Luyện đọc câu:
- GV chỉ định học sinh đọc
- GV chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng
dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc
Luyện đọc đoạn:
- GV cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại diện
lên thi đọc
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: hiểu nội dung đoạn 3,4
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết
nào chứng tỏ điều đó?
- Hát
- 5 hs đọc
- Trả lời ý
- giảng giải, mài, quay, khuyên
- ôn tồn (SGK)
- Nhẫn nại, kiên trì
- Nhẫn nại, kiên trì (SGK)
- Hoạt động lớp
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhauđến hết bài: Mỗi ngày mài/ thỏi sắtsẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nóthành kim
- HS đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn 3
- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quayvề nhà học bài
Trang 5- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- GV nhận xét, chốt ý
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công mài sắt
có ngày nên kim” bằng lời của em
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc thể hiện đúng nội dung bài, phân biệt
lời cậu bé, lời bà cụ
Phương pháp: Kiểm tra
- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- GV đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng điệu chung của
đoạn
- GV hướng dẫn, uốn nắn
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- GV (trò) đọc toàn bài
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV dặn học sinh luyện đọc
- Chuẩn bị kể chuyện
- HS đọc đoạn 4
Phải nhẫn nại kiên trì
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại,kiên trì cũng làm được
- HS đọc
HS nêu
Nhận xét bổ sung:
Trang 6
MÔN: TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu
- Biết đếm, đọc,viết các số đến 100 ; thứ tự của các số
1 - Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có mộtchữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liề trước, số liền sau
II Chuẩn bị
- GV: 1 bảng các ô vuông
- HS: Vở – SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (2’)
- GV KT vở – SGK
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Nêu vấn đề
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ
số
Mục tiêu: biết thứ tự các số từ 0 -> 100: số có 1 chữ số,
số có 2 chữ số
Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Số 0 là số bé nhất có 1 chữ số Số 9 là số lớn nhất
có 1 chữ số
- GV hướng dẫn HS sửa
Bài 2:
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông
- GV hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất có 2
chữ số là 99
Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước, số liền sau
Mục tiêu: Biết số liền trước, số liền sau
Phương pháp: Thực hành
a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
Trang 7- GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ chấm
theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số cho
truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số
liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc
ngược lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- HS sửa
Nhận xét bổ sung:
Trang 8
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC BÀI HÁT LỚP 1
NGHE QUỐC CA
I Mục tiêu
- Gây khơng khí hào hứng học âm nhạc
- Nhớ lại các bài hát đã học ở lớp 1
- Hát đúng, hát đều, hịa giọng
- Giáo dục thía độ nghiêm trang khi chào cờ, nghe Quốc ca
II Chuẩn bị
- GV: Các băng nhạc có bài hát lớp 1 và bài Quốc ca
- HS: Thuộc các bài hát đã học ở lớp 1
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát lớp 1
Mục tiêu: Củng cố các bài đã học ở lớp 1
Phương pháp: Thực hành
Đồ dùng dạy học:Băng nhạc
Hình thức: Cả lớp, cá nhân, nhóm
Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS cả lớp tập và nhớ lại một số bài đã học
ở lớp 1
- Yêu cầu cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp (dân
ca Nùng)
- Trong không khí tươi vui của ngày hội, ta cùng
hát “Mời bạn vui múa ca” (Phạm Tuyên)
- Cho HS nghe băng nhạc và nhận ra bài hát
- Ở lớp 1 ta còn nhiều bài hát nữa các nhóm thảo
luận và trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS xung phong hát và múa phụ họa các
bài hát
* Tập tầm vông (Lê Hữu Lộc)
* Quả (Xanh Xanh)
* Hòa bình cho bé (Huy Trân)
* Đi tời trường (Trần Văn Thụ)
- Hát
- Cả lớp cùng hát – vỗ tay đệm
- Cả lớp cùng hát
- Tìm bạn thân (Việt Anh)
- Lý cây xanh (Dân ca Nam bộ)
- HS thảo luận và trình bày.+ Đàn gà con (phi-lip-pen-cô)+ Sắp đến tết rồi (Hoàng Vân)+ Bầu trời xanh (Nguyễn VănQuý)
- HS xung phong và biểu diễn tựdo
Trang 9 Hoạt động 2: Nghe Quốc ca
Mục tiêu: Biết được vì sao phải đứng nghiêm trang
khi nghe hát Quốc ca
Phương pháp: Thực hành
Đồ dùng dạy học: Băng hát Quốc ca
Hình thức: Cả lớp
Cách tiến hành:
- Quốc ca được hát khi nào?
- Khi chào cờ em phải đứng như thế nào?
* Tập đứng chào cờ, nghe Quốc ca
GV hô nhgiêm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Thực hiện những điều đã học
- Khi chào cờ
- Nghiêm trang, không cười đùa
- HS đứng nghiên và lắng nghe Quốc ca
Nhận xét bổ sung:
Trang 10
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: TỰ THUẬT
I Mục tiêu
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật ( lí lịch)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng câu hỏi tự thuật
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS đọc từng đoạn chuyện TL câu hỏi:
- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà
học bài?
3 Bài mới
Giới thiệu: (2’)
- GV cho HS xem tranh trong SGK, hỏi HS:
- Đây là ảnh ai?
- GV nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay, chúng ta
sẽ đọc lời của bạn ấy tự kể về mình Những lời kể
về mình như vậy gọi là: “Tự thuật” Qua lời tự
thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì?, là
nam hay nữ, sinh ngày nào? Nhà ở đâu?
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó: ương, uyên Biết nghỉ hơi ở
mỗi dòng
Phương pháp: Phân tích luyện tập
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS từ khó phát âm và từ khó hiểu
- Từ khó phát âm
- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)
- Luyện đọc câu
- GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc 1 câu nối
tiếp nhau đến hết bài
- GV chú ý HS nghỉ hơi đúng
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- GV chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
- Hát-HS nêu
- HS đọc
- Huyện, phường, xã Nghĩa Thịnh
- Tự thuật, quê quán, như trên, địachỉ (chú thích SGK)
- HS đọc
- Họ và tên: Bùi Thanh Hà
- HS đọc
Trang 11- GV cho HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài và biết tự thuật bản
thân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV đặt câu hỏi
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
- GV cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời
các câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc bài rõ ràng, rành mạch
Phương pháp: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
GV cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ
- Tự thuật là gì?
- Hãy nêu những người thường hay viết tự thuật
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh, nơi
sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn
- HS đọc theo nhóm, cử đại diện đọc thi
- Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lên giới thiệu
- 1 số HS thi đọc lại bài
- Kể chính xác về mình
- HS viết cho nhà trường Người đi làm viết cho công ty, xí nghiệp
Nhận xét bổ sung:
Trang 12
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài CT; trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các BT 2,3,4
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép bài mẫu
- HS: Vở HS
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ viết
lẫn
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn chép, viết đúng từng
khó
Phương pháp: Đàm thoại
- GV chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- GV hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫnnại, việc gì cũng làm được
- HS trả lời
- Vở chính tả
Trang 13 Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài đúng
Phương pháp: Thực hành
- GV theo dõi uốn nắn
- GV chấm sơ bộ nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: HS làm bài tập Thuộc bảng chữ cái
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 1, 2, 3: GV cho HS làm mẫu
- GV sửa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số
HS nói hoặc viết lại
- GV xoá lên chữ viết cột 3
- GV xoá bảng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần
chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- Vở bài tập
- HS làm bảng con
- HS làm vở
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái
- Từng HS đọc thuộc
Nhận xét bổ sung:
Trang 14
- GV: Bảng cài – số rời
- HS: Bảng con - vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ: Ôn tập các số đến 100 (3’)
GV hỏi HS:
- Số liền trước của 72 là số nào?
- Số liền sau của 72 là số nào?
- HS đọc số từ 10 đến 99
- Nêu các số có 1 chữ số
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số
Mục tiêu: Viết và đọc số chục, đơn vị của số có 2 chữ
số
Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn:
- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85
- Nêu cách đọc
- Không đọc là tám mươi năm
- 85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
Bài 2: Nêu các số hàng chục và số hàng đơn vị
- Chốt: Qua bài 1, 2 các em đã biết đọc, viết và
phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị: 34
Hoạt động 2: So sánh các số
Mục tiêu: Biết được >, <, = và viết đúng thứ tự dãy số
Phương pháp: Thực hành
Trang 15Bài 3:
- Nêu cách thực hiện
- Khi sửa bài GV hướng dẫn HS giải thích vì sao đặt
dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm
Bài 4:
- GV yêu cầu HS nêu cách viết theo thứ tự
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Chốt: Qua các bài tập các em đã biết so sánh các
số có 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé hơn
Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
Mục tiêu: Thực hiện nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp: Thực hành
- GV cho HS thi đua điền số các số tròn chục lên tia
số ->
10 30 60 80 100
- Phân tích các số sau thành chục và đơn vị 4 Củng cố – Dặn do ø (2’) - Xem lại bài - Chuẩn bị: Số hạng – tổng - Điền dấu >, <, = - HS làm bài, sửabài: - Vì: 34 = 30 + 4 38 = 30 + 8 - Có cùng chữ số hàng chục là 3 mà 4 < 8 nên 34 < 38 - HS nêu - HS làm bài, sửa bài a 28, 33, 45, 54 b 54, 45, 33, 28 - Viết số từ số nhỏ đến số lớn - HS làm bài (ĐDDH: tranh) - Tìm số chục liên tiếp gắn đúng vào bảng tia số 24 79 37 65 18 43 Nhận xét bổ sung:
Trang 16
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và øxương trong các cử độngø cơ thể
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)
Trang 17III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
- Cơ quan vận động
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận cử
động của cơ thể
Phương pháp: Thực hành, trực quan
- Yêu cầu 1 HS thực hiện động tác “lườn”,
“vặn mình”, “lưng bụng”
- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể bạn cử động
nhiều nhất?
- Chốt: Thực hiện các thao tác thể dục, chúng
ta đã cử động phối hợp nhiều bộ phận cơ thể
Khi hoạt động thì đầu, mình, tay, chân cử
động Các bộ phận này hoạt động nhịp nhàng
là nhờ cơ quan vận động
Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động:
(ĐDDH: Tranh)
Mục tiêu:
- HS biết xương và cơ là cơ quan vận động của
cơ thể
- HS nêu được vai trò của cơ và xương
Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận
-Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt
- GV sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao bọc bởi
lớp gì?
- GV hướng dẫn HS thực hành: sờ nắn bàn tay,
cổ tay, ngón tay của mình: dưới lớp da của cơ
thể là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6/ trang 5
- Tranh 5, 6 vẽ gì?
- Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát
* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ
phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ thể có xương
và thịt (vừa nói vừa chỉ vào tranh: đây là bộ
xương cơ thể người và kia là cơ thể người có thịt
hay còn gọi là hệ cơ bao bọc) GV làm mẫu
- Hát
- HS thực hành trên lớp
- Lớp quan sát và nhận xét
- HS nêu: Bộ phận cử động nhiều nhấtlà đầu, mình, tay, chân
- Hoạt động nhóm
- Lớp da
- HS thực hành
- Xương và thịt
- HS nêu
Trang 18và cơ.
- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ tay
- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt
mềm mại, co giãn nhịp nhàng đã phối hợp
giúp xương cử động được
- Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của cơ và
xương mà cơ thể cử động.
- Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ
thể.
- GV đính kiến thức
- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi bổ
ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển
tốt Cô sẽ tổ chức cho các em tham gia trò
chơi vật tay
Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3
Mục tiêu: HS hiểu hoạt động và vui chơi bổ ích
sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt
Phương pháp: Trò chơi
- GV phổ biến luật chơi
- GV quan sát và hỏi:
- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng bạn?
- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động
khỏe Muốn cơ quan vận động phát triển tốt
cần thường xuyên luyện tập, ăn uống đủ
chất, đều đặn
- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta
cần năng tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất
dinh dưỡng để cơ săn chắc, xương cứng cáp
Cơ quan vận động khỏe chúng ta nhanh
nhẹn
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV chia 2 nhóm, nêu luật chơi: tiếp sức
Chọn bông hoa gắn vào tranh cho phù hợp
- GV nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài: Hệ xương
- HS thực hành
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS 2 nhóm thực hiện
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 4: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
I Mục tiêu
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
II Chuẩn bị
- GV: Quyển lịch
Trang 19- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
- GV cho HS xem quyển lịch: Đây là quyển lịch ghi
ngày tháng Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày
- Mỗi sáng em bốc đi 1 tờ lịch Đó là tờ lịch ghi ngày
hôm qua Trên quyển lịch lại xuất hiện 1 ngày mới
- Có 1 bạn nhỏ cầm 1 tờ lịch cũ trên tay băn khoăn:
“Ngày hôm qua đâu rồi.” Vậy ngày hôm qua đi
đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày
hôm qua không mất đi? Đọc bài thơ Ngày hôm qua
đâu rồi? Các em sẽ rõ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Biết nghỉ hơi đúng giữa
các dòng thơ, cụm từ
Phương pháp: Luyện tập, phân tích
- GV cho HS nêu các từ có vần khó
- Nêu các từ khó hiểu:
Luyện đọc từng dòng thơ
- GV chỉ định HS lần lượt đọc Chú ý ngắt nhịp (theo
nghĩa)
Luyện đọc từng khổ thơ và cả bài
- GV chỉ định HS đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được ý của toàn bài
Phương pháp: Đàm thoại, trực quan
- GV giao việc cho nhóm
- Đọc và nói lại ý của mỗi khổ thơ
- Khổ thơ 1, 2:
* Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
* Hãy nói lại ý của khổ thơ 2
- Em cầm/ tờ lịch cũ/
- Ngày hôm qua/ đâu rồi
- Ra ngoài sân/ hỏi bố
- Xoa đầu em/ bố cười
- HS đọc theo nhóm
- Các nhóm lên thi đọc đồng thanh
- Cả lớp thi đọc đồng thanh
- HS thảo luận trình bày
- Đọc khổ thơ 1, 2
- Ngày hôm qua đâu rồi
- Ngày hôm qua ở lại trên cành
Trang 20- Khổ thơ 3, 4
- GV hỏi: Vì sao lại nói “Ngày hôm qua ở lại trên
cành hoa, trong hạt lúa, trong vở hồng”?
* Bạn nhỏ trong bài đã làm gì đểkhông phí thời
gian
* Vậy em cần làm gì để không phí thời gian?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm + học thuộc lòng
Mục tiêu: Học thuộc bài thơ
Phương pháp: Luyện tập
- GV đọc mẫu
- GV lưu ý: Giọng đọc chậm rãi, trìu mến
- GV cho HS đọc thuộc lòng
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- GV cho HS chơi trò chơi âm nhạc
- Chọn bài hát về thời gian
- Chuẩn bị: Bài chính tả
- Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúamẹ trồng
- Ngày hôm qua ở lại trong vởhồng của em
- Nếu 1 ngày ta không làm việc gì,không học được điều gì thì ngàyấy mất đi, không để lại gì Nhưngnếu ta làm việc học hành có kếtquả thì kết quả ấy chính là dấu vếtcòn lại của ngày hôm đó
- Bạn ấy học hành chăn chỉ
- Chăn học
- Giúp đỡ cha mẹ làm việc
- HS đọc bài
- Đọc từng đoạn đọc cả bài
- - HS thi đua Cả lớp nhận xét
Nhận xét bổ sung: